SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BNH VÀ XÃ HỘI ĐẮK LẮK TRƯỜNG TRUNG CẤP TRƯỜNG SƠN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ NGÀNH/NGHỀ: PHÁP LUẬT TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk, năm 2022 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. ii LỜI GIỚI THIỆU Giới thiệu xuất xứ của giáo trình, quá trình biên soạn, mối quan hệ của giáo trình với chương trình đào tạo và cấu trúc chung của giáo trình. Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia.
Đắk Lắk, ngày 02 tháng 8 năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Văn Khánh - Chủ biên 2. Trần Danh Phú 3. Nguyễn Thị Tuyền iii MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.
iii GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN .1 Tên môn học: LUẬT KINH TẾ .1 BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế. Pháp luật điều chỉnh hoạt động Kinh doanh. Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh .Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế.Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế .7 BÀI 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .Khái niệm, đặc điểm và phân loại Doanh nghiệp.
Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp. Phân loại Doanh nghiệp. Vấn đề giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh. Điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập Doanh nghiệp.
Những điều kiện cơ bản để thành lập Doanh nghiệp. Thủ tục chung để thành lập Doanh nghiệp. Tổ chức lại Doanh nghiệp. Pháp luật về giải thể và phá sản Doanh nghiệp.
Giải thể Doanh nghiệp. Phá sản Doanh nghiệp. Những quyền và nghĩa vụ cơ bản của Doanh nghiệp trong kinh doanh. Những quyền của Doanh nghiệp trong kinh doanh.
Những nghĩa vụ của Doanh nghiệp trong kinh doanh.23 BÀI 3: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH .Doanh nghiệp tư nhân. Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân. Thành lập DNTN, quản lý và hoạt động. Khái niệm chung về công ty và các loại công ty.
Công ty cổ phần – Khái niệm và đặc điểm. Công ty Trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty hợp danh.
Doanh nghiệp nhà nước – Khái niệm, đặc điểm. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .45 BÀI 4: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH – THƯƠNG MẠI .Khái quát về Pháp luật Hợp đồng. Khái niệm Hợp đồng. Phân loại Hợp đồng.
Hợp đồng Dân sự. Chủ thể của Hợp đồng Dân sự. Nội dung của Hợp đồng Dân sự. Trình tự giao kết Hợp đồng Dân sự.
Chế độ sửa đổi chấm dứt Hợp đồng Dân sự. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự .54 BÀI 5: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH – THƯƠNG MẠI .Giải quyết tranh chấp kinh doanh – thương mại theo thủ tục trọng tài. Tổ chức đặc trưng của Trọng Tài thương mại.
Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại. Tố tụng trọng tài. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Toà án nhân dân.Khái niệm vụ việc kinh doanh – thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân .Cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Thủ tục giải quyết vụ án Kinh doanh – Thương mại.
Thi hành bản án, quyết định của Toà án. Thỏa thuận thi hành án .77 v GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: LUẬT KINH TẾ Mã số môn học: MH 16 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: - Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề pháp luật. - Tính chất: Là môn khoa học xã hội, học sinh sẽ được tiếp cận với nội dung kiến thức về luật dân sự và tố tụng dân sự MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Kiến thức: + Người học nắm vững được pháp lý về việc thành lập, tổ chức hoạt động của doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, công ty. - Kỹ năng: + Rèn luyện các kỹ năng nhận thức và vận dụng các kiến thức về pháp luật kinh tế về công tác chuyên môn.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tôn trọng các bước của pháp luật về lĩnh vức kinh tế NỘI DUNG MÔN HỌC: BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Giới thiệu: Trong quá trình từ khi thành lập doanh nghiệp đến khi đi vào hoạt động kinh doanh, sản xuất. Doanh nghiệp không thể tránh được các vấn đề phát sinh liên quan đến pháp lý như, thủ tục thay đổi, chứng chỉ hay giấy phép con, hay đến nội bộ nhân sự cho đến các hợp đồng mua bán. Mục tiêu: - Nắm bắt khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự Nội dung chính: 1.Khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh doanh 1. Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế a.
Hoạt động kinh doanh – Mỗi doanh nghiệp đều dựa trên các hoạt động khác nhau trong đó chuyên môn hóa. Các hoạt động của doanh nghiệp giúp mang lại năng suất và sự phát triển của công ty. Mọi doanh nghiệp đều đưa ra sự kết hợp của các chính sách và chương trình để vận hành các hoạt động này một cách suôn sẻ. – Hoạt động kinh doanh bao gồm bất kỳ hoạt động nào mà doanh nghiệp tham gia với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận.
Đây là một thuật ngữ chung bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế được thực hiện bởi một công ty trong quá trình kinh doanh. Các hoạt động kinh doanh, bao gồm các hoạt động điều hành, đầu tư và tài trợ, đang diễn ra liên tục và tập trung vào việc tạo ra giá trị cho các cổ đông. – Có ba loại hoạt động kinh doanh chính: điều hành, đầu tư và tài trợ. Các luồng tiền được sử dụng và tạo ra bởi mỗi hoạt động này được liệt kê trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hiểu là sự đối chiếu giữa thu nhập ròng trên cơ sở dồn tích với dòng tiền. Thu nhập ròng được lấy từ phần cuối của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tác động tiền mặt của những thay đổi trong bảng cân đối kế toán được xác định để điều chỉnh trở lại dòng tiền vào và ra thực tế. – Hoạt động đầu tư nằm trong phần thứ hai của báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đây là những hoạt động kinh doanh được vốn hóa trên một năm.
Việc mua tài sản dài hạn được ghi nhận là sử dụng tiền mặt trong phần này. Tương tự như vậy, việc bán bất động sản được thể hiện như một nguồn tiền mặt. Mục hàng ” chi tiêu vốn ” được coi là một hoạt động đầu tư và có thể được tìm thấy trong phần này của báo cáo lưu chuyển tiền tệ. – Các khoản mục không phải tiền mặt đã khấu trừ trước đó từ thu nhập ròng được cộng lại để xác định dòng tiền; Các khoản mục không phải tiền mặt đã được bổ sung trước đó vào thu nhập ròng được khấu trừ để xác định dòng tiền.
Kết quả là một báo cáo cung cấp cho nhà đầu tư một bản tóm tắt về các hoạt động kinh doanh trong công ty trên cơ sở tiền mặt, được tách biệt theo các loại hoạt động cụ thể. – Phần đầu tiên của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh. Các hoạt động này bao gồm nhiều khoản mục từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phần hiện tại của bảng cân đối kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2 bổ sung một số khoản mục không phải tiền mặt như khấu hao và phân bổ.
Sau đó, những thay đổi trong các mục hàng của bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như các khoản phải thu và khoản phải trả, được thêm vào hoặc bị trừ đi dựa trên tác động trước đó của chúng đối với thu nhập ròng. – Các chi tiết đơn hàng này ảnh hưởng đến thu nhập ròng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhưng không dẫn đến sự luân chuyển tiền vào hoặc ra khỏi công ty. Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là âm, điều đó có nghĩa là công ty phải tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình thông qua hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài trợ. Dòng tiền hoạt động âm thường xuyên không phổ biến bên ngoài các tổ chức phi lợi nhuận.
– Vai trò của hoạt động kinh doanh: + Kinh doanh là điều cần thiết cho cuộc sống của chúng ta. Sự hiện diện của họ cho phép chúng ta tận hưởng một mức sống tốt hơn mức có thể nếu chúng ta độc lập. Họ sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà chúng ta cần. Nếu không có họ, chúng ta có thể phải quay trở lại nền kinh tế truyền thống.
Chúng tôi phải sản xuất tất cả các nhu cầu của riêng mình. + Bởi vì doanh nghiệp tồn tại, chúng tôi chỉ phải bỏ tiền để có được nhiều mặt hàng khác nhau, chẳng hạn như quần áo, xe hơi và máy tính xách tay. Hơn nữa, thông qua các dịch vụ kinh doanh, chúng ta cũng có thể chuẩn bị cho việc nghỉ hưu tốt hơn. + Không chỉ đáp ứng nhu cầu và mong muốn của chúng tôi mà doanh nghiệp còn cung cấp việc làm và thu nhập cho chúng tôi.
Chúng tôi làm việc trong các công ty để kiếm tiền, nhờ đó chúng tôi có thể mua nhiều hàng hóa khác nhau và tận hưởng các dịch vụ khác nhau, bao gồm nhu cầu thiết yếu hàng ngày, tài chính, phương tiện đi lại và các kỳ nghỉ. Sau đó, khi tiến hành các hoạt động, doanh nghiệp thực hiện một số hoạt động. Nó có thể khác nhau rất nhiều giữa các doanh nghiệp. Và, nói một cách khái quát, chúng ta có thể nhóm chúng thành ba loại chính: khai thác / thu hoạch tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi nguyên liệu thô thành sản phẩm cuối cùng (sản xuất) và cung cấp dịch vụ.