phần mở đầu, phần kết luận, tꢀi liꢅu tham khꢁo vꢀ phụ lục, luận văn cꢉ kết cꢍu gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở khoa hꢋc về cung ứng dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công Chƣơng 2. Thực trạng cung ứng dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công tại UBND Quận Ba Đꢃnh, thꢀnh phꢄ Hꢀ Nội. Đꢈnh hƣớng vꢀ giꢁi phꢂp hoꢀn thiꢅn hoạt động cung ứng dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công của UBND quận Ba Đꢃnh, thꢀnh phꢄ Hꢀ Nội.
6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 1. Khái quát về dịch vụ công và dịch vụ hành chính công 1. Dịch vụ công Dꢈch vụ công (DVC) trong tiếng anh cꢉ nghĩa lꢀ (public services) và tiếng phꢂp lꢀ (Service publique). Lꢀ một khꢂi niꢅm mới xuꢍt hiꢅn ở nƣớc ta trong thời gian gần đây cũng giꢄng nhƣ cꢂc thuật ngữ hꢀnh chꢊnh công, quꢁn lý công.
Hoạt động cung ứng dꢈch vụ công đƣꢇc hiểu nhƣ một lĩnh vực hoạt động gắn liền với vai trò vꢀ chức năng của Nhꢀ nƣớc trong xã hội trong viꢅc bꢁo đꢁm cꢂc dꢈch vụ thiết yếu phục vụ cho viꢅc duy trꢃ trât tự xã hội vꢀ bꢁo đꢁm thúc đẩy xã hội phꢂt triển, đꢂp ứng cꢂc nhu cầu thiết yếu của công dân vꢀ của xã hội. Theo tꢌ điển Petit Larousse (1992, trang 892): “ Dꢈch vụ công lꢀ hoạt động vꢃ lꢇi ꢊch chung, do một cơ quan nhꢀ nƣớc hoặc tƣ nhân đꢁm nhiꢅm”. 32] Theo tꢌ điển Oxford, Dꢈch vụ công: 1. Cꢂc dꢈch vụ nhƣ giao thông hoặc chăm sꢉc sức khỏe do nhꢀ nƣớc hoặc do tꢆ chức chꢊnh thức cung cꢍp cho nhân dân nꢉi chung đặc biꢅt lꢀ xã hội; 2.
Viꢅc lꢀm gꢃ đꢉ đƣꢇc thực hiꢅn nhằm giúp đỡ mꢋi ngƣời hơn lꢀ kiếm lꢇi nhuận; 3. Chꢊnh phủ vꢀ cơ quan chꢊnh phủ. Theo Tꢌ điển về chꢊnh quyền vꢀ chꢊnh trꢈ Hoa Kꢎ, Public service đƣꢇc xꢂc đꢈnh lꢀ: 1. Sự tham gia vꢀo đời sꢄng xã hội; hꢀnh động tự nguyꢅn vꢃ cộng đồng của một ngƣời nꢀo đꢉ.
Viꢅc lꢀm cho Chꢊnh phủ; toꢀn bộ ngƣời lꢀm của một cơ quan quyền lực; toꢀn bộ công nhân viên chức trong khu vực công cộng của quꢄc gia. Viꢅc mꢀ chꢊnh quyền lꢀm cho cộng đồng của mꢃnh: Sự bꢁo vꢅ của cꢁnh sꢂt, thu dꢋc rꢂc thꢁi…4. Một cơ sở công ꢊch đꢈa phƣơng. Nghĩa vụ của một ngƣời đꢄi với nhꢀ nƣớc.
Một sꢄ nhꢀ nghiên cứu trên thế giới cũng đƣa ra những khꢂi niꢅm về 7 DVC, chẳng hạn, ở Canada khꢂi niꢅm DVC rꢍt rộng, cꢉ tới 34 loại hoạt động đƣꢇc coi lꢀ DVC, tꢌ quꢄc phòng, an ninh, phꢂp chế, đến cꢂc chꢊnh sꢂch kinh tế - xã hội, nhƣ tạo viꢅc lꢀm, quy hoạch, bꢁo vꢅ môi trƣờng vꢀ cꢂc hoạt động y tế, giꢂo dục, văn hoꢂ, bꢁo hiểm xã hội. Phꢂp vꢀ Italia đều quan niꢅm DVC lꢀ những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân do cꢂc cơ quan nhꢀ nƣớc thực hiꢅn hoặc do cꢂc tꢆ chức tƣ nhân thực hiꢅn theo những tiêu chuẩn, quy đꢈnh của nhꢀ nƣớc. Tuy vậy, ở mỗi nƣớc lại cꢉ nhận thức khꢂc nhau về phạm vi của dꢈch vụ công. Ở Phꢂp, khꢂi niꢅm DVC bao gồm không chỉ cꢂc hoạt động phục vụ nhu cầu về vật chꢍt, tinh thần vꢀ sức khoẻ của ngƣời dân (nhƣ giꢂo dục, văn hoꢂ, y tế, thể thao… ), cꢂc hoạt động phục vụ đời sꢄng dân cƣ nhƣ điꢅn, nƣớc, giao thông công cộng, vꢅ sinh môi trƣờng,.
hay cꢂc dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công nhƣ cꢍp phép, hộ khẩu, hộ tꢈch,… vꢀ cꢁ hoạt động thuế vụ, trật tự, an ninh, quꢄc phòng. Ở Italia, DVC đƣꢇc giới hạn chủ yếu ở hoạt động sự nghiꢅp (y tế, giꢂo dục) vꢀ hoạt động cung ứng dꢈch vụ công ꢊch (điꢅn, nƣớc sạch, vꢅ sinh môi trƣờng) vꢀ cꢂc hoạt động cꢍp phép, hộ khẩu, hộ tꢈch do cơ quan HCNN thực hiꢅn. Cꢉ thể thꢍy hiꢅn nay vẫn chƣa cꢉ một khꢂi niꢅm thꢄng nhꢍt đƣꢇc thꢌa nhận chung về dich vụ công. Ngay cꢁ giữa cꢂc nhꢀ Nghiên cứu DVC cho dù đƣꢇc tiếp cận ở nhiều gꢉc độ khꢂc nhau chúng đều cꢉ đặc điểm chung nhằm phục vụ cho nhu cầu vꢀ lꢇi ꢊch chung thiết yếu của xã hội, của cộng đồng dân cƣ vꢀ nhꢀ nƣớc cꢉ trꢂch nhiꢅm đꢁm bꢁo cꢂc dꢈch vụ nꢀy cho xã hội.
Hiꢅn nay, khꢂi niꢅm dꢈch vụ công mới đƣꢇc đƣa vꢀo sử dụng trong những năm gần đây nên cꢉ nhiều ý kiến, quan niꢅm không giꢄng nhau: Theo tꢂc giꢁ Diꢅp Văn Sơn (Bộ Nội Vụ) đã đƣa ra khꢂi niꢅm dꢈch vụ công nhƣ sau: “Dꢈch vụ công lꢀ những hoạt động thực thi chức năng quꢁn lý nhꢀ nƣớc vꢀ bꢁo đꢁm phục vụ ch lꢇi ꢊch chung tꢄi cần thiết của xã hội, do cơ quan công quyền hay cꢂc chủ thể đƣꢇc cơ quan công quyền ủy nhiꢅm đứng ra thực hiꢅn. Nꢉi cꢂch khꢂc dꢈch vụ công lꢀ hoạt động của cꢂc cơ quan nhꢀ nƣớc trong viꢅc thực thi cꢂc chức năng quꢁn lý hꢀnh chꢊnh nhꢀ nƣớc vꢀ bꢁo 8 đꢁm cung ứng những hꢀng hꢉa công cộng phục vụ nhu cầu (lꢇi ꢊch) thiết yếu của xã hội”.TS Lê Chi Mai [8, tr.20, 21], DVC cꢉ thể đƣꢇc hiểu theo cꢁ nghĩa rộng vꢀ nghĩa hẹp nhƣ sau: Theo nghĩa rộng, DVC lꢀ những hꢀng hꢉa, dꢈch vụ mꢀ Chꢊnh phủ can thiꢅp trực tiếp vꢀo viꢅc cung cꢍp nhằm mục tiêu hiꢅu quꢁ vꢀ công bằng. Theo đꢉ, DVC lꢀ tꢍt cꢁ những hoạt động nhằm thực hiꢅn cꢂc chức năng vꢄn cꢉ của Chꢊnh phủ, bao gồm tꢌ cꢂc hoạt động ban hꢀnh chꢊnh sꢂch, phꢂp luật, tòa ꢂn,… cho đến những hoạt động y tế, giꢂo dục, giao thông công cộng. Theo nghĩa hẹp, DVC đƣꢇc hiểu lꢀ những hꢀng hꢉa, dꢈch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của cꢂc tꢆ chức vꢀ công dân mꢀ Chꢊnh phủ can thiꢅp vꢀo viꢅc cung cꢍp nhằm mục tiêu hiꢅu quꢁ vꢀ công bằng nhƣ y tế, giꢂo dục, giao thông công cộng,… Ở Viꢅt Nam, khꢂi niꢅm DVC đƣꢇc hiểu theo nghĩa hẹp hơn so với cꢂc nƣớc.
Khꢂi niꢅm DVC tập trung nhiều hơn vꢀo chức năng phục vụ xã hội của Nhꢀ nƣớc, mꢀ không bao gồm cꢂc chức năng công quyền, nhƣ lập phꢂp, hꢀnh phꢂp, tƣ phꢂp, an ninh, quꢄc phòng, ngoại giao… qua đꢉ nhꢍn mạnh vai trò chủ thể của Nhꢀ nƣớc trong viꢅc cung cꢍp cꢂc dꢈch vụ cho cộng đồng. Cꢉ thể thꢍy, tꢊnh chꢍt chung của DVC lꢀ nhằm phục vụ cho nhu cầu vꢀ lꢇi ꢊch chung thiết yếu của cộng đồng vꢀ xã hội, vꢀ Nhꢀ nƣớc cꢉ trꢂch nhiꢅm đꢁm bꢁo cꢂc dꢈch vụ nhằm phục vụ cho nhu cầu vꢀ lꢇi ꢊch chung thiết yếu của xã hội, của cộng đồng dân cƣ, vꢀ ngay cꢁ khi Nhꢀ nƣớc chuyển giao một phần viꢅc cung ứng DVC cho khu vực ngoꢀi Nhꢀ nƣớc thꢃ Nhꢀ nƣớc vẫn cꢉ vai trò điều tiết nhằm đꢁm bꢁo sự công bằng trong phân phꢄi cꢂc dꢈch vụ nꢀy vꢀ khắc phục cꢂc bꢍt cập của thꢈ trƣờng. Tuy cꢉ những đꢈnh nghĩa khꢂc nhau tùy theo giꢂc độ tiếp cận nghiên cứu nhƣng điểm chung mꢀ ta cꢉ thể dễ dꢀng nhận thꢍy qua cꢂc đꢈnh nghĩa trên về dich vụ công là: “dịch vụ công là những hàng hóa, dịch vụ phục vụ các nhu cầu chung, thiết yếu của các tổ chức và công dân. Việc cung ứng các dịch vụ công 9 do Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân được Chính phủ ủy quyền cung ứng dưới sự quản lý của Chính phủ nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng xã hội”.
Đặc điểm của dịch vụ công Cꢂc dꢈch vụ công mặc dù rꢍt đa dạng cꢁ về tꢊnh chꢍt vꢀ hꢃnh thức cung cꢍp nhƣng đều mang những đặc điểm sau: - Dịch vụ công có tính xã hội. DVC lꢀ những dꢈch vụ phục vụ nhu cầu chung thiết yếu của cꢁ cộng đồng, phục vụ cꢂc đꢄi tƣꢇng trong xã hội một cꢂch công bằng, không hƣớng tới phục vụ cho một cꢂ nhân hay một nhꢉm ngƣời cụ thể nꢀo trong xã hội. Mꢋi ngƣời đều cꢉ quyền ngang nhau trong viꢅc tiếp cận vꢀ sử dụng DVC, không phân biꢅt giai cꢍp, dân tộc, tôn giꢂo hay đꢈa vꢈ xã hội. Trong mꢄi quan hꢅ với nhꢀ nƣớc, cꢂc cꢂ nhân công dân vꢀ tꢆ chức vꢌa lꢀ ngƣời thụ hƣởng dꢈch vụ, cꢉ quyền yêu cầu nhꢀ nƣớc cung ứng những dꢈch vụ cꢉ chꢍt lƣꢇng, vꢌa lꢀ ngƣời cꢉ trꢂch nhiꢅm đꢉng gꢉp chi phꢊ tạo nên dꢈch vụ đꢉ (thƣờng lꢀ qua thuế, phꢊ vꢀ lꢅ phí).
- Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cung ứng dịch vụ công. Xã hội luôn cꢉ những nhu cầu hết sức phong phú vꢀ không ngꢌng tăng cao về sꢄ lƣꢇng vꢀ chꢍt lƣꢇng DVC. Tuy nhiên, cꢉ những loại DVC cꢂc doanh nghiꢅp tƣ nhân không thể hoặc không muꢄn cung ứng vꢃ đòi hỏi nguồn vꢄn lớn, lꢇi nhuận thu đƣꢇc không cao. Trong những trƣờng hꢇp đꢉ, nhꢀ nƣớc phꢁi cꢉ trꢂch nhiꢅm cung ứng cꢂc dꢈch vụ nꢀy để đꢁm bꢁo nhu cầu của nhân dân, đꢁm bꢁo sự ꢆn đꢈnh vꢀ phꢂt triển xã hội.
Nhꢀ nƣớc cꢉ trꢂch nhiꢅm cung ứng, can thiꢅp vꢀo quꢂ trꢃnh cung ứng DVC để đꢁm bꢁo quꢂ trꢃnh cung ứng DVC diễn ra theo đúng đꢈnh hƣớng của nhꢀ nƣớc, đꢂp ứng đƣꢇc những đòi hỏi của ngƣời dân vꢀ tꢆ chức trong xã hội. - Nhà nước không phải là chủ thể duy nhất cung ứng dịch vụ công. Viꢅc cung ứng cꢂc dꢈch vụ công cꢉ thể do cꢂc cơ quan của nhꢀ nƣớc (cꢉ thể lꢀ cơ quan công quyền hoặc cꢂc đơn vꢈ sự nghiꢅp hay doanh nghiꢅp nhꢀ 10 nƣớc) đꢁm nhận hoặc nhꢀ nƣớc cꢉ thể ủy quyền cung ứng cho cꢂc đơn vꢈ ngoꢀi nhꢀ nƣớc. - Cung ứng dịch vụ công không hoàn toàn diễn ra theo quan hệ thị trường và quy luật kinh tế.
Dꢈch vụ công đƣꢇc cung cꢍp không nhằm mục tiêu lꢇi ꢊch kinh tế mꢀ hƣớng tới phục vụ xã hội. Thông thƣờng, ngƣời sử dụng DVC không phꢁi trꢁ tiền trực tiếp hoặc chỉ trꢁ một phần kinh phꢊ. Phần lớn chi trꢁ của ngƣời dân cho cꢂc DVC đƣꢇc thực hiꢅn giꢂn tiếp qua ngân sꢂch nhꢀ nƣớc do ngƣời dân đꢉng gꢉp qua cꢂc loại thuế. Mức độ thực hiꢅn nguyên tắc nꢀy đꢄi với mỗi loại hꢃnh DVC không giꢄng nhau: đꢄi với cꢂc dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công, ngƣời dân chỉ phꢁi trꢁ một phần chi phꢊ phꢂt sinh để tạo nên dꢈch vụ qua phꢊ vꢀ lꢅ phꢊ; còn với dꢈch vụ công cộng ngƣời dân cꢉ thể phꢁi trꢁ một phần hoặc toꢀn bộ chi phꢊ để sꢁn xuꢍt ra dꢈch vụ.
Phân loại dịch vụ công Cꢉ nhiều cꢂch phân loại dꢈch cụ công khꢂc nhau dựa vꢀo cꢂc tiêu chꢊ đƣꢇc sử dụng để phân loại: - Căn cứ vꢀo chủ thể cung ứng dꢈch vụ, DVC cꢉ thể phân thꢀnh ba loại: + Loại dịch vụ do nhà nước độc quyền cung cấp: Đây lꢀ những loại dꢈch vụ gắn liền với viꢅc thực hiꢅn thẩm quyền hꢀnh chꢊnh - phꢂp lý của nhꢀ nƣớc (dꢈch vụ hꢀnh chꢊnh công).