Chương I. Protein và trao đổi 14 06 07 01 protein 1. Phân loại Protein 01 02 4. Sự tiêu hóa protein 01 02 5.
Sự chuyển hóa protein và acid 02 02 amin Chương II. Cấu trúc enzym 01 02 3. Điều kiện hoạt động của enzym 01 4. Danh pháp và phân loại enzym 0,5 02 Chương III.
Glucid và trao đổi 10 06 02 02 glucid 1. Tiêu hóa và hấp thu glucid 01 01 6. Chuyển hoá glucid ở mô bào 01 01 7. Rối loạn chuyển hoá glucid 0,5 Chương IV.
Lipid và trao đổi 14 06 06 02 lipid 1. Đại cương 01 IV 2. Thành phần cấu tạo của lipid 02 3. Quá trình tiêu hoá lipid 01 03 4.
Sự chuyển hoá mỡ 02 03 Mối liên quan giữa các quá trình 07 03 04 chuyển hóa 1. Mối liên quan trao đổi glucid- 01 01 protein 2. Mối liên quan trao đổi glucid- V 01 01 lipid 3. Mối liên quan trao đổi lipid- 0,5 01 protein 4.
Trao đổi sản phẩm trung gian 0,5 01 acid pyruvic Hormone 08 04 03 01 1. Đại cương 01 VI 2. Cơ chế tác động của hormon 1,5 3. Ứng dụng hormon trong chăn 1,5 03 nuôi thú y Cộng 60 28 26 06 2 Chƣơng 1: PROTEIN VÀ TRAO ĐỔI PROTEIN Mục tiêu: - Nhận biết được cấu tạo, vai trò và quá trình chuyển hóa protein, acid amin trong cơ thể động vật - Mô tả được cấu tạo hóa học, tính chất acid amin - Phân loại được acid amin và protein - Tỉ mỉ, chính xác khi thực hành phân loại.
Định nghĩa protein 1. Tên gọi Protein theo tiếng Hy Lạp "Protos" - có nghĩa là đầu tiên, quan trọng nhất, điều đó cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng bậc nhất của protein đối với cuộc sống. Định nghĩa protein Người ta thường định nghĩa protein theo hai quan điểm: * Theo quan điểm hoá học Các nhà hoá học căn cứ vào thành phần và cấu tạo hoá học của protein để định nghĩa. Họ cho rằng protein là nhóm chất hữu cơ lớn với hai đặc điểm đáng chú ý là: Phân tử có chứa Nitơ (azốt) Trọng lượng phân tử rất cao.
Có thể nói rằng: Protein là chất trùng phân cao phân tử của các acid amin. * Theo quan diêm sinh vật học Các nhà sinh vật học lại dựa Vào giá trị dinh dưỡng và tầm quan trọng của protein đối với sự sống để định nghĩa. Theo quan điểm sinh vật học thì protein là chất mang sự sống. Điều này được ăng-ghen phát triển rất rành mạch trong tác phẩm nổi tiếng "Chống Đây rinh và "Phép biện chứng tự nhiên".
Sự sống là phương thức tồn tại của các thể protein, bản chất của nó bao hàm trong hiện tượng luôn luôn tự tái tạo những cấu trúc hoá học của những thể ấy". ông viết tiếp: "Bất cứ nơi nào có hiện tượng sống chúng ta đều thấy nó đi liền với thể protein và bất cứ nơi nào có protein không ở quá trình tan rã, chúng ta bắt buộc phải gặp hiện tượng sống", "Ngay những sinh vật hạ đẳng nhất mà chúng ta biết, bản thân cũng đã là một hạt protein". Nội dung định nghĩa về sự sống của ăn ghen: Sự sống là phương thức tồn tại của protein. Protein ở đây là một cơ thể hoàn chỉnh có tổ chức, chứ không phải là một loại protein riêng biệt nào đó.
Thể protein ở đây chứa đựng cả lớp nucleoprotein. Nội dung chính của sự vận động sống là sự trao đổi chất, sự tự thay cũ đổi mới các nguyên tố hoá học mà hiện tượng này không thể có trong một chất vô sinh. Bốn biểu hiện cụ thể của sự sống là: - Có khả năng vận động và đáp nhận kích thích bên ngoài - Có khả năng sinh trưởng, phát triển và sinh sản - Có khả năng di truyền và biến dị - Có khả năng trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài 3 Trong tất cả 4 biểu hiện trên thì biểu hiện thứ tư của sự sống là quan trọng nhất. Bởi vì có trao đổi vật chất thì cơ thể mới có khả năng vận động và đáp ứng được các kích thích, mới có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản và mới có khả năng di truyền, biến dị được 1.
Vai trò của protein protein giữ vai trò rất quan trọng trong tất cả các quá trình sinh học. ý nghĩa đáng kể nhất của chúng được thể hiện qua các vai trò chủ yếu sau đây: Vai trò tạo hình Ngoài các protein làm nhiệm vụ cấu trúc như vỏ vứus, màng tế bào, ta còn gặp những protein thường có dạng sợi như: fibroin của tơ tằm, nhện; collagen, elastin của mô liên kết, mô xương. Các chất này có tác dụng tạo hình đảm bảo độ bền và tính mềm dẻo của các mô liên kết. Vai trò xúc tác Hầu hết các phản ứng sinh hóa học xảy ra trong cơ thể đều do các protein đặc biệt đóng vai trò xúc tác.
Những protein này được gọi là enzym. Mặc dầu gần đây người ta đã phát hiện được một loại ARN có khả năng xúc tác quá trình chuyển hóa tiền ARN thông tin (pro-m ARN) thành ARN thông tin im ARN), nghĩa là enzym không nhất thiết phải là protein. Tuy nhiên, hầu hết các phản ứng xảy ra trong cơ thể sống đều được xúc tác bởi các enzym có bản chất protein. Vì vậy, người ta thường định nghĩa enzym là những protein có khả năng xúc tác đặc biệt cho các phản ứng sinh hóa học.
Vai trò bảo vệ Protein có chức năng chống lại bệnh tật bảo vệ cơ thể. Đó là các protein tham gia vào hệ thống miễn dịch. Đặc biệt nhiều loại protein thực hiện các chức năng riêng biệt tạo nên hiệu quả miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu. Các protein miễn dịch được nhắc đến nhiều nhất là các kháng thể, bố thể và các cytokine.
Ngoài ra, một số protein còn tham gia vào quá trình đông máu để chống mất máu cho cơ thể. Một số loài có thể sản xuất ra những độc tố có bản chất protein như enzym nọc rắn, lectin. có khả năng tiêu diệt kè thù để bảo vệ cơ thể. Vai trò vận chuyển Trong cơ thể động vật có những protein .làm nhiệm vụ vận chuyển như hemoglobin, mioglobin, hemocyanin vận chuyển O2, CO2 và H+ đi khắp các mô bào, các cơ quan trong cơ thể.
Ngoài ra, còn có nhiều protein khác như lipoprotein vận chuyển lipid, seruloplasmin vận chuyển đồng (Cu) trong máu. Một trong những protein làm nhiệm vụ vận chuyển được nhắc đến nhiều nhất đó là hemoglobin. Vai trò vận động Nhiều protein làm nhiệm vụ vận động co rút như miosin và actin của sợi cơ, chuyển dịch vị trí của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. Vai trò dự trữ và dinh dưỡng Các protein làm nhiệm vụ dự trữ như casein của sữa, ovalbumin của trung, feritin của lách (dự trữ sắt).
Các protein dự trữ này chính là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho các tổ chức mô, phôi phát triển. Vai trò dẫn truyền tín hiệu thần kinh 4 Nhiều loại protein tham gia vào quá trình dẫn truyền tín hiệu thần linh đối với các kích thích đặc hiệu sắc tố thị giác rodopsin ở võng mạc mắt. Vai trò điều hòa Nhiều protein có khả năng điều hòa quá trình trao đổi chất thông qua việc tác động lên bộ máy thông tin di truyền như các hormon, các protein ức chế đặc hiệu enzym. Ví dụ điển hình là các protein repressor ở vi khuẩn có thể làm ngừng quá trình sinh tổng hợp enzym từ các đến tương ứng.
Vai trò cung cấp năng lượng Protein là nguồn cưng cấp năng lượng cho cơ thể sống. Khi thủy phân protein, sản phẩm tạo thành là các acid amin, từ đó tiếp tục tạo thành hàng loạt các sản phẩm khác trong đó có các cetoacid, aldchyd và acid carboxylic. Các chất này đều bị oxy hóa dần tạo thành CON và H2o, đồng thời giải phóng ra năng lượng. Acid amin – đơn vị cở bản cấu tạo nên Protein 1.
Cấu tạo hoá học Acid quân là một acid hữu cơ, mà trong đó một nguyên tử hydro của gốc carbon alfa (Ca) được thay thế bởi nhóm quan (NH2) R – CH – COOH R – CH - COOH H NH2 (acid hữu cơ) (acid amin) Nếu trong một acid amin có hai nhóm quản thì nhóm quan thứ 2 nằm ở vị trí carbon cuối cùng kể từ nhóm carboxyl (COOH). Phân loại acid amin Có nhiều cách để phân loại acid amin. Các acid amin có thể phân loại theo hai quan điểm: Quan điểm hoá học và quan điểm sinh vật học * Quan điểm hoá học (tức là xét về mặt cấu tạo phân tử và các hoá tính), người ta thường chia acid amin ra: -Acid amin mạch thẳng: Trong acid amin mạch thẳng phụ thuộc vào số lượng nhóm quan (NH2) và nhóm carboxyl (COOH) mà lại chia ra: Acid monoamin- monocarboxylic (chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Acid monoamin- dicarboxylic (chứa 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH) Acid diamin- monocarboxylic (chứa 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) - Acid amin mạch vòng: gồm loại vòng đồng nhất và loại dị vòng. 5 * Quan điểm sinh vật học (tức là xét tầm quan trọng đối với sự dinh dưỡng của động vật).
Theo quan điểm này, acid amin gồm hai loại: - Loại không thay thế được (indispensable amino acid) hay còn gọi là acid amin thiết yếu (essential amino acid - EAA): Đây là loại acid amin rất cần thiết cho cơ thể động vật để cho quá trình sinh trưởng và phát triển. Cơ thể động vật không thể tự tổng hợp được để thoả mãn nhu cầu của bản thân mà phải thường xuyên đưa từ bên ngoài vào với thức ăn Đối với động vật nói chung có 9 acid amin không thay thế được: Vang, leucin, isoleucin, treonin, methionin, phenylalanin, tryptophan, ly sin, histidin. - Loại thay thê được (dispensable amino acid) hay còn gọi là acid amin không thiết yếu (nonessential amino acid - NEAA): tức là loại acid amin mà cơ thể động vật có thể tự tổng hợp được từ các nguyên liệu sẵn có (các acid béo, amiac, amid. Nhóm này gồm các acid amin còn lại.
Cần phải chú ý thêm rằng không phải mọi acid amin đều có tác dụng vì ảnh hưởng như nhau đối với các loại động vật mà mỗi gia súc, gia cầm có những nhu cầu đặc trưng của mình đối với từng loại acid amin. Có loại động vật cần tới 10 acid amin không thay thế (ví dụ như đối với gà con thì arginin là acid tin không thay thế), nhưng có loại động vật lại chỉ cần 8 acid amin không thay thế (ví dụ như người thì histidin được xếp vào nhóm acid amin thay thế). Một số acid amin không được xếp vào nhóm không thể thay thế hay nhóm thay thế mà chúng được xếp vào nhóm bán thay thế (sâm- dispensable) hay còn gọi là bán thiết yếu (semi-essential). Thuộc nhóm này có arginin, cystein, tyrosin.