Tổng quan luận án
Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục với đề tài "Hệ thống bài tập phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt cho học viên quân sự Lào" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Yến thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Quang Ninh, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và tiếng Việt (mã số: 9.11).
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh Việt Nam thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI). Trong lĩnh vực quân sự, Bộ Quốc phòng đã cụ thể hóa thông qua Nghị quyết số 86 của Đảng ủy Quân sự Trung ương về "Công tác giáo dục - đào tạo trong tình hình mới" và Nghị quyết số 806 của Quân ủy Trung ương về "Hội nhập quốc tế, đối ngoại về quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo". Việc đào tạo tiếng Việt cho học viên quân sự nước ngoài (HVQSNN) được xác định là nhiệm vụ trọng yếu có ý nghĩa chính trị, ngoại giao.
Trong số gần 30 quốc gia cử quân nhân sang Việt Nam học tập, học viên quân sự Lào (HVQS Lào) chiếm số lượng sớm nhất và đông nhất, gắn liền với mối quan hệ ngoại giao đặc biệt được thiết lập từ ngày 05/9/1962. Tuy nhiên, quá trình đào tạo thực tế bộc lộ nhiều khó khăn:
- Học viên sinh hoạt tập trung trong doanh trại, tuân thủ nghiêm ngặt nền nếp quân đội; ký túc xá tách biệt với học viên Việt Nam.
- Tâm lý học viên còn e ngại, có thói quen sinh hoạt "co cụm" theo nhóm quốc tịch, chủ yếu sử dụng tiếng mẹ đẻ ngoài giờ học, khiến môi trường thực hành tiếng bên ngoài lớp học bị hạn chế.
- Khảo sát các bài thi và kiểm tra tại các cơ sở đào tạo quân đội (Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Quân y, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trung tâm 871, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự - Vinhempich) cho thấy học viên gặp nhiều lúng túng khi dùng từ, đặt câu, đặc biệt là hệ thống thuật ngữ quân sự, cùng các lỗi diễn đạt do chuyển di tiêu cực từ tiếng Lào.
- Khảo sát giảng viên cho thấy 45/47 ý kiến đánh giá hệ thống bài tập trong các giáo trình hiện hành còn thiếu vốn từ chuyên ngành quân sự và biển đảo, nặng về bài tập cấu trúc, thiếu bài tập tình huống giao tiếp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu: Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt phù hợp với đặc điểm tâm lý, ngành nghề của học viên quân sự Lào; qua đó nâng cao kỹ năng thực hành tiếng Việt cho người học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Phân tích cơ sở lý luận (ngôn ngữ học, tâm lý học, tâm lý - ngôn ngữ học, lý luận dạy học tiếng) và khảo sát thực tiễn dạy học tiếng Việt cho HVQS Lào, thực trạng bài tập trong giáo trình và năng lực dùng từ của học viên.
- Xác định các phương pháp nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt cho HVQS Lào trong các nhà trường quân đội.
- Xây dựng và miêu tả hệ thống bài tập phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt theo từng kiểu loại cụ thể (mục đích, cơ chế tạo lập, nội dung, cấu trúc, quy trình thực hiện).
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Vấn đề dạy học tiếng Việt cho HVQS Lào hiện nay vẫn nặng về cung cấp kiến thức, thiên về nội dung, chưa thực sự chú trọng đến hình thành kỹ năng và phát triển năng lực cho người học; do đó, nếu xây dựng được một hệ thống bài tập rèn luyện từ ngữ phù hợp với đặc điểm ngành nghề, sát với tâm lý dân tộc của học viên, gần gũi với các hoạt động giao tiếp trong cuộc sống của họ thì sẽ có tác dụng tốt trong việc phát triển vốn từ, góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả giao tiếp và phát triển năng lực cho người học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và cách thức xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt cho học viên quân sự Lào.
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt cho HVQS Lào trong hệ thống các nhà trường quân đội Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm trục chính:
1. Nghiên cứu về dạy học từ ngữ và phương pháp dạy ngoại ngữ trên thế giới
Quan điểm lấy việc dạy từ vựng làm nền tảng phát triển ngôn ngữ được phản ánh qua các công trình kinh điển: Charles Houdiard (1955), Fedorenko (1973), Widdowson (1978), Ramzaeva (1979), Brumfit & Johnson (1979), Brown (1980), Littlewood (1994), Richards (1998), Ricardo Schütz (2000). Các tác giả nhấn mạnh vai trò cốt lõi của vốn từ trong giao tiếp ngoại ngữ.
Về phương pháp dạy học ngoại ngữ và thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, luận án điểm lại các đóng góp của Charles Fries (chương trình đào tạo tại Đại học Michigan), Blatchford (1979), Chomsky (1966), Swaffar, Arens & Morgan (1982), Richards (1989), Ellis (1992), McLaughlin và Robbins.
2. Nghiên cứu dạy học tiếng Việt và tiếng Việt như một ngoại ngữ
- Dạy học từ ngữ tiếng mẹ đẻ: Các tác giả Hồ Lê (1974), Đinh Phan Cảnh (1974), Phan Thiều (1985, 2000), Đào Ngọc & Nguyễn Quang Ninh (1995), Lê A, Nguyễn Quang Ninh & Bùi Minh Toán (1996), Lê Phương Nga & Nguyễn Trí (1999), Phan Thiều & Lê Hữu Tỉnh (2001), Nguyễn Đức Tồn (2003) đã làm rõ ba nội dung: mở rộng vốn từ, nắm nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng dùng từ.
- Dạy tiếng Việt cho người nước ngoài: Bắt đầu từ tài liệu Manuel De Conversation Franco - Tonkinois, tiếp nối qua các nghiên cứu của Hoàng Trọng Phiến (1976), Nguyễn Đình Hòa (1995), Nguyễn Quốc Hưng (2012), Phan Văn Giưỡng (2013), Nguyễn Thị Sâm (2013). Các nghiên cứu chuyên sâu về lỗi và giải nghĩa từ gồm: Mai Ngọc Chừ (1995), Vũ Văn Thi (1997), Nguyễn Văn Phúc (1999), Nguyễn Thiện Nam (2000, 2004), Nguyễn Linh Chi (2003), Lê Thị Lan Anh (2006), Nguyễn Thị Hiền (2014).
- Chương trình đào tạo giảng viên: Luận án ghi nhận chương trình bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài gồm 8 chuyên đề (tổng cộng 150 tiết bao gồm 60 tiết thực tập) tại Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội).
- Giáo trình hiện hành: Luận án khảo sát các bộ giáo trình của Vũ Văn Thi, Nguyễn Việt Hương, Đoàn Thiện Thuật, Lê A, chỉ ra ưu điểm về cấu trúc giao tiếp 4 kỹ năng nhưng còn thiếu mảng từ vựng quân sự và hệ thống bài tập tình huống chuyên sâu.
- Nghiên cứu về đối tượng HVQS Lào: Các nghiên cứu bước đầu của Nguyễn Thị Yến (2008, 2016), Đào Thị Luyến (2016), Nguyễn Thị Chính (2016).
3. Nghiên cứu về bài tập và tiếp cận năng lực
Luận án kế thừa quan niệm về bài tập của Pestalozzi, L. Vygotsky, M. Zueva, E. Rapasevich, Phan Trọng Ngọ, Lê Hữu Tỉnh, Đỗ Xuân Thảo, Nguyễn Hồng Mạc, Xuân Thị Nguyệt Hà, Tôn Quang Cường; đồng thời dựa trên khung lý thuyết tiếp cận năng lực của OECD (2002), chương trình giáo dục Indonesia (2002), Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Minh Thuyết và Đỗ Việt Hùng.
Khoảng trống nghiên cứu
Chưa có công trình khoa học nào xây dựng một hệ thống bài tập hoàn chỉnh, chuyên biệt nhằm phát triển năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt (kết hợp vốn từ giao tiếp đời sống và vốn từ vựng quân sự) cho đối tượng học viên quân sự Lào dựa trên tiếp cận năng lực và lý thuyết giao tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Luận án vận dụng 4 nhân tố giao tiếp:
- Nhân vật giao tiếp: Người phát và người nhận trong tương quan tâm lý, thói quen ngôn ngữ.
- Nội dung giao tiếp: Gồm thành phần nội dung sự vật (miêu tả, phản ánh) và nội dung liên cá nhân (thái độ, tình cảm, đánh giá).
- Hoàn cảnh giao tiếp: Hoàn cảnh rộng (tự nhiên, xã hội) và hoàn cảnh hẹp (ngữ cảnh, tình huống cụ thể).
- Mục đích giao tiếp: Hướng đến 3 đích tác động: nhận thức, tình cảm và hành động.
- Khung lý thuyết về năng lực ngôn ngữ: Phân định năng lực cốt lõi (chung) và năng lực chuyên biệt. Năng lực ngôn ngữ thuộc nhóm chuyên biệt, bao gồm năng lực từ ngữ. Đối với người nước ngoài học tiếng Việt, năng lực sử dụng từ ngữ được thực hiện qua 6 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết, nghĩ và dịch. Vốn từ được phân định thành vốn từ cơ bản (đời sống) và vốn từ chuyên ngành (khoảng 2.500 thuật ngữ quân sự).
- Đối chiếu ngôn ngữ tiếng Việt - tiếng Lào:
| Phương diện |
Tiếng Việt |
Tiếng Lào |
| Thanh điệu |
6 thanh, 5 dấu ghi thanh. Sử dụng đồng đều giữa các thanh. Dấu đặt ở nguyên âm. |
5 thanh, 4 dấu ghi thanh. Tần suất lệch: mái ệch, mái thô, thanh không dùng nhiều; mái tri (4/18.000 từ), chặt tha va (1/18.000 từ) rất ít. Dấu đặt ở phụ âm hoặc nguyên âm. |
| Hệ thống âm |
23 phụ âm, 16 nguyên âm (13 đơn, 3 đôi). Có các phụ âm g, ch, tr. |
32 phụ âm, 26 nguyên âm (12 ngắn, 12 dài, 4 đặc biệt). Có sự đối lập ngắn - dài theo cặp. 8 phụ âm vừa làm âm đầu vừa làm âm cuối (tiếng Việt có 6). Không có g, ch, tr. |
| Cấu trúc âm tiết |
Tuyến tính ngang: Thanh điệu + Phụ âm đầu + Âm đệm + Âm chính + Âm cuối. |
Sắp xếp theo cả hàng ngang và hàng dọc (trật tự dọc: Thanh điệu / Âm chính / Phụ âm đầu / Phụ âm cuối). |
| Độ dài và cấu tạo từ |
Chủ yếu đơn tiết, song tiết. Ít từ đa tiết. |
Nhiều từ đa âm tiết (2 đến 8 âm tiết) do yếu tố vay mượn Pali - Phạn (Sanskrit) đã được Lào hóa. Phân chia từ đơn, từ láy, từ ghép. |
| Cơ chế từ láy |
Lặp hình vị nguyên vẹn; từ láy toàn bộ mang nghĩa giảm nhẹ/tương đối (ví dụ: đỏ đỏ = hơi đỏ). |
Dùng ký hiệu biểu thị láy; từ láy toàn bộ mang nghĩa tuyệt đối/tăng cường (ví dụ: đỏ đỏ = rất đỏ). |
| Ngữ nghĩa từ vựng |
Vốn từ phong phú hơn (nhiều hơn tiếng Lào khoảng 7.000 từ), tính khu biệt nét nghĩa chi tiết. |
Nghĩa khái quát cao hơn (ví dụ: sày dùng chung cho mặc, đội, đi, đeo; kin dùng cho cả ăn, uống). |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận, chương trình giáo dục định hướng năng lực, các giáo trình tiếng Việt và văn bản quy phạm liên quan.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra (khảo sát 47 giảng viên), phân tích bài thi/bài kiểm tra của học viên tại 6 cơ sở đào tạo quân đội, đánh giá thực trạng năng lực từ ngữ và điều kiện học tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, đánh giá định tính và định lượng kết quả đo nghiệm qua các bài kiểm tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về dạy học từ ngữ tiếng Việt cho người nước ngoài và học viên quân sự. Luận án làm rõ quá trình chuyển dịch từ phương pháp dạy học định hướng nội dung sang dạy học định hướng năng lực (Competency-based Curriculum).
Tác giả khái quát sơ đồ quy trình dạy học tiếp cận năng lực gồm 4 bước liên hoàn:
- Xác định năng lực
- Thiết kế các nhiệm vụ cụ thể
- Xác định các tiêu chí hành động
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá (từ đó xác định mức cần đạt, thiết kế hoạt động dạy học và xây dựng hệ thống bài tập)
Luận án khẳng định bài tập là phương tiện tổ chức hoạt động học tập, là tình huống giao tiếp giả định giúp người học chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng và năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 trình bày hai trụ cột chính:
- Cơ sở lý luận: Bao gồm lý thuyết từ vựng học - ngữ nghĩa học, lý thuyết hoạt động giao tiếp, đặc điểm loại hình đơn lập của tiếng Việt, và kết quả nghiên cứu đối chiếu Việt - Lào trên các bình diện ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa nhằm nhận diện nguồn gốc gây lỗi chuyển di tiêu cực.
- Cơ sở thực tiễn: Phân tích đặc điểm tâm lý, điều kiện sinh hoạt mang tính đặc thù quân sự của HVQS Lào; phân tích thực trạng chương trình đào tạo tiếng Việt giai đoạn cơ sở (thời lượng 900 tiết trong 1 năm học); chỉ ra các hạn chế trong vốn từ vựng chuyên ngành quân sự và thói quen thụ động trong giao tiếp của học viên.
Chương 3: Xây dựng và định hướng sử dụng hệ thống bài tập
Chương này đề xuất các nguyên tắc, quy trình và chi tiết hệ thống bài tập gồm 3 nhóm lớn:
Yêu cầu xây dựng hệ thống bài tập
- Đảm bảo tính tích hợp kiến thức ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.
- Xây dựng tình huống giao tiếp giả định gắn với môi trường quân đội và đời sống xã hội.
- Bám sát chương trình giáo dục, đảm bảo tính đa dạng và lôi cuốn.
Phân loại hệ thống bài tập
- Nhóm bài tập mở rộng vốn từ (Nhóm I):
- Gồm các loại bài tập từ I.1 đến I.5 (trang 66 - 89 trong văn bản), hướng vào việc cung cấp từ mới, nhận diện nghĩa của từ trong ngữ cảnh, mở rộng trường từ vựng chung và trường từ vựng chuyên ngành quân sự.
- Nhóm bài tập tích cực hóa vốn từ (Nhóm II):
- Gồm các loại bài tập II.1, II.2, II.3 (trang 90 - 97), tập trung chuyển hóa vốn từ thụ động thành vốn từ chủ động thông qua việc đặt câu, tái tạo ngữ cảnh, sử dụng từ ngữ trong các phát ngôn giao tiếp giả định.
- Nhóm bài tập khắc phục lỗi dùng từ (Nhóm III):
- Gồm các loại bài tập III.1, III.2 (trang 98 - 125), chuyên sâu xử lý các lỗi kết hợp từ sai, lỗi nhầm lẫn ngữ nghĩa do khác biệt loại hình Việt - Lào, và lỗi chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ.
Định hướng sử dụng
- Định hướng phát triển năng lực từ ngữ theo từng kỹ năng giao tiếp chuyên biệt.
- Sử dụng linh hoạt trong các giờ thực hành tiếng Việt và hướng dẫn tự học.
- Sử dụng trong quá trình kiểm tra, đánh giá định kỳ và kết thúc môn học.
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả của hệ thống bài tập đề xuất:
- Thiết kế thực nghiệm: Lựa chọn địa bàn thực nghiệm tại các cơ sở đào tạo quân đội, chia thành nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
- Quy trình đo nghiệm: Tổ chức 2 đợt thực nghiệm. Đánh giá kết quả qua 2 bài kiểm tra định lượng cho mỗi đợt (Bài kiểm tra số 1 và Bài kiểm tra số 2 ở Đợt 1; Bài kiểm tra số 1 và Bài kiểm tra số 2 ở Đợt 2).
- Kết quả đánh giá: Luận án thực hiện phân tích định tính về sự thay đổi trong phản xạ ngôn ngữ và phân tích định lượng dựa trên các bảng thống kê điểm số và 4 biểu đồ phân phối kết quả kiểm tra. Nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng về khả năng sử dụng từ ngữ chính xác và vận dụng linh hoạt thuật ngữ quân sự.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học từ ngữ tiếng Việt như một ngoại ngữ theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với đối tượng học viên quân sự nước ngoài.
- Làm sáng tỏ các đặc trưng ngôn ngữ học đối chiếu giữa tiếng Việt và tiếng Lào (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa), chỉ rõ cơ chế gây ra lỗi chuyển di tiêu cực trong quá trình học tiếng Việt của học viên quân sự Lào.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng dạy học tiếng Việt, thực trạng năng lực sử dụng từ ngữ và nhu cầu học tập thuật ngữ quân sự của học viên quân sự Lào tại các học viện, nhà trường quân đội Việt Nam.
- Thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống bài tập phân tầng bậc gồm 3 nhóm chính (Mở rộng vốn từ, Tích cực hóa vốn từ, Khắc phục lỗi dùng từ), tích hợp vốn từ vựng đời sống và từ vựng chuyên ngành quân sự.
- Đề xuất quy trình và phương pháp sử dụng hệ thống bài tập trong giờ học thực hành, giờ tự học và khâu kiểm tra đánh giá, cung cấp tư liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy tiếng Việt cho HVQS Lào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát và thực nghiệm đối với đối tượng học viên quân sự Lào trong hệ thống các nhà trường quân đội Việt Nam, chủ yếu tập trung vào giai đoạn đào tạo tiếng Việt cơ sở (khung chương trình 900 tiết).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng hệ thống bài tập cho giai đoạn đào tạo tiếng Việt nâng cao và hoàn thiện.
- Ứng dụng mô hình bài tập này để nghiên cứu phát triển năng lực từ ngữ cho học viên quân sự đến từ các quốc gia khác đang theo học tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và tiếng Việt, Ngôn ngữ học ứng dụng: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực và phương pháp đối chiếu ngôn ngữ Việt - Lào.
- Giảng viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài: Sử dụng trực tiếp hệ thống bài tập (Chương 3) để bổ trợ bài giảng, đa dạng hóa các bài tập tình huống và rèn luyện kỹ năng chữa lỗi chuyển di tiêu cực cho học viên.
- Các cơ sở đào tạo trong quân đội: Làm căn cứ để điều chỉnh, biên soạn lại giáo trình, bổ sung mảng từ vựng quân sự - quốc phòng vào chương trình dạy tiếng Việt cho học viên quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao học viên quân sự Lào thường gặp khó khăn khi thực hành tiếng Việt ngoài lớp học?
Do điều kiện sinh hoạt tập trung nghiêm ngặt trong doanh trại quân đội, ký túc xá học viên quốc tế tách biệt với học viên Việt Nam, cùng với tâm lý e ngại giao tiếp và thói quen sinh hoạt "co cụm", sử dụng tiếng mẹ đẻ ngoài giờ lên lớp, khiến môi trường thực hành tiếng Việt bị thu hẹp đáng kể.
2. Tiếng Lào và tiếng Việt có sự khác biệt cơ bản nào về mặt thanh điệu ảnh hưởng đến việc học từ ngữ?
Tiếng Việt có 6 thanh điệu sử dụng đồng đều; tiếng Lào có 5 thanh điệu nhưng tần suất sử dụng không đều (mái ệch, mái thô, thanh không xuất hiện phổ biến, trong khi mái tri chỉ chiếm 4/18.000 từ và chặt tha va chiếm 1/18.000 từ). Vị trí đánh dấu thanh của tiếng Lào nằm ở cả phụ âm và nguyên âm, khác với quy tắc ghi dấu trên nguyên âm của tiếng Việt.
3. Sự khác biệt về mặt ngữ nghĩa giữa từ ngữ tiếng Việt và tiếng Lào là gì?
Vốn từ tiếng Lào ít hơn tiếng Việt khoảng 7.000 từ nên từ tiếng Lào có tính khái quát cao hơn. Một từ tiếng Lào có thể tương đương nhiều từ tiếng Việt khác nhau (ví dụ: sày tương đương mặc, đội, đi, đeo; kin tương đương ăn, uống), dẫn đến việc học viên Lào dễ dùng sai từ kết hợp trong tiếng Việt.
4. Hệ thống bài tập trong luận án được chia thành những nhóm chính nào?
Hệ thống bài tập gồm 3 nhóm chính:
- Nhóm I: Bài tập mở rộng vốn từ (Loại BT I.1 đến I.5)
- Nhóm II: Bài tập tích cực hóa vốn từ (Loại BT II.1 đến II.3)
- Nhóm III: Bài tập khắc phục lỗi dùng từ (Loại BT III.1 và III.2)
5. Kết quả khảo sát ý kiến giảng viên về giáo trình tiếng Việt hiện hành cho thấy điều gì?
Có 45/47 giảng viên được khảo sát chưa hài lòng với hệ thống bài tập trong các giáo trình hiện nay, với lý do giáo trình thiếu vốn từ vựng chuyên ngành quân sự và biển đảo, nặng về bài tập cấu trúc ngữ pháp và thiếu các bài tập tình huống giao tiếp.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Yến đã giải quyết yêu cầu cấp thiết về nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học viên quân sự Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Công trình đã xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện từ ngữ dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp cận năng lực, lý thuyết hoạt động giao tiếp và kết quả nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Việt - Lào. Các dạng bài tập được phân loại cụ thể theo 3 nhóm chức năng (mở rộng vốn từ, tích cực hóa vốn từ và khắc phục lỗi dùng từ), kết hợp hài hòa giữa từ ngữ đời sống và thuật ngữ quân sự. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã xác nhận tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập đề xuất đối với việc phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt cho người học.