TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ (ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lập dự án đầu tư (Tái bản lần thứ hai, có sửa đổi bổ sung) do Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân ấn hành năm 2012, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Kinh tế Đầu tư thuộc Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự chủ biên của PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt. Tham gia biên soạn gồm có: PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS. Phạm Văn Hùng, ThS. Nguyễn Thu Hà, ThS. Trần Mai Hoa, ThS. Trần Mai Hương, TS. Phan Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Ái Liên và TS. Từ Quang Phương.

                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │    BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ (ĐH KTQD)    │
                  │       Chủ biên: PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt │
                  └───────────────────┬────────────────────┘
                                      │
           ┌──────────────────────────┴──────────────────────────┐
           ▼                                                     ▼
┌──────────────────────┐                              ┌──────────────────────┐
│  HỆ THỐNG LÝ LUẬN    │                              │ PHƯƠNG PHÁP THỰC KỸ  │
│ - Đầu tư phát triển  │                              │ - 3 cấp độ nghiên cứu│
│ - Chu kỳ 3 giai đoạn │                              │ - Hồ sơ khả thi      │
│ - Mô hình kinh tế    │                              │ - Ứng dụng tin học   │
└──────────────────────┘                              └──────────────────────┘

Trong chương trình đào tạo bậc đại học, môn học Lập dự án đầu tư giữ vị trí môn học nghiệp vụ chuyên ngành bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, đồng thời là môn học chuyên môn phục vụ cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và các ngành kinh tế liên quan. Môn học đóng vai trò cầu nối giữa hệ thống lý thuyết kinh tế vĩ mô, vi mô với thực tiễn chuẩn bị và triển khai các hoạt động kinh tế cụ thể.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc:

  1. Hệ thống hóa các căn cứ khoa học và phương pháp luận về đầu tư phát triển.
  2. Trang bị kỹ năng nhận diện cơ hội đầu tư, tiến hành các cấp độ nghiên cứu từ tiền khả thi đến khả thi.
  3. Cung cấp phương pháp tính toán, phân tích định lượng các chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật, thị trường, tổ chức nhân sự và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  4. Rèn luyện kỹ năng xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ một dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở) đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực pháp lý hiện hành tại Việt Nam.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo logic tuyến tính của chu kỳ chuẩn bị đầu tư: bắt đầu từ khung lý luận chung, phân tích môi trường vĩ mô, đi sâu vào từng nội dung chuyên môn (thị trường, kỹ thuật, tổ chức, tài chính, kinh tế - xã hội), tích hợp công cụ tin học bảng tính (Excel) và mở rộng sang quản lý thực hiện dự án. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học tăng trưởng chuẩn tắc với hệ thống thể chế, chính sách quản lý đầu tư và xây dựng của Việt Nam (tiêu biểu như Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, các văn bản quy phạm của Chính phủ và Bộ Xây dựng).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế thành 10 chương chuyên đề có tính liên kết chặt chẽ:

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        TIẾN TRÌNH LÔGÍC 10 CHƯƠNG                      │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                    │
    ┌───────────────────────────────┼───────────────────────────────┐
    ▼                               ▼                               ▼
[Chương I - III]             [Chương IV - VIII]              [Chương IX - X]
Khung lý luận,               Nghiên cứu 5 khía cạnh          Công cụ hỗ trợ
chu kỳ & căn cứ vĩ mô        khả thi chuyên sâu              & Quản lý dự án
  • Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư, dự án đầu tư, đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn học: Xác lập định nghĩa đầu tư phát triển, phân biệt đầu tư trực tiếp và gián tiếp, làm rõ vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế, phân tích các nguồn vốn vĩ mô - vi mô, hệ thống hóa tiêu thức phân loại dự án và mô tả chu kỳ dự án 3 giai đoạn.
  • Chương II: Trình tự, nội dung nghiên cứu và công tác tổ chức soạn thảo dự án đầu tư: Trình bày 3 cấp độ nghiên cứu (cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi), các nghiên cứu hỗ trợ, căn cứ pháp lý soạn thảo, quy trình thành lập nhóm, lập lịch trình bằng biểu đồ GANTT và cấu trúc chuẩn của một báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • Chương III: Nghiên cứu các căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư: Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên) và môi trường tác nghiệp đến sự hình thành và tính khả thi của dự án.
  • Chương IV: Nghiên cứu khía cạnh thị trường của dự án đầu tư: Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích cung - cầu sản phẩm/dịch vụ trong quá khứ và tương lai, xác định dung lượng thị trường, dự báo thị phần và xây dựng chiến lược tiếp thị sản phẩm của dự án.
  • Chương V: Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án đầu tư: Đánh giá phương án công nghệ, quy trình sản xuất, lựa chọn máy móc thiết bị, công suất kinh tế, phân tích các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, năng lượng), địa điểm xây dựng và giải pháp thiết kế cơ sở.
  • Chương VI: Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án đầu tư: Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý, xác định nhu cầu lao động trực tiếp/gián tiếp, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và định toán chi phí tiền lương, quản lý hành chính.
  • Chương VII: Nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án đầu tư: Xác định tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn tài trợ, lập các báo cáo tài chính dự kiến (kế hoạch doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, dòng tiền), và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận).
  • Chương VIII: Nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án đầu tư: Phương pháp xác định và lượng hóa các lợi ích, chi phí kinh tế - xã hội, đóng góp của dự án vào gia tăng việc làm, ngân sách nhà nước, tiết kiệm hoặc thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển vùng.
  • Chương IX: Ứng dụng Excel trong lập dự án đầu tư: Hướng dẫn ứng dụng các hàm tài chính và bảng tính toán tự động trên phần mềm Microsoft Excel để xử lý các mô hình tài chính dự án.
  • Chương X: Quản lý dự án đầu tư: Cung cấp các kiến thức cơ bản về quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phục vụ cho đối tượng sinh viên ngoài chuyên ngành Kinh tế Đầu tư.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xác lập cơ sở học thuật dựa trên các lý thuyết kinh tế học tăng trưởng và kinh tế học phát triển:

  • Lý thuyết kinh tế cổ điển: Trích dẫn quan điểm của Adam Smith trong tác phẩm Của cải của các dân tộc về việc vốn đầu tư là yếu tố quyết định số lượng lao động hữu dụng và năng suất lao động.
  • Các mô hình phát triển: Tích hợp tư tưởng tích lũy vốn của Ragnar Nurkse, W. Arthur Lewis, Paul Rosenstein-Rodan và Albert O. Hirschman về vai trò kích thích tăng trưởng của tư bản đầu tư.
  • Mô hình Harrod - Domar: Ứng dụng trực tiếp công thức: $$\Delta Y = \frac{1}{\text{ICOR}} \cdot I$$ Trong đó: $\Delta Y$ là mức gia tăng sản lượng, $I$ là vốn đầu tư thuần, $\text{ICOR}$ là hệ số gia tăng vốn - sản lượng. Giáo trình chứng minh mối quan hệ giữa quy mô đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn ($\text{ICOR}$) và tốc độ tăng trưởng kinh tế ($g = \frac{\Delta Y}{Y}$).
  • Lý thuyết kinh tế vĩ mô về tổng cầu: Phân tích vai trò của thành tố đầu tư ($I$) trong phương trình tổng cầu: $$\text{AD} = C + I + G + X - M$$ Chỉ rõ tác động ngắn hạn của $I$ đến tổng cầu và tác động dài hạn đến tổng cung thông qua gia tăng năng lực sản xuất mới.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Phân loại nguồn vốn vĩ mô (nguồn vốn nhà nước chiếm khoảng 51% tổng vốn toàn xã hội, chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 30% tổng chi ngân sách theo số liệu công bố của Vũ Đình Bách, 2008; nguồn vốn dân doanh; nguồn ODA, FDI) và nguồn vốn vi mô (vốn chủ sở hữu, thu nhập giữ lại, khấu hao tài sản cố định, tín dụng ngân hàng, thị trường chứng khoán).
                            NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
                                   │
         ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
         ▼                                                   ▼
 ┌───────────────┐                                   ┌───────────────┐
 │ CẤP ĐỘ VĨ MÔ  │                                   │ CẤP ĐỘ VI MÔ  │
 ├───────────────┤                                   ├───────────────┤
 │- Ngân sách NN │                                   │- Vốn tự có    │
 │- Tín dụng NN  │                                   │- Khấu hao TSCĐ│
 │- Vốn DN Nhà nc│                                   │- Lợi nhuận giữ│
 │- Dân doanh    │                                   │- Vay tín dụng │
 │- FDI, ODA     │                                   │- Phát hành CK │
 └───────────────┘                                   └───────────────┘

Kỹ năng phát triển

  1. Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Lập bảng tổng mức đầu tư; thiết lập tiến độ thực hiện dự án bằng sơ đồ mạng và biểu đồ GANTT; phân bổ dòng vốn; xây dựng các bảng dự tính doanh thu, chi phí, khấu hao, trả nợ gốc và lãi vay; ứng dụng hàm tài chính Excel để tính toán NPV, IRR, B/C.
  2. Kỹ năng phân tích và thẩm định: Đánh giá độ nhạy của dự án trước các biến số bất định (sự thay đổi giá nguyên liệu đầu vào, giá bán sản phẩm, sản lượng tiêu thụ, lãi suất); thẩm tra tính tương thích của thiết kế cơ sở với các quy chuẩn xây dựng và môi trường.
  3. Kỹ năng thực hành nghiệp vụ: Biên soạn hoàn chỉnh hồ sơ dự án ở 3 cấp độ: Báo cáo phát hiện cơ hội đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư xây dựng công trình), và Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư / Luận chứng kinh tế - kỹ thuật).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                      PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
                                     │
       ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
       ▼                             ▼                             ▼
┌──────────────┐              ┌──────────────┐              ┌──────────────┐
│  LÝ THUYẾT   │              │ BÀI TẬP TÌNH │              │ ĐỀ ÁN THỰC HÀNH│
│  HỆ THỐNG    │              │    HUỐNG     │              │ (Báo cáo khả │
│(Duy vật BC & │              │(Địa điểm, quy│              │      thi     │
│ Toán KT)     │              │  mô, vốn)    │              │ hoàn chỉnh)  │
└──────────────┘              └──────────────┘              └──────────────┘

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy dựa trên nền tảng duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp định lượng của thống kê học, toán kinh tế và phân tích hệ thống. Việc truyền đạt lý thuyết luôn đi kèm với việc làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa 3 giai đoạn của chu kỳ dự án:

Giai đoạn chu kỳ Tỷ trọng chi phí vốn Đặc trưng trọng tâm Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
1. Chuẩn bị đầu tư 0,5% – 10% Tính chính xác của nghiên cứu quyết định sự thành bại Nghiên cứu cơ hội $\rightarrow$ Tiền khả thi $\rightarrow$ Khả thi
2. Thực hiện đầu tư 90% – 99,5% Vốn nằm khê đọng, không sinh lời; rủi ro thời gian Thi công, mua sắm thiết bị, nghiệm thu, quản lý tiến độ
3. Vận hành kết quả Vốn lưu động SXKD Khai thác công suất, thu hồi vốn và sinh lời Quản trị sản xuất, tiếp thị, khấu hao, bảo dưỡng

Hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương được thiết kế để phát triển tư duy phản biện học thuật:

  • Chương I kết thúc với 9 câu hỏi tự luận, yêu cầu người học phân tích bản chất kinh tế của đầu tư phát triển, phân định nguồn vốn vĩ mô/vi mô, giải thích sự cần thiết của việc đầu tư theo dự án và làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa 3 giai đoạn chu kỳ.
  • Chương II kết thúc với 5 câu hỏi hệ thống, tập trung vào so sánh nội dung - đặc điểm giữa nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, phân tích điều kiện rút gọn cấp độ nghiên cứu đối với các dự án quy mô nhỏ, và trình bày bố cục chuẩn của báo cáo khả thi.

Về thực hành và đánh giá, người học được tiếp cận với các tình huống gắn liền với đặc thù sản xuất (ví dụ: bài toán xác định quy mô nhà máy sàng tuyển than phụ thuộc vào trữ lượng mỏ; bài toán xử lý chi phí môi trường khi lựa chọn địa điểm nhà máy hóa chất/phân bón gần khu dân cư).

Phương pháp đánh giá môn học thường kết hợp giữa:

  1. Thi lý thuyết tự luận nhằm kiểm tra mức độ nắm bắt phương pháp luận và các căn cứ pháp lý.
  2. Bài tập lớn hoặc đồ án môn học: Yêu cầu sinh viên theo nhóm lập một bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh cho một dự án cụ thể, thực hiện toàn bộ các bảng tính toán kinh tế - tài chính trên Microsoft Excel.

Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần nghiên cứu lý thuyết theo đúng trình tự từ Chương I đến Chương VIII; đối chiếu các căn cứ pháp lý trong giáo trình với hệ thống luật định hiện hành; thực hành trực tiếp các công thức chiết khấu dòng tiền và phân tích độ nhạy trên phần mềm bảng tính.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật trong lần tái bản thứ hai: Bộ môn Kinh tế Đầu tư đã bổ sung thêm Chương X chuyên về Quản lý dự án đầu tư, đáp ứng nhu cầu đào tạo liên ngành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, giúp người học không chỉ nắm vững kỹ thuật lập dự án mà còn hiểu rõ cơ chế quản trị trong giai đoạn triển khai thực hiện.
  2. Chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Nội dung giáo trình được chuẩn hóa dựa trên hệ thống luật định và nghị định quản lý đầu tư xây dựng của Việt Nam tại thời điểm biên soạn:
    • Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
    • Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
    • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
    • Hệ thống các Nghị định: Nghị định 52/1999/NĐ-CP, Nghị định 12/2000/NĐ-CP, Nghị định 07/2003/NĐ-CP, Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Nghị định 112/2006/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nghị định 99/2007/NĐ-CP và Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
    • Các văn bản hướng dẫn: Thông tư 05/2007/TT-BXD, Thông tư 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng, Văn bản công bố chỉ số giá xây dựng số 1601/BXD-VP và Suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
  3. Tích hợp thông lệ và định chế tài chính quốc tế: Giáo trình lồng ghép các yêu cầu và quy định thẩm định của các tổ chức tài chính quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), giúp dự án đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế khi tiếp cận nguồn vốn ODA hoặc tín dụng thương mại quốc tế.
  4. Số hóa công cụ tính toán: Việc đưa nội dung ứng dụng phần mềm Microsoft Excel (Chương IX) vào chương trình chính khóa giúp hiện đại hóa quy trình lập dự toán, chiết khấu dòng tiền, tính toán chỉ tiêu tài chính và phân tích độ nhạy.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
                                  │
    ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
    ▼                             ▼                             ▼
┌──────────────────┐    ┌──────────────────┐    ┌──────────────────┐
│    SINH VIÊN     │    │    GIẢNG VIÊN    │    │ CHUYÊN GIA / DN  │
│- Ngành KT Đầu tư │    │- ĐH Kinh tế QD   │    │- Thẩm định NH    │
│- Quản trị KD     │    │- Các trường ĐH   │    │- Tư vấn đầu tư   │
│- Học viên Cao học│    │  khối Kinh tế    │    │- Ban quản trị DA │
└──────────────────┘    └──────────────────┘    └──────────────────┘
  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên từ năm thứ ba và năm thứ tư thuộc chuyên ngành Kinh tế Đầu tư và chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các trường đại học khối kinh tế trên cả nước.
  • Học viên cao học: Học viên cao học ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển, Quản trị Kinh doanh sử dụng giáo trình như tài liệu nền tảng để nghiên cứu sâu về phương pháp thẩm định dự án và phân tích chính sách đầu tư công.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở khối ngành gồm: Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế đầu tư, Toán kinh tế, Thống kê kinh tế, Nguyên lý kế toán và Tài chính tiền tệ.
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chuẩn mực để thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng đề thi, hướng dẫn sinh viên làm đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Đầu tư và Quản lý dự án.
  • Chuyên gia và cán bộ thực tiễn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị cho cán bộ tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự án, chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại, các công ty tư vấn đầu tư và các giám đốc dự án trong doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        5 CÂU HỎI HỌC THUẬT CỐT LÕI                     │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                    │
    ┌──────────────┬────────────────┼──────────────┬────────────────┐
    ▼              ▼                ▼              ▼                ▼
[Đối tượng]   [Tiên quyết]    [Khác biệt]     [Tự học]        [Tài liệu]
Sinh viên     Kinh tế học,    Chuẩn hóa 3     Bám sát 10      Luật định,
KT & QTKD,    Toán KT,        cấp độ & Luật   chương & câu    Báo cáo KTQD,
chuyên viên   Thống kê        Đầu tư VN       hỏi ôn tập      sổ tay WB/ADB

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu giảng dạy chính khóa cho giảng viên và sinh viên đại học chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, học viên cao học khối ngành kinh tế; đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý kinh tế, chuyên viên thẩm định dự án tại các tổ chức tài chính và doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền tảng nào để học tốt môn học này?

Người học cần hoàn thành các học phần kinh tế đại cương: Kinh tế vi mô (để hiểu cơ chế thị trường, phân tích cung - cầu sản phẩm), Kinh tế vĩ mô (nắm vững tổng cầu, tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá), Toán kinh tế và Thống kê học (xử lý số liệu, dự báo chuỗi thời gian), cùng kiến thức cơ bản về Tài chính doanh nghiệp và Nguyên lý kế toán.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu về lập dự án khác?

Giáo trình xây dựng phương pháp luận dựa trên sự phân cấp nghiên cứu 3 cấp độ chuẩn mực (cơ hội $\rightarrow$ tiền khả thi $\rightarrow$ khả thi), tích hợp mô hình kinh tế tăng trưởng ($g = \frac{1}{\text{ICOR}} \cdot I$) với hệ thống luật định của Việt Nam (Luật Đầu tư 2005, Luật Xây dựng 2003, các Nghị định và Thông tư về quản lý chi phí xây dựng), kết hợp việc tách bạch cấu trúc báo cáo khả thi gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tuân thủ trình tự tuyến tính 10 chương: bắt đầu từ việc nắm vững bản chất đầu tư phát triển và chu kỳ dự án ở Chương I, nắm chắc cấu trúc hồ sơ báo cáo khả thi ở Chương II, sau đó đi sâu vào từng nội dung chuyên ngành (Chương III đến Chương VIII), trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và thực hành ứng dụng các bảng tính trên Excel theo Chương IX.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được nêu để tham khảo kèm theo?

Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến cuốn Giáo trình Kinh tế Đầu tư (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Nghị định 112/2009/NĐ-CP, Thông tư 04/2010/TT-BXD), công trình nghiên cứu của GS.TS. Vũ Đình Bách (2008), cùng các quy định thẩm định của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF, ADB, JBIC.


Kết luận

Giáo trình Lập dự án đầu tư (2012) của Bộ môn Kinh tế Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác lập hệ thống phương pháp luận khoa học, chính xác và có tính chuẩn mực cao về quy trình chuẩn bị và soạn thảo dự án đầu tư phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự từ lý thuyết tăng trưởng, chu kỳ dự án, phương pháp luận nghiên cứu thị trường, kỹ thuật, nhân sự đến các mô hình định lượng hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội, sau đó hoàn thiện kỹ năng thực hành thông qua phần mềm Microsoft Excel và quản trị dự án.

Nguồn tư liệu bổ trợ cần thiết bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đầu tư và xây dựng, hệ thống suất vốn đầu tư và định mức kinh tế kỹ thuật của Bộ Xây dựng, cùng các sổ tay hướng dẫn thẩm định dự án của các định chế tài chính quốc tế.