Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những khâu đột phá chiến lược nhằm xây dựng nền hành chính công hiện đại, minh bạch và kiến tạo phát triển tại Việt Nam. Trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, sau khi chính thức chuyển đổi từ huyện lên thị xã từ ngày 01/6/2020 với 17 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 11 phường và 6 xã, nhu cầu giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng. Trong giai đoạn 2015 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức bình quân 12% mỗi năm, tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 68%, đòi hỏi quy trình giải quyết công việc công quyền phải được tinh gọn và đồng bộ.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện toàn diện thực trạng triển khai thủ tục hành chính cấp cơ sở, làm rõ các rào cản về tính liên thông, sự quá tải tại bộ phận một cửa và các hạn chế trong cơ sở dữ liệu tư pháp, đất đai. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng giải quyết hồ sơ từ năm 2016 đến nay, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công tại thị xã Hoài Nhơn theo định hướng của Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu đạt tỷ lệ hài lòng tối thiểu 90% của người dân và doanh nghiệp vào năm 2025, hướng tới mức 95% vào năm 2030. Việc tối ưu hóa quy trình thủ tục giúp thị xã Hoài Nhơn nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thời gian xử lý hồ sơ và củng cố vững chắc niềm tin của cộng đồng vào bộ máy quản lý nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản trị công mới kết hợp cùng học thuyết Dịch vụ công mới để xây dựng nền tảng phân tích. Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển đổi từ tư duy cai quản hành chính truyền thống sang mô hình quản trị hướng đến kết quả, lấy hiệu suất, tính minh bạch và sự thuận tiện của khách hàng làm trung tâm. Bên cạnh đó, học thuyết Dịch vụ công mới khẳng định vị thế của người dân là những công dân chủ thể, đòi hỏi cơ quan công quyền phải thực hiện vai trò phục vụ tận tâm thay vì điều hành áp đặt.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trọng tâm:

  • Thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP để giải quyết công việc cụ thể cho tổ chức, cá nhân.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Những biến đổi có hệ thống về quy trình, thẩm quyền và phương thức giải quyết nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ, xóa bỏ rườm rà và nâng cao hiệu lực thực thi.
  • Cơ chế một cửa và một cửa liên thông: Phương thức giải quyết công việc được quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, tập trung một đầu mối tiếp nhận, luân chuyển và trả kết quả.
  • Dịch vụ công trực tuyến: Việc cung ứng thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo Quyết định số 468/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cho phép xử lý hồ sơ mọi lúc, mọi nơi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống 12 phòng ban chuyên môn, 7 đơn vị sự nghiệp và 17 ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn. Cơ sở dữ liệu định lượng bao gồm 34.850 hồ sơ thủ tục hành chính được thống kê chính thức tại phòng tiếp nhận và hoàn trả kết quả trong giai đoạn 5 năm từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2020.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng đối với toàn bộ các đơn vị hành chính cấp cơ sở nhằm bảo đảm tính bao quát, không bỏ sót các đặc thù quản lý của vùng đồng bằng ven biển và vùng bán sơn địa. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, thống kê mô tả chuỗi thời gian và so sánh định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ số tiếp nhận, tỷ lệ giải quyết đúng hạn, đồng thời phân tích tương quan giữa các đợt ban hành văn bản quy phạm pháp luật với hiệu quả xử lý hồ sơ trên thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tiếp nhận và năng lực xử lý hồ sơ thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch tăng trưởng liên tục và vững chắc. Tổng số hồ sơ tiếp nhận tăng từ 6.520 hồ sơ năm 2016 lên 7.500 hồ sơ năm 2020, tương đương mức tăng 15,03%. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ bình quân toàn thị xã tăng đều qua từng năm, từ 94,07% năm 2016 lên mức 97,35% vào năm 2020.

Thứ hai, nhóm thủ tục cấp mới lần đầu luôn duy trì tỷ lệ xử lý thành công ở mức rất cao. Cụ thể, tỷ lệ giải quyết đạt 96,31% với 2.789 hồ sơ năm 2016 và tăng lên 98,98% với 3.105 hồ sơ năm 2020. Điều này phản ánh tính chuẩn hóa của các quy trình khai sinh, kết hôn và chứng thực cơ bản theo Luật Hộ tịch năm 2014.

Thứ ba, nhóm thủ tục cải chính, thay đổi hộ tịch ghi nhận bước tiến nhảy vọt từ mức 74,15% năm 2016 lên 86,83% năm 2020, tức tăng 12,68%. Sự cải thiện rõ nét này gắn liền với việc áp dụng Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Thông tư số 15/2015/TT-BTP, giúp phân định rõ thẩm quyền giữa cấp huyện và cấp xã.

Thứ tư, 100% số xã, phường trên địa bàn đã hoàn thành việc triển khai mô hình Một cửa và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015. Tuy nhiên, tình trạng trễ hẹn cục bộ vẫn tồn tại trong các lĩnh vực phức tạp như đất đai, cấp phép xây dựng và nhà ở do sự phối hợp liên ngành chưa thực sự nhịp nhàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của sự chuyển biến tích cực xuất phát từ quyết tâm chỉ đạo của lãnh đạo thị xã, việc niêm yết công khai phí, lệ phí và ứng dụng bước đầu của công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ. Tuy nhiên, những điểm nghẽn trong công tác cải chính hộ tịch và giải quyết hồ sơ đất đai xuất phát từ thực trạng lịch sử lưu trữ. Sổ đăng ký hộ tịch giai đoạn 1965 - 1980 tại nhiều xã bị rách nát, thông tin thiếu đồng nhất, trong khi dữ liệu chỉ được bàn giao đồng bộ từ năm 1995 trở lại đây, khiến công chức mất nhiều thời gian xác minh thực địa.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích tương quan 5 năm và biểu đồ đường xu hướng cho thấy sự phân hóa rõ rệt: trong khi tỷ lệ xử lý hồ sơ cấp mới tăng tiệm cận mức tuyệt đối (gần 99%), thì tỷ lệ hồ sơ cải chính có độ dốc tăng chậm hơn do rào cản xác minh liên ngành với ngành giáo dục và công an.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại quận Đống Đa, quận Thanh Xuân (Hà Nội) hay Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, thị xã Hoài Nhơn có tỷ lệ xử lý hồ sơ cấp huyện đạt kết quả tương đương các đô thị lớn, dù biên chế công chức tư pháp chỉ bố trí từ 1 đến 2 người tại mỗi xã, phường. Kết quả này chứng minh rằng việc hoàn thiện thể chế và phân quyền triệt để cho cấp huyện chính là đòn bẩy trực tiếp nâng cao hiệu lực hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, triển khai số hóa toàn diện 100% sổ bộ hộ tịch và hồ sơ địa chính lịch sử giai đoạn trước năm 2000. Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn cần chủ trì phối hợp cùng Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường bố trí kinh phí chuyên trách trong giai đoạn 2024 - 2026, hoàn thành kết nối cơ sở dữ liệu dân cư điện tử với cổng dịch vụ công quốc gia, chấm dứt tình trạng xác minh thủ công kéo dài.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình liên thông điện tử giữa 12 phòng ban chuyên môn và 17 xã, phường. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cần thiết lập thời hạn xử lý tự động cho từng khâu, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn trong lĩnh vực đất đai và xây dựng lên trên 92% vào năm 2025 và trên 96% vào năm 2030 theo đúng tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật công vụ cho toàn bộ đội ngũ 90 công chức và 25 viên chức thuộc thị xã. Phòng Nội vụ cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo mỗi năm về kỹ năng xử lý dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình, văn hóa giao tiếp công vụ và ứng dụng chữ ký số, đồng thời đưa chỉ số hài lòng của người dân thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá xếp loại thi đua hàng quý.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giám sát độc lập và công khai đa kênh. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã cần lắp đặt hệ thống đánh giá điện tử tại 100% quầy giao dịch một cửa, công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh kiến nghị, bảo đảm 100% khiếu nại của tổ chức và công dân được giải quyết dứt điểm trong vòng 5 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản lý và lãnh đạo chính quyền cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm và bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc chuyển đổi mô hình quản lý hành chính từ cấp huyện lên thị xã, giúp tối ưu hóa bộ máy gồm 12 phòng ban và mạng lưới các xã, phường đồng bộ.

Thứ tư, đội ngũ công chức chuyên môn làm việc tại bộ phận một cửa và công chức Tư pháp - Hộ tịch cơ sở. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ thực tiễn, hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý các tình huống vướng mắc về cải chính hộ tịch, quản lý sổ lưu trữ và quy trình phối hợp liên thông hồ sơ.

Thứ ba, các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Khoa học Quản lý. Nghiên cứu mang lại nguồn tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm (2016 - 2020) gồm 34.850 hồ sơ, bổ sung khoảng trống học thuật về cải cách thủ tục hành chính ở chính quyền địa phương cấp huyện.

Thứ tư, các hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư và cộng đồng dân cư. Luận văn giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quyền tiếp cận thông tin, quy trình tiếp nhận và phương thức giám sát mức độ minh bạch của cơ quan công quyền, từ đó tiết kiệm từ 20% đến 30% thời gian thực hiện các giao dịch hành chính tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề trọng tâm nào tại thị xã Hoài Nhơn? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện công tác cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2016 - 2020, làm rõ thực trạng giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa, đặc biệt trong lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch và quản lý đất đai tại 17 xã, phường, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của nhân dân giai đoạn 2021 - 2030.

Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính hộ tịch tại thị xã Hoài Nhơn đã thay đổi như thế nào? Trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng số hồ sơ hộ tịch tiếp nhận tăng từ 6.520 lên 7.500 hồ sơ. Tỷ lệ giải quyết đúng quy trình tăng từ 94,07% lên 97,35%, trong đó hồ sơ cấp mới luôn duy trì trên 96% và hồ sơ cải chính hộ tịch có bước bứt phá ngoạn mục từ 74,15% lên 86,83%.

Trở ngại lớn nhất trong việc thực hiện các thủ tục hộ tịch tại địa phương là gì? Khó khăn chủ yếu xuất phát từ nguồn dữ liệu lưu trữ lịch sử giai đoạn 1965 - 1980 bị thất lạc hoặc rách nát, cùng với việc chỉ có từ 1 đến 2 công chức tư pháp tại mỗi xã phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc chứng thực, gây kéo dài thời gian thẩm tra đối với các hồ sơ thay đổi, cải chính thông tin công dân.

Nghị quyết số 76/NQ-CP đặt ra chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho cải cách thủ tục hành chính? Nghị quyết đặt mục tiêu đến năm 2025, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính phải đạt tối thiểu 90% (riêng đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%). Đến năm 2030, tỷ lệ hài lòng chung phải đạt tối thiểu 95% và lĩnh vực đất đai, xây dựng đạt tối thiểu 90%.

Mô hình một cửa tại thị xã Hoài Nhơn mang lại lợi ích trực tiếp gì cho người dân? Mô hình một cửa tại 17 xã, phường đã công khai 100% mức thu phí, lệ phí và thời hạn trả kết quả. Nhờ ứng dụng phần mềm quản lý và quy trình ISO 9001:2015, hơn 38.000 hộ gia đình trên địa bàn giảm được số lần đi lại, loại bỏ các chi phí không chính thức và giám sát trực tiếp tiến độ hồ sơ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về quản trị hành chính công và thủ tục hành chính cấp huyện, khẳng định vai trò cầu nối của thủ tục hành chính trong việc củng cố niềm tin giữa nhân dân với Nhà nước.
  • Công tác cải cách thủ tục hành chính tại thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2016 - 2020 đạt nhiều kết quả ấn tượng, nổi bật là việc nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ hộ tịch lên 97,35% và áp dụng cơ chế một cửa tại 100% đơn vị hành chính trực thuộc.
  • Đề tài chỉ rõ những nút thắt căn bản về hồ sơ lưu trữ lịch sử, tính liên thông giữa các ngành và áp lực quá tải của đội ngũ 90 công chức chuyên môn tại địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về số hóa dữ liệu, hoàn thiện một cửa liên thông, bồi dưỡng nhân lực và giám sát đa kênh mở ra lộ trình vững chắc cho giai đoạn 2024 - 2030.
  • Nghiên cứu là tài liệu khoa học thiết thực, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng 5 năm phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền thị xã Hoài Nhơn và các địa phương tương đồng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính cấp huyện trong bối cảnh chuyển đổi đơn vị hành chính đô thị. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền thị xã Hoài Nhơn cần khẩn trương hoàn thành số hóa 100% dữ liệu đất đai và hộ tịch trước năm 2026, tích hợp toàn diện dịch vụ công trực tuyến nhằm hướng tới mục tiêu 95% sự hài lòng của nhân dân vào năm 2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo, áp dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị của công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị công tại cơ quan, đơn vị mình.