Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân quỹ quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu trong nền tài chính công, nơi dòng vốn luân chuyển qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh hàng năm lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng với 8 đơn vị Kho bạc cấp huyện trực thuộc. Trong bối cảnh kinh tế địa phương phát triển bứt phá với tốc độ tăng trưởng công nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, khối lượng giao dịch thu chi ngân sách nhà nước gia tăng nhanh chóng, đặt ra thách thức lớn đối với công tác bảo toàn vốn và kiểm soát thất thoát. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để xây dựng một cơ chế phòng ngừa sai phạm chủ động, khắc phục triệt để các nguy cơ tiềm ẩn về sai sót nghiệp vụ và gian lận trong công tác kiểm soát chi ngân sách.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công, phân tích thực trạng tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy kiểm soát. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh bao gồm cơ quan văn phòng tỉnh và 8 kho bạc huyện trực thuộc. Về thời gian, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018, kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 9 năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa năng lực tiền kiểm, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ rủi ro sai phạm xuống dưới 0.1%, bảo đảm 100% khoản chi ngân sách được thẩm định chặt chẽ và nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ công vụ đạt mức 99.5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát hiện đại chuẩn quốc tế kết hợp hệ thống quy chuẩn pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam. Khung lý thuyết cốt lõi đầu tiên là Báo cáo COSO ban hành năm 1992 và phiên bản cập nhật năm 2013 của Ủy ban Tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ. Mô hình này chuẩn hóa hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua 5 bộ phận cấu thành hữu cơ cùng 17 nguyên tắc nền tảng: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Khung lý thuyết thứ hai là Hướng dẫn Chuẩn mực kiểm soát nội bộ dành cho khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI ban hành năm 1992 và bổ sung năm 2013, đặc biệt nhấn mạnh chuẩn mực đạo đức công vụ và bảo vệ triệt để nguồn lực công chống thất thoát, tham nhũng.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các chuẩn mực pháp lý then chốt gồm Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 và VSA 400 do Bộ Tài chính ban hành, cùng Điều 39 Luật Kế toán năm 2015. Các khái niệm trung tâm bao gồm: Hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công, Sự đảm bảo hợp lý, Quản trị rủi ro ngân quỹ và Tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát tài chính công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước, các thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và hệ thống báo cáo nghiệp vụ định kỳ giai đoạn 2016-2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức vào tháng 9 năm 2020. Tiến trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn định tính phỏng vấn nhóm chuyên gia gồm 30 cán bộ nhân viên công tác tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh để hoàn thiện bảng hỏi; Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát với quy mô mẫu 185 phiếu hợp lệ thu về từ cán bộ công chức tại văn phòng tỉnh và 8 đơn vị huyện trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện theo 3 khối phòng ban nghiệp vụ chủ lực: Kế toán nhà nước, Kiểm soát chi và Thanh tra - Kiểm tra. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO và Bartlett, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến Enter. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng thành phần cấu thành COSO tới hiệu quả vận hành thực tế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê trên cỡ mẫu 185 cán bộ công chức đã làm rõ thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh qua 4 phát hiện chủ chốt:

Thứ nhất, Môi trường kiểm soát là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả kiểm soát nội bộ với hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa đạt 0.382 ở mức ý nghĩa thống kê p < 0.01. Tỷ lệ cán bộ nhận thức sâu sắc về văn hóa tuân thủ và giá trị đạo đức nghề nghiệp đạt mức 88.5%, khẳng định vai trò nền tảng của yếu tố con người.

Thứ hai, Hoạt động kiểm soát giữ vị trí quan trọng thứ hai với hệ số Beta đạt 0.295. Các quy trình kiểm soát chứng từ, phân công nhiệm vụ và phê duyệt qua hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) đạt tỷ lệ đánh giá thực hiện tốt 86.2%, giúp giảm thiểu đáng kể các rủi ro trùng lặp trong thanh toán.

Thứ ba, Hoạt động Đánh giá rủi ro có hệ số Beta đạt 0.198, xếp vị trí thứ ba trong mô hình. Tuy nhiên, chỉ có 61.8% đối tượng khảo sát đánh giá cao tính chủ động nhận diện rủi ro, trong khi 38.2% nhận định công tác xử lý rủi ro tại đơn vị vẫn mang tính đối phó sự vụ phát sinh sau sự việc.

Thứ tư, hai nhân tố Thông tin truyền thông cùng Hoạt động giám sát đạt hệ số Beta lần lượt là 0.165 và 0.142. Mức độ hài lòng đối với việc triển khai dịch vụ công trực tuyến đạt 79.4%, song tần suất giám sát đột xuất tại 8 kho bạc cấp huyện mới chỉ dừng ở mức 2 lần mỗi năm, chưa bao quát 100% các rủi ro vận hành phân tán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến Môi trường kiểm soát và Hoạt động kiểm soát chiếm tỷ trọng chi phối gần 68% tổng mức độ tác động xuất phát từ tính chất đặc thù của cơ quan hành chính công quản lý ngân quỹ, nơi kỷ luật công vụ và quy trình nghiệp vụ là kim chỉ nam điều hành. So sánh với nghiên cứu năm 2005 tại Kho bạc Nhà nước Quận 10 và nghiên cứu năm 2011 tại Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam, kết quả tại Bắc Ninh thể hiện sự tương đồng về vai trò tiên quyết của môi trường kiểm soát, đồng thời khẳng định bước tiến vượt trội nhờ chuyển đổi số quy trình kiểm soát chi.

Các phát hiện nghiên cứu được tổng hợp trực quan qua Bảng kiểm định KMO - Bartlett với hệ số KMO đạt 0.842 và Bảng thông số thống kê hồi quy đa biến Enter với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.628. Biểu đồ phân bổ trọng số Beta thể hiện tường minh mức độ đóng góp của 5 nhóm nhân tố, cung cấp căn cứ xác đáng để ban lãnh đạo ưu tiên phân bổ nguồn lực hoàn thiện hệ thống trong các giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng và thứ tự ưu tiên của các hệ số Beta trong mô hình hồi quy, 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao được đề xuất cho Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh:

Thứ nhất, Hoàn thiện Môi trường kiểm soát và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh chủ trì ban hành Bộ quy chế văn hóa liêm chính công vụ mới, tổ chức 4 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho 100% cán bộ công chức, hoàn thành chỉ tiêu đánh giá năng lực trong Quý 2 năm 2021 nhằm nâng tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn lên trên 95%.

Thứ hai, Tối ưu hóa Hoạt động kiểm soát thông qua tự động hóa nghiệp vụ. Phòng Kế toán Nhà nước phối hợp Phòng Kiểm soát chi thiết lập quy trình kiểm soát 3 lớp đối với các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, nâng tỷ lệ xử lý hồ sơ tự động qua hệ thống TABMIS và Dịch vụ công trực tuyến lên 96% trong giai đoạn 2021-2023 nhằm hạn chế sai sót chứng từ.

Thứ ba, Nâng cao năng lực Đánh giá rủi ro và phòng ngừa gian lận. Phòng Thanh tra - Kiểm tra xây dựng bảng danh mục 15 chỉ số cảnh báo rủi ro sớm trong thanh toán ngân quỹ trước tháng 12 năm 2021, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ sai sót nghiệp vụ xuống dưới mức 0.05% trên toàn địa bàn.

Thứ tư, Tăng cường Hoạt động giám sát độc lập và kênh thông tin phản hồi. Ban Giám đốc chỉ đạo tăng tần suất kiểm tra đột xuất tại 8 Kho bạc huyện trực thuộc lên tối thiểu 4 lần mỗi năm, đồng thời vận hành cổng phản ánh trực tuyến 24/7 để xử lý 100% kiến nghị của khách hàng giao dịch trong vòng 48 giờ kể từ Quý 1 năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý cấp phòng tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố. Nghiên cứu cung cấp khung đánh giá thực chứng 5 thành phần COSO để nhận diện lỗ hổng nghiệp vụ, từ đó tái cấu trúc quy trình nội bộ và nâng cao tỷ lệ giải ngân an toàn vốn ngân sách lên trên 98%.

Nhóm thứ hai: Cán bộ kế toán và chuyên viên kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về các chốt kiểm soát rủi ro trọng yếu trên hệ thống TABMIS, hỗ trợ phòng ngừa hơn 90% các lỗi vi phạm thủ tục hồ sơ thanh toán.

Nhóm thứ ba: Kiểm toán viên Nhà nước và Thanh tra ngành Tài chính. Tài liệu đóng vai trò bộ chỉ dẫn tham chiếu tin cậy với hệ thống 15 tiêu chí định lượng, phục vụ hiệu quả cho hoạt động kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động tài chính công.

Nhóm thứ tư: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Đề tài cung cấp phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng mẫu mực, từ thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ đến kiểm định hồi quy Enter, tạo tiền đề vững chắc cho 1 hệ thống các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh cần áp dụng khung COSO 2013 thay cho phương thức quản lý truyền thống? Trả lời: Khung COSO 2013 cung cấp cấu trúc 5 thành phần và 17 nguyên tắc toàn diện, giúp đơn vị chuyển dịch căn bản từ phương thức kiểm tra thụ động sang hệ thống quản trị rủi ro chủ động. Việc áp dụng mô hình này giúp kiểm soát chặt chẽ 100% dòng tiền ngân sách và khắc phục các hạn chế quản lý phân tán trong giai đoạn 2016-2018.

Câu hỏi 2: Nhân tố nào giữ vai trò quyết định lớn nhất đối với hiệu quả kiểm soát nội bộ tại đơn vị? Trả lời: Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm khẳng định Môi trường kiểm soát là nhân tố quan trọng nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.382. Điều này chứng minh rằng tính chính trực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn của hơn 180 cán bộ là yếu tố then chốt bảo đảm an toàn cho ngân quỹ.

Câu hỏi 3: Hệ thống TABMIS đóng góp vai trò gì trong hoạt động kiểm soát nghiệp vụ tại đơn vị? Trả lời: Hệ thống TABMIS hoạt động như công cụ cốt lõi giúp tự động hóa hơn 85% các bước thẩm định hồ sơ, thực hiện kiểm soát số dư dự toán thời gian thực và phân định quyền hạn phê duyệt điện tử chặt chẽ, giảm tỷ lệ sai sót thủ công xuống dưới 0.1% trong các giao dịch chi ngân sách.

Câu hỏi 4: Điểm khác biệt bản chất giữa kiểm soát nội bộ trong khu vực công và doanh nghiệp tư nhân là gì? Trả lời: Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trong khi tại cơ quan công quyền như Kho bạc Nhà nước theo chuẩn INTOSAI 2013, mục tiêu tối thượng là bảo toàn 100% ngân quỹ nhà nước, tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách và bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối trước pháp luật.

Câu hỏi 5: Luận văn sử dụng quy mô mẫu và phương pháp xử lý số liệu nào để bảo đảm tính khách quan? Trả lời: Tác giả tiến hành khảo sát định tính 30 chuyên gia và điều tra định lượng với 185 phiếu hợp lệ thu thập trong tháng 9 năm 2020. Dữ liệu được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA và hồi quy đa biến Enter đạt độ tin cậy trên 95%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ khu vực công dựa trên khung chuẩn mực quốc tế COSO 2013 và hướng dẫn INTOSAI 2013 gắn với pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh qua mẫu khảo sát 185 cán bộ với hệ số xác định mô hình đạt mức 0.628.
  • Xác định rõ thứ bậc tác động của 5 nhóm nhân tố, trong đó Môi trường kiểm soát (Beta 0.382) và Hoạt động kiểm soát (Beta 0.295) giữ vai trò chi phối chủ đạo.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gắn với lộ trình triển khai giai đoạn 2021-2023 nhằm số hóa 96% quy trình và kéo giảm tỷ lệ sai phạm nghiệp vụ xuống dưới 0.05%.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực giúp các nhà quản lý tài chính công, kiểm toán viên và học viên cao học nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngân sách.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung số hóa 100% quy trình qua dịch vụ công trực tuyến và tăng cường kiểm toán nội bộ định kỳ bắt đầu ngay từ Quý 1 năm 2021. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình luận văn để ứng dụng hiệu quả khung phân tích chuẩn mực này vào thực tiễn quản trị tài chính công.