Giáo trình Mô đun: Lập hồ sơ (Mã mô đun: MĐ17) – Nghề Văn thư Hành chính

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Lập hồ sơ" (Mã mô đun: MĐ17) do tác giả Phạm Mạnh Cường chủ biên, được ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu (Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu) vào năm 2020 và hoàn thiện nghiệm thu vào tháng 5 năm 2021.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN MĐ17                       |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên mô đun        | Lập hồ sơ (Mã: MĐ17)                                      |
| Trình độ đào tạo  | Trung cấp nghề Văn thư Hành chính                         |
| Cơ quan ban hành  | Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu               |
| Thời lượng        | 45 giờ (Lý thuyết: 15 giờ | Thực hành: 28 giờ | KT: 2 giờ)|
| Cấu trúc bài học  | 01 Bài mở đầu + 04 Bài chuyên đề + Phụ lục thời hạn THBQ  |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
  • Vị trí và tính chất trong chương trình đào tạo: Mô đun MĐ17 thuộc khối các môn học/mô đun chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề Văn thư Hành chính trình độ trung cấp. Mô đun có thời lượng 45 giờ (bao gồm 15 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 02 giờ kiểm tra), bảo đảm tính tích hợp trọn vẹn nghiệp vụ từ khâu tạo lập danh mục, lập hồ sơ hiện hành đến giao nộp tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Kiến thức: Trình bày hệ thống khái niệm, yêu cầu, phân loại hồ sơ, trách nhiệm của các chủ thể; nắm vững quy trình lập danh mục hồ sơ, quy trình lập hồ sơ giấy, quy trình lập hồ sơ điện tử và thủ tục nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan.
    • Kỹ năng: Thực hiện đúng các bước kỹ thuật nghiệp vụ như xây dựng khung đề mục, viết tiêu đề hồ sơ, đánh số tờ, biên mục bìa, viết mục lục văn bản, viết chứng từ kết thúc, nhập 11 trường dữ liệu đặc tả trên hệ thống điện tử và lập biên bản giao nhận.
    • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phối hợp tổ chức công tác lập và nộp lưu hồ sơ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý đối với hồ sơ quản lý.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình biên soạn gồm 01 bài mở đầu, 04 bài chuyên đề nghiệp vụ và 01 phụ lục bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu. Cách tiếp cận đi từ cơ sở pháp lý, nguyên tắc lý thuyết đến hướng dẫn thao tác kỹ thuật và bài tập tình huống thực hành.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình tích hợp song song hai phương thức xử lý tài liệu truyền thống (hồ sơ giấy theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012) và xử lý tài liệu hiện đại (hồ sơ điện tử theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ).

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 5 đơn vị bài học theo trình tự logic nghiệp vụ:

  1. Bài mở đầu: Những vấn đề chung về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan
    • Khái niệm cơ sở: Định nghĩa hồ sơ, tài liệu, tài liệu văn thư; phân loại 3 loại hồ sơ hiện hành: hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc và hồ sơ nhân sự.
    • Yêu cầu chung: Phản ánh đúng chức năng nhiệm vụ; bảo đảm mối liên hệ logic và trình tự diễn biến sự việc; bảo đảm tính pháp lý và đầy đủ thể thức văn bản.
    • Phân định trách nhiệm: Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan; người đứng đầu bộ phận hành chính; trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trực tiếp giải quyết công việc (kể cả quy định nộp lưu hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, thời hạn giữ lại tối đa không quá 02 năm và trách nhiệm bàn giao khi chuyển công tác, nghỉ hưu).
  2. Bài 1: Lập danh mục hồ sơ (DMHS)
    • Khái niệm và tác dụng: Bản kê có hệ thống những hồ sơ dự kiến lập trong năm; làm căn cứ quản lý, kiểm tra, đôn đốc và lựa chọn tài liệu lưu trữ.
    • Căn cứ lập: Dựa vào chức năng nhiệm vụ, báo cáo tổng kết, kế hoạch công tác năm, danh mục/mục lục năm trước, bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu và các đặc trưng lập hồ sơ.
    • Quy trình lập: 2 cách tổ chức lập (Văn thư chủ trì dự thảo hoặc các đơn vị dự kiến rồi Văn thư tổng hợp); xây dựng khung đề mục (theo cơ cấu tổ chức hoặc theo lĩnh vực hoạt động); xác định tiêu đề hồ sơ, thời hạn bảo quản, người lập và đánh số ký hiệu hồ sơ (gồm số thứ tự và ký hiệu viết tắt của đề mục lớn).
  3. Bài 2: Lập hồ sơ giấy
    • Quy chuẩn biểu mẫu: Mẫu bìa hồ sơ lưu trữ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 và Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2002.
    • Quy trình 3 bước:
      • Bước 1: Mở hồ sơ (lấy bìa, ghi thông tin ban đầu).
      • Bước 2: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu liên quan hình thành trong quá trình giải quyết công việc.
      • Bước 3: Kết thúc và biên mục hồ sơ (rà soát, loại bỏ tài liệu trùng thừa, tách tập nếu dày quá 3 cm; sắp xếp văn bản; đánh số tờ bằng bút chì mềm ở góc trên bên phải; lập Mục lục văn bản gồm 7 cột cho hồ sơ bảo quản vĩnh viễn; lập Chứng từ kết thúc; hoàn chỉnh thông tin bìa hồ sơ).
  4. Bài 3: Lập hồ sơ điện tử
    • Khái niệm kỹ thuật: Văn bản điện tử, văn bản số hóa từ văn bản giấy (quét định dạng .pdf có chữ ký số), hồ sơ điện tử, hệ thống quản lý tài liệu điện tử.
    • Cấu trúc dữ liệu quản lý: Bảng 4.1 quy định 11 trường thông tin đầu vào (Metadata) gồm:
      • (1) Mã hồ sơ (FileCode gồm OrganId [13 ký tự], FileCatalog [4 số], FileNotation [20 ký tự]);
      • (2) Tiêu đề hồ sơ (Title [500 ký tự]);
      • (3) Thời hạn bảo quản (Maintenance [30 ký tự]);
      • (4) Chế độ sử dụng (Rights [30 ký tự]);
      • (5) Người lập hồ sơ (Creator [30 ký tự]);
      • (6) Ngôn ngữ (Language [50 ký tự]);
      • (7) Thời gian bắt đầu (StartDate [Date]);
      • (8) Thời gian kết thúc (EndDate [Date]);
      • (9) Tổng số văn bản trong hồ sơ (DocTotal [Number]);
      • (10) Tổng số trang của hồ sơ (PageTotal [Number]);
      • (11) Ghi chú (Description [500 ký tự]).
    • Thông tin đầu ra: Mục lục văn bản trong hồ sơ (6 cột) và Mục lục hồ sơ (6 cột).
    • Quy trình lập điện tử: Mở hồ sơ -> Thu thập/cập nhật văn bản điện tử và văn bản số hóa -> Hoàn thiện, kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
  5. Bài 4: Nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan
    • Yêu cầu và thời hạn nộp lưu: Hồ sơ xây dựng cơ bản nộp lưu trong 03 tháng kể từ ngày quyết toán công trình; hồ sơ khác nộp lưu trong 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.
    • Trình tự giao nộp hồ sơ giấy: Lập Mục lục hồ sơ nộp lưu (mẫu 7 cột theo Phụ lục V Nghị định số 30/2020/NĐ-CP) -> Kiểm tra tình trạng vật lý và thành phần -> Giao nhận tài liệu và lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu (02 bản).
    • Trình tự giao nộp hồ sơ điện tử: Thông báo danh mục -> Kiểm tra dữ liệu -> Chuyển giao gói tin và liên kết dữ liệu đặc tả trên Hệ thống -> Đưa vào chế độ lưu trữ điện tử và thực hiện sao lưu dự phòng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống nguyên tắc phân loại hồ sơ: Phân loại rõ ba nhóm hồ sơ hiện hành cơ bản (công việc, nguyên tắc, nhân sự).
  • Phương pháp sắp xếp văn bản trong hồ sơ giấy:
    1. Theo quá trình giải quyết công việc (từ văn bản khởi xướng đến giải quyết và kết thúc);
    2. Theo trình tự thời gian ban hành văn bản;
    3. Theo vần chữ cái tên người hoặc tên địa phương (A, B, C);
    4. Theo số thứ tự văn bản;
    5. Theo mức độ quan trọng của cơ quan ban hành và thể loại văn bản.
  • Hệ thống bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu: Trích dẫn chi tiết Bảng thời hạn bảo quản kèm theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV gồm 169 loại hồ sơ thuộc 13 nhóm nghiệp vụ:
    1. Tài liệu tổng hợp;
    2. Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê;
    3. Tài liệu tổ chức, cán bộ;
    4. Tài liệu lao động, tiền lương;
    5. Tài liệu tài chính, kế toán;
    6. Tài liệu xây dựng cơ bản;
    7. Tài liệu khoa học công nghệ;
    8. Tài liệu hợp tác quốc tế;
    9. Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
    10. Tài liệu thi đua, khen thưởng;
    11. Tài liệu pháp chế;
    12. Tài liệu hành chính, văn thư, lưu trữ và quản trị công sở;
    13. Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Thiết lập khung đề mục danh mục hồ sơ; đặt tiêu đề theo cấu trúc chuẩn thông tin; ghi chép bìa hồ sơ lưu trữ; thực hiện kỹ thuật đánh số tờ, xử lý số trùng (ví dụ 15a, 15b) và số khuyết; soạn thảo tờ Mục lục văn bản và tờ Chứng từ kết thúc.
  • Kỹ năng phân tích và thẩm tra: Thẩm định giá trị tài liệu để phân loại thời hạn bảo quản (vĩnh viễn hoặc có thời hạn 5 năm, 10 năm, 20 năm, 70 năm); phát hiện và loại bỏ văn bản trùng thừa, bản thảo không có giá trị trước khi kết thúc hồ sơ.
  • Kỹ năng số hóa và quản trị hồ sơ điện tử: Tạo lập mã hồ sơ theo cú pháp chuẩn (Mã định danh cơ quan + Năm hình thành + Số ký hiệu); cập nhật chính xác 11 trường siêu dữ liệu (metadata); thực hiện số hóa quét tệp .pdf đính kèm chữ ký số cơ quan.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phân bổ thời lượng mô đun: Chương trình được thiết kế với tỷ lệ thực hành chiếm ưu thế nhằm rèn luyện kỹ năng nghề:
    • Tổng thời gian: 45 giờ.
    • Lý thuyết: 15 giờ (chiếm 33,3%).
    • Thực hành: 28 giờ (chiếm 62,2%).
    • Kiểm tra đánh giá: 02 giờ (chiếm 4,4%).
  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp thuyết giảng nghiệp vụ chuẩn tắc với phương pháp hướng dẫn thao tác mẫu trên biểu mẫu hành chính và phần mềm quản lý văn bản; phân tích lỗi sai điển hình thường gặp trong thực tế.
  • Hệ thống bài tập thực hành theo từng bài học:
    • Bài 1: Lập khung đề mục danh mục hồ sơ theo cơ cấu tổ chức (ví dụ: Sở Nội vụ gồm 7 phòng ban chức năng; cơ quan thuộc UBND tỉnh) và theo lĩnh vực hoạt động (ví dụ: UBND cấp tỉnh/huyện gồm các khối Tổng hợp, Nội chính, Công nghiệp - Xây dựng, Tài chính - Thương mại, Nông nghiệp, Văn xã); lập danh mục hồ sơ hoàn chỉnh.
    • Bài 2: Sắp xếp tập lưu văn bản đi (theo thời gian, theo tên loại kết hợp thời gian, theo tên loại kết hợp số hiệu); hoàn thiện bìa hồ sơ hội nghị, hồ sơ công việc, hồ sơ nhân sự giả định; thực hành đánh số tờ và lập chứng từ kết thúc.
    • Bài 3: Tạo lập hồ sơ công việc, hồ sơ hội nghị/cuộc họp và hồ sơ nhân sự trên phần mềm Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.
    • Bài 4: Lập Mục lục hồ sơ nộp lưu (Phụ lục V) và Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa đơn vị hình thành hồ sơ và Lưu trữ cơ quan.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá lý thuyết: Trả lời hệ thống câu hỏi định nghĩa, phân biệt loại hồ sơ, trách nhiệm hành chính và quy trình các bước.
    • Đánh giá thực hành: Chấm điểm trực tiếp trên sản phẩm hồ sơ thực tế (độ chính xác của tiêu đề, cách đánh số tờ, biên mục các cột mục lục, biên bản giao nhận và thao tác nhập liệu trên hệ thống điện tử).
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên tra cứu đối chiếu các tình huống bài tập với Bảng thời hạn bảo quản 169 loại tài liệu ban hành kèm Thông tư 09/2011/TT-BNV và nghiên cứu các quy định văn thư tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật khung pháp lý về văn thư - lưu trữ: Giáo trình cập nhật các biểu mẫu và quy trình tiếp nhận hồ sơ theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, thay thế các quy định cũ về lập hồ sơ và nộp lưu.
  • Tích hợp module kỹ thuật số (Hồ sơ điện tử): Giáo trình dành riêng Bài 3 để hướng dẫn quy trình lập hồ sơ điện tử, chi tiết hóa 11 trường thông tin đầu vào (Metadata) phù hợp với các hệ thống quản lý văn bản và điều hành hiện nay; quy định rõ ràng thao tác số hóa tài liệu giấy thành tệp .pdf có xác thực bằng chữ ký số.
  • Chuẩn hóa kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia: Áp dụng mẫu bìa hồ sơ lưu trữ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 và Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2002 về bìa hồ sơ và chứng từ kết thúc.
  • Phân tích lỗi sai thực tế: Mỗi bài học đều có mục tổng kết "Những lỗi thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục", cung cấp căn cứ xử lý trực tiếp cho các tình huống như: bỏ sót hồ sơ, thiếu số dự phòng, đặt sai tiêu đề, đánh nhầm số tờ, hồ sơ nộp lưu chậm tiến độ hoặc thiếu thành phần.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                          |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Sinh viên chính quy               | Trung cấp nghề Văn thư Hành chính; ngành  |
|                                   | Quản trị văn phòng, Hành chính học.       |
| Yêu cầu kiến thức tiên quyết      | Đã học Soạn thảo văn bản, Quản lý văn bản |
|                                   | đi - đến, Tin học văn phòng căn bản.      |
| Giảng viên                        | Tài liệu giảng dạy chính khóa mô đun MĐ17 |
|                                   | tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.       |
| Cán bộ nghiệp vụ / Tự học         | Cán bộ văn thư, công chức, viên chức tại  |
|                                   | các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp.       |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Trung cấp nghề Văn thư Hành chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có mã ngành tương đương; sinh viên ngành Hành chính văn thư, Quản trị văn phòng tham khảo nghiệp vụ.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần đại cương về tin học văn phòng, nhập môn văn thư hành chính, kỹ thuật soạn thảo và quản lý văn bản quản lý nhà nước trước khi học mô đun MĐ17.
  • Giảng viên và giáo viên hướng dẫn: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa lý thuyết và thiết kế giáo án bài tập thực hành 28 giờ theo chuẩn đầu ra của mô đun.
  • Cán bộ, công chức, viên chức tự học: Cán bộ văn thư, lưu trữ chuyên trách hoặc công chức, viên chức thừa hành tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng làm tài liệu hướng dẫn tra cứu khi thực hiện thu thập, biên mục và nộp lưu hồ sơ công việc định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho cấp độ đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Trung cấp nghề Văn thư Hành chính, được ban hành chính thức tại Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho các cấp độ đào tạo liên quan.

2. Mô đun MĐ17 yêu cầu những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận?

Người học cần nắm vững kiến thức về thể thức văn bản hành chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, kỹ thuật tổ chức quản lý công văn đi - đến và kỹ năng sử dụng máy tính văn phòng cơ bản.

3. Giáo trình có hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ điện tử không?

Có. Giáo trình phân định rõ ràng giữa quy trình lập hồ sơ giấy (Bài 2) và quy trình lập hồ sơ điện tử (Bài 3), đồng thời cung cấp bảng đặc tả 11 trường thông tin đầu vào (FileCode, Title, Maintenance, StartDate, EndDate, DocTotal, PageTotal...) và hướng dẫn số hóa văn bản giấy sang tệp .pdf có chữ ký số.

4. Thời hạn nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan được quy định như thế nào trong giáo trình?

Căn cứ nội dung Bài 4 của giáo trình:

  • Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản: Giao nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.
  • Đối với các hồ sơ, tài liệu khác: Giao nộp trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.
  • Trường hợp giữ lại để phục vụ công việc: Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan và thời hạn giữ lại không quá 02 năm.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu tra cứu thời hạn bảo quản hồ sơ không?

Có. Phụ lục giáo trình tích hợp nguyên văn Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức (theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ), bao gồm bảng quy định cụ thể mức thời hạn bảo quản (vĩnh viễn, 70 năm, 20 năm, 10 năm, 5 năm...) cho 169 danh mục tài liệu thuộc 13 nhóm hoạt động cơ quan.


Kết luận

Giáo trình mô đun "Lập hồ sơ" (Mã: MĐ17) là tài liệu đào tạo nghiệp vụ văn thư hành chính hoàn chỉnh, cung cấp toàn bộ quy chuẩn kỹ thuật từ khâu xây dựng danh mục, quản trị hồ sơ hiện hành (dạng giấy và dạng điện tử) đến khâu giao nộp lưu trữ cơ quan. Lộ trình học tập của mô đun được thiết kế tuần tự từ nguyên lý chung, hướng dẫn lập danh mục, thực hành biên mục đóng tập hồ sơ giấy, thao tác trên phần mềm quản lý văn bản điện tử đến thủ tục giao nhận tài liệu. Giáo trình gắn liền với các căn cứ pháp lý hiện hành như Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Thông tư số 09/2011/TT-BNV và hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012, bảo đảm tính quy chuẩn trong công tác đào tạo và thực thi nghiệp vụ công sở.