Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (Trường Đại học Tài chính – Marketing, 2020)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học (mã số GT – 05 – 19) do Bộ môn Toán Thống kê, Khoa Kinh tế – Luật, Trường Đại học Tài chính – Marketing biên soạn, xuất bản tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. Nhóm biên soạn gồm TS. Nguyễn Huy Hoàng (chủ biên, Giảng viên cao cấp), ThS. Nguyễn Trung Đông, ThS. Nguyễn Văn Phong và ThS. Dương Thị Phương Liên; hai tác giả sau tham gia biên soạn phần phụ lục và một số ví dụ minh họa.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, lời mở đầu xác định rõ: Phương pháp nghiên cứu khoa học là môn học bắt buộc đối với sinh viên hệ đại học chương trình chất lượng cao của trường, thời lượng 3 tín chỉ (45 tiết giảng), dành cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh. Nhóm tác giả nêu bối cảnh biên soạn: sinh viên và giảng viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn tài liệu học tập phù hợp với đối tượng.

Mục tiêu học tập được suy ra trực tiếp từ cấu trúc tám chương: người học nhận diện được bản chất nghiên cứu khoa học và nghiên cứu kinh tế; phân biệt nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu định tính với định lượng và hỗn hợp; viết được tổng quan nghiên cứu và xác lập câu hỏi nghiên cứu theo tiêu chuẩn FINER; xây dựng khung lý thuyết, khung khái niệm, khung phân tích; thiết kế khảo sát và thử nghiệm; xử lý dữ liệu bằng thống kê mô tả, so sánh nhóm và hồi quy; cuối cùng viết được đề cương và báo cáo nghiên cứu.

Cách tiếp cận được tác giả nêu là chọn lọc "các nội dung căn bản, trọng yếu và có thể áp dụng trong nghiên cứu kinh tế và quản trị kinh doanh; lấy ví dụ trực tiếp từ các nghiên cứu cụ thể". Hai điểm đặc trưng của giáo trình: mỗi chương đều kết thúc bằng phần thuật ngữ chính Anh – Việt (nhằm giúp sinh viên chương trình chất lượng cao tự đọc tài liệu tiếng Anh), và phần phụ lục hướng dẫn phần mềm SPSS cùng Eviews 8 kèm bảng câu hỏi khảo sát mẫu. Giáo trình được biên soạn có tham khảo giáo trình quốc tế và trong nước, kết hợp kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của các tác giả.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương chính và khái niệm then chốt

Chương 1 – Giới thiệu chung về nghiên cứu khoa học và phương pháp nghiên cứu kinh tế. Chương mở đầu bằng tập hợp định nghĩa "nghiên cứu" trích từ Babbie (1986), Kothari (2004), Kumar (2014), Shuttleworth (2008); định nghĩa nghiên cứu khoa học theo Babbie (2011) và Armstrong & Sperry (1994); định nghĩa phương pháp nghiên cứu theo Yang (2001) và Connaway & Powell (2003). Chương phân biệt nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng qua Bảng 1 so sánh trên năm tiêu chí: mục tiêu, kết quả nghiên cứu, đặc điểm công trình, người phản biện phù hợp, nơi công bố. Tiếp đó là bảng so sánh định tính – định lượng theo bốn nội dung (mục tiêu, thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu và cỡ mẫu, phân tích dữ liệu), và bảng so sánh quy trình ba nhóm phương pháp định tính – định lượng – hỗn hợp. Phần cuối chương trình bày quy trình nghiên cứu theo Kumar (2005) và ba nguyên tắc đạo đức nghiên cứu (tôn trọng con người, hướng thiện, công bằng), lấy định nghĩa của John Barnes (1979) làm điểm xuất phát.

Chương 2 – Tổng quan tình hình nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Chương xác định năm nội dung bắt buộc của phần tổng quan: các trường phái lý thuyết làm cơ sở lý luận (ví dụ tiếp cận hiệu quả, tiếp cận dựa vào năng lực, tiếp cận thể chế); bối cảnh nghiên cứu và các nhân tố chính; các phương pháp nghiên cứu đã dùng; các kết quả nghiên cứu chính (nhóm theo mức nhất quán/mâu thuẫn); hạn chế của nghiên cứu trước và khoảng trống tri thức. Bốn bước kỹ năng tổng quan được liệt kê từ thu thập tài liệu, quản lý tài liệu, đọc và phân tích tranh luận khoa học, đến viết tổng quan như văn bản đánh giá – phê bình chứ không phải liệt kê. Phần câu hỏi nghiên cứu giới thiệu bộ tiêu chuẩn FINER dẫn theo Nguyễn Văn Tuấn (2011): feasibility, interesting, novelty, ethics, relevant.

Chương 3 – Phát triển khung lý thuyết, khung khái niệm và khung phân tích. Chương định nghĩa lý thuyết là "hệ thống khái niệm về các nhân tố và mối quan hệ giữa chúng", lấy lý thuyết cung cầu làm minh họa. Các cấu phần khung lý thuyết gồm nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc), nhân tố tác động (biến độc lập) và các nhân tố khác; bốn loại quan hệ được phân biệt: tương quan, nhân quả, điều kiện, trung gian. Bốn bước xây dựng khung lý thuyết đi từ lựa chọn trường phái lý thuyết, trọng tâm hóa câu hỏi, định nghĩa rõ nhân tố, đến đặt giả thuyết quan hệ. Ví dụ minh họa là mô hình của Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Bích Ngọc và Scott Bryant (2013) về môi trường thể chế cấp tỉnh (biến điều tiết), chiến lược xuất khẩu (biến độc lập) và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (biến phụ thuộc).

Chương 4 – Nghiên cứu định lượng: phương pháp khảo sát. Chương xác định bốn vấn đề cơ bản của khảo sát: hỏi ai, hỏi cái gì, hỏi như thế nào, chuẩn bị số liệu như thế nào. Hệ khái niệm chọn mẫu gồm tổng thể, tổng thể nghiên cứu, mẫu, đơn vị lấy mẫu, phần tử, khung mẫu; quy trình chọn mẫu gồm năm bước. Bảy phương pháp chọn mẫu được trình bày kèm ưu – nhược điểm và ví dụ số: ngẫu nhiên đơn giản, ngẫu nhiên có hệ thống (ví dụ 240.000 hộ chọn 2.000 hộ, bước nhảy k = 120), phân tầng (theo tỷ lệ và không theo tỷ lệ), theo khu vực, thuận tiện, phán đoán, theo lớp (Bảng 4 chọn 200 hộ trong 1.000 hộ ở bốn huyện). Về cỡ mẫu, giáo trình nêu ngưỡng tối thiểu 30 quan sát để dùng thống kê suy diễn và trên 100 quan sát với các hàm nhiều biến, kèm ba công thức tính cỡ mẫu (trường hợp tổng thể lớn/không biết, trường hợp biết N và tỷ lệ p, trường hợp tổng thể nhỏ n = N/(1+Ne²)); ví dụ tính ra n ≈ 385 với độ tin cậy 95%, sai số 5%, và n ≈ 333 với N = 2.000.

Chương 5 – Nghiên cứu định lượng: phương pháp thử nghiệm. Ba yêu cầu cơ bản: phân nhóm ngẫu nhiên, sử dụng nhóm đối chứng, biến độc lập (yếu tố can thiệp) đủ mạnh. Hai thiết kế có đối chứng được phân biệt: chỉ đo lường sau thử nghiệm và đo lường trước – sau thử nghiệm. Chương thừa nhận hạn chế về tính tổng quát hóa và ghi nhận phương pháp này "chưa thực sự thông dụng trong các nghiên cứu kinh tế và quản lý ở Việt Nam". Phần ứng dụng thực địa hướng tới đánh giá tác động của dự án hoặc chính sách.

Chương 6 – Thiết kế nghiên cứu tổng thể. Chương phân biệt thiết kế nghiên cứu với đề cương báo cáo và nêu ba yêu cầu: tính chặt chẽ, tính khái quát, tính khả thi.

Chương 7 – Xử lý và phân tích dữ liệu định lượng. Nội dung gồm phân tích mô tả và khám phá, so sánh nhóm, mô hình hồi quy đơn và hồi quy tuyến tính k biến.

Chương 8 – Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu và báo cáo nghiên cứu, gồm hình thức và trình tự đề cương, các thành phần báo cáo, nguyên tắc viết, thuyết trình kết quả, quy tắc trích dẫn sách và bài báo tạp chí khoa học, và một đề cương chi tiết mẫu (đề cương luận văn thạc sĩ của Phùng Vũ Bảo Ngọc, Khoa Du lịch).

Logic tiến trình của tám chương trùng khớp với trình tự thực hiện một công trình: nhận thức nền → tổng quan và câu hỏi → khung lý thuyết → phương pháp thu thập dữ liệu → thiết kế tổng thể → phân tích → viết báo cáo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nền tảng lý thuyết của giáo trình là hệ thống phân loại: nghiên cứu cơ bản/ứng dụng, định tính/định lượng/hỗn hợp, dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, chọn mẫu xác suất/phi xác suất. Nguyên lý xuyên suốt là quan hệ giữa các nhân tố – được thao tác hóa thành biến phụ thuộc, biến độc lập, biến điều tiết, biến trung gian – và việc kiểm định các quan hệ đó bằng bằng chứng thực nghiệm. Lập luận của Wilson (1982) về sử dụng cân bằng cả hai loại phương pháp được dẫn để biện minh cho cách tiếp cận hỗn hợp.

Ba khung công cụ được phân biệt rõ: khung lý thuyết (cụ thể hóa lý thuyết cơ sở thành nhân tố và quan hệ), khung khái niệm (phần cốt lõi sinh ra từ khung lý thuyết) và khung phân tích (sơ đồ hóa quan hệ giữa các biến số, chỉ tiêu). Nền tảng thống kê được chuẩn hóa ngay từ phần "Một số ký hiệu": kỳ vọng E(X), phương sai Var(X), hiệp phương sai Cov(X,Y), hệ số tương quan, phân phối chuẩn, phân phối Student, chi bình phương, Fisher, hệ số xác định R², RSS, SRF, PRF, phương pháp bình phương bé nhất (OLS).

Kỹ năng phát triển

Về kỹ năng kỹ thuật, người học thực hành tính cỡ mẫu theo công thức, thiết kế bảng khảo sát theo bảy bước (từ xác định thông tin cần thu thập đến phỏng vấn thử và hoàn thiện), nhập liệu theo quy tắc mỗi dòng một quan sát – mỗi cột một trường – nhập hai lần độc lập, kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố và Cronbach's alpha (ngưỡng tốt từ 0,7, tối thiểu 0,63 theo D'Vellis, 1990), phân tích nhân tố khám phá với kiểm định KMO, Bartlett và phương sai trích, chạy hồi quy tuyến tính và kiểm tra tự tương quan, phương sai phần dư. Phụ lục SPSS và Eviews 8 hỗ trợ trực tiếp các thao tác này.

Về kỹ năng phân tích, giáo trình rèn luyện việc nhận diện khoảng trống tri thức, đánh giá tính rõ ràng của nhân tố trong câu hỏi nghiên cứu (ví dụ phản biện câu hỏi "Hội nhập quốc tế ảnh hưởng như thế nào tới tái cấu trúc doanh nghiệp ở ngành A" vì cả hai thuật ngữ đều đa nghĩa), và phân biệt câu hỏi mang tính quy luật với câu hỏi mô tả hay hướng giải pháp.

Về năng lực thực hành, sản phẩm đầu ra là một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh theo bảy mục của Bảng 1.4 và một báo cáo kết quả kèm trích dẫn đúng chuẩn.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Cách tiếp cận sư phạm của giáo trình là trình bày khái niệm kèm định nghĩa có trích dẫn nguồn, sau đó minh họa ngay bằng ví dụ đánh số. Đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp ở TPHCM" được dùng làm case study xuyên suốt trong Chương 1 qua bốn ví dụ liên tiếp: xác định vấn đề nghiên cứu, xác định mục tiêu (mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể), xác định ba câu hỏi nghiên cứu, và xác định đối tượng – phạm vi (nội dung, không gian là các KCN trên địa bàn TPHCM, thời gian là dữ liệu 5 năm 2010–2014 cộng dữ liệu tác giả thu thập năm 2014). Chương 2 bổ sung hai case study khác: "Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học hiện nay" và "Tăng trưởng kinh tế và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở TPHCM".

Bài tập được tổ chức dưới dạng câu hỏi thảo luận ở cuối mỗi chương, với số lượng khác nhau: Chương 1 có 6 câu, Chương 2 có 8 câu, Chương 3 có 6 câu, Chương 4 có 6 câu. Riêng Chương 7 có phần "câu hỏi thảo luận và bài tập". Đáng chú ý là một số câu yêu cầu làm việc trên tài liệu thật chứ không chỉ tái hiện lý thuyết: "Hãy đọc một công trình nghiên cứu khoa học bất kỳ. Xác định câu hỏi nghiên cứu của công trình này. Câu hỏi nghiên cứu trong công trình này có đáp ứng tốt các tiêu chuẩn mà chương này đề cập hay không?" (Chương 2), hoặc "Hãy lấy một công trình khoa học bất kỳ và chỉ rõ khung lý thuyết của công trình này, nếu có" (Chương 3).

Các bài tập thực hành định lượng gắn với ví dụ số cụ thể: tính cỡ mẫu cho cuộc bầu cử với độ tin cậy 95%, tính bước nhảy khi chọn mẫu hệ thống, phân bổ cỡ mẫu theo lớp cho bốn huyện.

Về hướng dẫn tự học, giáo trình có ba hỗ trợ trực tiếp: bảng thuật ngữ Anh – Việt cuối mỗi chương (Chương 4 có khoảng 30 mục, từ area sampling đến systematic sampling method), phụ lục phần mềm SPSS và Eviews 8 "giúp sinh viên có thể tự tra cứu", và bảng câu hỏi khảo sát mẫu. Danh mục tài liệu tham khảo đặt ở trang 191.

Điểm nổi bật và cập nhật

Đây là lần đầu biên soạn – nhóm tác giả ghi rõ trong lời mở đầu: "Lần đầu biên soạn, nên giáo trình này không tránh khỏi còn thiếu sót", kèm hai địa chỉ email nhận góp ý (hoangtoancb@ufm.vn và nguyendong@ufm...). Do đó không có so sánh với ấn bản trước; điểm mới nằm ở việc tùy biến nội dung cho một đối tượng cụ thể.

Ràng buộc đầu vào được nêu thẳng: sinh viên năm nhất có "kiến thức về kinh tế cũng như các công cụ định lượng còn rất khiêm tốn", mới chỉ học Toán cao cấp, Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô. Cách xử lý là giới hạn phạm vi thống kê ở phân tích mô tả, so sánh nhóm và hồi quy tuyến tính, thay vì các kỹ thuật phức tạp hơn.

Các nội dung phản ánh thực hành nghiên cứu đương thời trong khối kinh tế Việt Nam gồm: quy trình kiểm định thang đo Cronbach's alpha – EFA – hồi quy (đúng chuỗi thao tác phổ biến trong luận văn ngành quản trị), phương pháp hỗn hợp, và ba phương pháp phỏng vấn trong đó có "gửi thư/email/câu hỏi điện tử".

Liên hệ thực tiễn thể hiện qua các bối cảnh nghiên cứu được chọn: thu hút FDI vào khu công nghiệp TPHCM, môi trường thể chế cấp tỉnh và chiến lược xuất khẩu doanh nghiệp, đánh giá tác động của dự án hoặc chính sách trong nghiên cứu thử nghiệm thực địa. Chương 5 cũng nêu ứng dụng phương pháp thử nghiệm trong tâm lý, marketing và hành vi tổ chức. Kết nối với môi trường học thuật được thể hiện ở phần bàn về nơi công bố: nghiên cứu cơ bản công bố ở tạp chí chuyên ngành lý thuyết quốc tế, nghiên cứu ứng dụng công bố ở tạp chí dành cho nhà hoạt động thực tiễn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng chính được xác định trong lời mở đầu là sinh viên hệ đại học chương trình chất lượng cao, khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh của Trường Đại học Tài chính – Marketing. Từ mô tả về nền kiến thức đầu vào (mới học Toán cao cấp, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô), có thể xác định môn học được bố trí ở giai đoạn đầu chương trình – nhóm tác giả gọi trực tiếp là "sinh viên năm nhất".

Điều kiện tiên quyết vì vậy gồm: Toán cao cấp, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô. Để đọc được Chương 7 và phụ lục Eviews, người học cần thêm nền xác suất – thống kê tương ứng với hệ ký hiệu ở đầu sách (kỳ vọng, phương sai, các phân phối chuẩn/Student/chi bình phương/Fisher, OLS). Khả năng đọc tiếng Anh chuyên ngành ở mức cơ bản là hữu ích, và chính các bảng thuật ngữ Anh – Việt được thiết kế để hỗ trợ điều này.

Với giảng viên, giáo trình cung cấp khung 45 tiết chia theo tám chương cùng ngân hàng câu hỏi thảo luận sẵn dùng cho giờ seminar; các đề tài mẫu về FDI và về kết quả học tập của sinh viên có thể dùng làm đề bài thực hành nhóm.

Nhóm tác giả nêu thêm một đối tượng thứ hai: "Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo tốt cho các học viên cao học và nghiên cứu sinh". Chương 8 với đề cương luận văn thạc sĩ mẫu và hướng dẫn trích dẫn phục vụ trực tiếp nhóm này. Người tự học có thể dùng phần phụ lục SPSS, Eviews và bảng hỏi mẫu như tài liệu tra cứu độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Đối tượng chính là sinh viên đại học chương trình chất lượng cao khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh, học môn bắt buộc 3 tín chỉ. Nhóm tác giả cũng xác định giáo trình là tài liệu tham khảo cho học viên cao học và nghiên cứu sinh.

2. Cần kiến thức nền nào để học? Lời mở đầu giả định người học đã qua Toán cao cấp, Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô. Nội dung định lượng được giới hạn ở mức tương ứng: thống kê mô tả, kiểm định t, chi bình phương, phân tích phương sai một yếu tố, Cronbach's alpha, EFA và hồi quy tuyến tính. Phần ký hiệu ở đầu sách liệt kê toàn bộ ký hiệu thống kê sẽ dùng, có thể dùng để tự kiểm tra nền kiến thức trước khi vào Chương 7.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác? Ba đặc điểm nhận diện được từ chính văn bản: (i) bảng thuật ngữ Anh – Việt ở cuối tất cả tám chương, phục vụ mục tiêu giúp sinh viên chương trình chất lượng cao tự đọc tài liệu tiếng Anh; (ii) phụ lục hướng dẫn hai phần mềm SPSS và Eviews 8 kèm bảng câu hỏi khảo sát, chiếm phần lớn dung lượng nửa sau (Eviews bắt đầu từ trang 142, tài liệu tham khảo ở trang 191); (iii) hệ ví dụ lấy từ bối cảnh Việt Nam – FDI vào KCN TPHCM, môi trường thể chế cấp tỉnh, đề cương luận văn của một giảng viên trong trường.

4. Làm sao để tự học hiệu quả? Trình tự tám chương đã trùng với trình tự thực hiện một công trình, nên có thể học kèm việc triển khai một đề tài của riêng mình theo từng chương. Các câu hỏi thảo luận dạng "hãy đọc một công trình nghiên cứu bất kỳ và xác định câu hỏi nghiên cứu / khung lý thuyết của nó" là bài tập tự kiểm tra trực tiếp. Với phần định lượng, nên đối chiếu song song Chương 7 với phụ lục SPSS/Eviews để chuyển từ công thức sang thao tác phần mềm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo? Sách có bốn phần bổ trợ: bảng câu hỏi khảo sát mẫu, hướng dẫn SPSS cơ bản, hướng dẫn Eviews 8, và danh mục tài liệu tham khảo (trang 191). Chương 8 bổ sung một đề cương chi tiết mẫu ở cấp luận văn thạc sĩ. Ngoài ra Chương 4 cung cấp phần kiểm định thang đo dẫn ngưỡng Cronbach's alpha theo D'Vellis (1990), có thể dùng làm tham chiếu khi xử lý dữ liệu.

Kết luận

Giá trị sử dụng của giáo trình nằm ở việc thu hẹp phạm vi có chủ đích: thay vì bao quát toàn bộ phương pháp luận nghiên cứu, tài liệu chọn những nội dung mà sinh viên năm nhất khối kinh tế có thể vận dụng ngay, và bù phần chiều sâu bằng phụ lục phần mềm cùng bảng thuật ngữ song ngữ.

Lộ trình học gợi ý theo cấu trúc sách: Chương 1–3 xây dựng nền khái niệm và khung phân tích; Chương 4–6 chọn và thiết kế phương pháp thu thập dữ liệu; Chương 7 xử lý dữ liệu, học kèm phụ lục SPSS/Eviews; Chương 8 tổng hợp thành đề cương và báo cáo. Với học viên cao học, Chương 2 (tổng quan, khoảng trống tri thức) và Chương 8 (đề cương mẫu, quy tắc trích dẫn) là hai phần trực tiếp dùng được.

Nguồn bổ sung nằm ngay trong sách: danh mục tài liệu tham khảo ở trang 191 và các công trình được trích dẫn trong từng chương (Babbie, Kothari, Kumar, Creswell qua bảng so sánh phương pháp, Nguyễn Văn Tuấn 2011, Nguyễn Văn Thắng và cộng sự 2013) là điểm khởi đầu để đọc sâu hơn từng chủ đề.