Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy và Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm

Giáo trình kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm của Nguyễn Văn Cương cung cấp kiến thức chuyên sâu, ứng dụng thực tiễn cho ngành nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
266
36
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẤY

1.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHƠI SẤY

1.2. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHƠI NÔNG SẢN

1.2.1. Phơi khô tự nhiên

CÂU HỎI

2. Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẤY

2.1. KHÔNG KHÍ ẨM

2.1.1. Không khí ẩm chưa bão hòa

2.1.2. Không khí ẩm bão hòa

2.1.3. Không khí ẩm quá bão hòa

2.2. Các thông số đặc trưng của không khí ẩm

2.3. Đồ thị của không khí âm quá trình nhiệt động của KHông khí âm

2.4. VẬT LIỆU ẨM

2.4.1. Cae dac tinh eta vabligu am

2.4.2. Độ âm của vật liệu sấy. Độ âm cân bing (EMC — Equilibrium Moisture Content)

2.5. TĨNH HỌC VA DONG HQC QUA TRINH SAY

2.5.1. Tĩnh học của quá trình sắ

2.5.2. Động học của quá trình sấy

2.6. QUA TRINH SAY LY THUYET

2.6.1. Quá trình sấy lý thuyết của hệ thống

2.6.2. Quá trình sấy lý thuyết của hệ thống sấy lạnh

2.7. CHE DO SAY VA CAC YEU TO ANH HUGNG DEN QUA TRINH SAY

2.7.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy

CÂU HỒI VÀ BÀI TẬP

3. CAC HE THONG THIET BI SAY

3.1. CAU TRUC CHUNG CUA MOT HE THONG SAY

3.2. HE THONG SAY DOI LUU

3.3. HE THONG SAY THUNG QUAY

3.4. HE THONG SAY BUONG

3.5. HE THONG SAY HAM

3.6. HE THONG SAY THAP

3.6.1. HTS thép dang thùng

3.6.2. HTS tháp dang chóp

3.6.3. HTS thap kết hợp

3.6.4. HTS thip Kempben

3.7. HE THONG SAY TANG SOI

3.8. HE THONG SAY PHUN

3.9. HE THONG SAY CHAN KHONG

3.10. SAY THANG HOA.11 SAY CHAN KHONG - VI SONG

3.10.1. Tỉnh lưỡng cực của phân tử nước

3.10.2. Cơ chế sinh nhiệt trong vật liệu bằng vi sóng.3 Máy sấy chân không - vi sóng

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

4. TÍNH TOÁN THIET KE CAC HE THONG SAY

4.1. PHAN TICH VA LUA CHON MOT HE THONG SAY

4.1.1. Yêu cầu và chức năng của một hệ thống sản xuất

4.1.2. Các yêu lu cần có của một hệ t g sấy

4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chọn hệ thống sấy 1

4.1.4. Các tiêu chuẩn để chọn lựa hệ thống sấy 1

4.2. TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN THIẾT KE MOT HE THONG SAY

4.2.1. Chọn phương pháp sắ B

4.2.2. Trình tự tính toán thiét ké HTS B

4.3. TÍNH TOÁN THIẾT KE CAC BO PHAN CHINH CUA MOT SO HE THONG SAY

4.3.1. Hệ thống sấy đối lưu

4.3.2. Hệ thống sấy buồng

4.3.3. Hệ thống sấy hằm

4.3.4. Hệ thống sấy thùng quay

4.3.5. Hệ thống sấy tháp

4.3.6. Hệ thống sấy tằng sôi

4.3.7. Hệ thống sấy phun

4.3.8. Hệ thống sấy thăng hoa

4.4. TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHU CUA HE THONG SAY

4.4.1. Thiết bị trao đôi nhiệt (Calorifer)

4.4.2. Tinh toán và chọn quạt

4.4.3. Tính toán thiết bị truyền tải

4.5. TINH KINH TE CUA HE THONG SAY

4.5.1. Chỉ phí cố định (FC = fixed c‹ h phí)

4.5.2. Chỉ phí luân chuyển hay biến pI (Variable Costs VC)

4.5.3. Các bước tính toán cụ thể

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

5. TỰ ĐỌNG HÓA TRONG HỆ THONG SAY

5.1. PHUONG PHAP DANH GIA, KIEM TRA CAC THONG SO

5.1.1. S. Xác định độ ấm của vậtliệu sấy

5.1.2. Kiểm tra tính đồng đều của sản phẩm sấy

5.1.3. Kiểm tra chế độ sấy

5.2. TU' DONG HOA TRONG HE THONG SAY.1 Những vấn đề chung của tự động hóa hệ thống sấy.2 Tự động điều chỉnh nhiệt độ ộ âm tác nhân sấy

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

6. TÒN TRỮ VÀ BẢO QUẦN NÔNG SẢN THỰC PHÁM

6.1. KHAI NIEM VE TON TRU VA BAO QUAN NÔNG SẢN

6.2. CAC DIEU KIEN DE TON TRU AN TOAN

6.2.1. Điều kiện trước khi n trữ

6.2.2. Khéng ché chim - chuột

6.2.3. Khống chế các loại côn trùng, sâu mọt

6.2.4. Kiém soát vi sinh vật 2"

6.2.5. Sự cân bằng giữa độ ảm của hạt và độ âm tương đối của không khí

6.3. CAC TINH CHAT HAT NONG SAN LIEN QUAN DEN TON TRU’ VA BAO QUAN

6.3.1. Trọng lượng 1000 hat 2n

6.3.2. Trọng lượng thể tích khối hạt rời (bulk density) 2"

6.3.3. Trọng lượng riêng của hạt 212

6.3.4. Độ xốp của khối hat (Porosity) 212

6.3.5. Góc chảy tự nhiên và tính tan rời của hạt 212

6.3.6. Tính tự phân cấp.7 Tính hấp phụ hơi nước.8 Tính dẫn nhiệt 213

6.3.7. Nhiệt dung riêng. Hô hấp của nông sản 214

6.4. CÁC SINH VẬT GÂY HẠI NÔNG SẢN TRONG BẢO QUẢN

6.5. KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN NONG SAN THUC PHAM

6.5.1. Tồn trừ trong bao

6.5.2. Tôn trữ trong kho.3 Kỹ thuật thông gió trong kho 218

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

7. Chuong 7. BAO VE MOI TRUONG TRONG SAY VA BAO QUAN

7.1. CAC KY THUAT XU LY BUI SINH RA TRONG QUA TRINH SAY

7.1.1. Tính chất của bụi trong không khí

7.1.2. Budng khử bụi

7.1.3. B6 loc bui kiểu cửa chớp

7.1.4. Loc bụi kiểu ướt

7.1.5. Lọc tĩnh điện

7.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHU LUC

1. Phụ lục 1. Thông số vật lý của một số thực phẩm. Thông số vật lý của một số vật liệu. Cac tiêu chuẩn đồng dạng chính trong kỹ thuật sấy

4. Phụ lục 4. Độ âm bảo quản của các hạt ngũ cốc. Thẻ tích không khí âm của 1 kg không khí khô v (mÌ/kgkk)

6. Phụ lục 6. Thông số vật lý của không khí khô

7. Phụ lục 7. Kích thước, đường kính tương đương, hệ số hình dáng và khối lượng c ộ

8. Phụ lục 8. Trở lực cục bộ của dòng chảy

9. Phụ lục 9. Đồ thị của không khí âm ở áp suất p = 760 mmHg

DANH MỤC HÌNH

DANH MUC BANG

DANH MUC TU VIET TAT

KY HIEU

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy và Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm

Giáo trình "Kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm" là tài liệu quan trọng cho sinh viên và nghiên cứu sinh trong lĩnh vực nông nghiệp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành về các phương pháp sấy và bảo quản nông sản. Việc hiểu rõ về kỹ thuật sấy giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu tổn thất trong quá trình bảo quản.

1.1. Mục tiêu của giáo trình và đối tượng sử dụng

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành nông nghiệp, kỹ sư thực phẩm và những người làm trong lĩnh vực chế biến nông sản. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm các hệ thống thiết bị sấy, quy trình bảo quản nông sản và các bài tập thực hành. Điều này giúp người học có cái nhìn tổng quan và chi tiết về quy trình sấy và bảo quản nông sản.

II. Những thách thức trong kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm

Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm đối mặt với nhiều thách thức, từ việc lựa chọn phương pháp sấy phù hợp đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi sấy. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và thời gian sấy đều ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy

Độ ẩm ban đầu của nông sản, nhiệt độ môi trường và thời gian sấy là những yếu tố quan trọng. Việc kiểm soát các yếu tố này giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

2.2. Khó khăn trong việc bảo quản nông sản

Bảo quản nông sản sau khi sấy cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết không thuận lợi. Việc kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ trong kho bảo quản là rất cần thiết để tránh hư hỏng.

III. Phương pháp sấy nông sản hiệu quả nhất hiện nay

Có nhiều phương pháp sấy nông sản, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp sấy phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí.

3.1. Sấy bằng phương pháp tự nhiên

Sấy tự nhiên là phương pháp truyền thống, sử dụng ánh nắng mặt trời để làm khô nông sản. Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc vào thời tiết và có thể gây ra tổn thất lớn trong mùa mưa.

3.2. Sấy bằng máy móc hiện đại

Sấy bằng máy móc hiện đại giúp kiểm soát tốt hơn các yếu tố như nhiệt độ và độ ẩm. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tiết kiệm thời gian và công sức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật sấy trong nông sản

Kỹ thuật sấy không chỉ được áp dụng trong nông nghiệp mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như chế biến thực phẩm và bảo quản thực phẩm. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sấy giúp nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

4.1. Tác động của kỹ thuật sấy đến chất lượng sản phẩm

Kỹ thuật sấy ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông sản. Sản phẩm được sấy đúng cách sẽ giữ được hương vị, màu sắc và giá trị dinh dưỡng cao.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của kỹ thuật sấy

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kỹ thuật sấy hiện đại giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các số liệu thực tế cho thấy tỷ lệ hư hỏng giảm đáng kể khi sử dụng máy sấy.

V. Kết luận và tương lai của kỹ thuật sấy nông sản

Kỹ thuật sấy nông sản thực phẩm đang ngày càng phát triển và hoàn thiện. Việc áp dụng công nghệ mới trong sấy và bảo quản nông sản sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngành nông nghiệp.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ sấy

Công nghệ sấy hiện đại đang được nghiên cứu và phát triển để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Các giải pháp công nghệ mới sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm nông sản.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình "Kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm" đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp. Việc cập nhật kiến thức mới sẽ giúp sinh viên và kỹ sư nắm bắt xu hướng phát triển của ngành.

13/07/2025
Giáo trình kỹ thuật sấy và bảo quản nông sản thực phẩm nguyễn văn cương nxb đại học cần thơ 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN VE KY THUAT SAY 1.1 TAM QUAN TRONG CUA VIEC PHOT SAY yy18 qué trinh lam khé san phim nhim mye dich phue vy cho bảo. quản, sơ chế trong chế biến, hoặc tạo ra thành phẩm sau cùng. Theo cách truyền thống, sau khi thu hoạch, nông sản thường được làm khô bằng cách phơi nắng trên sân gạch, sân xi-măng, trên tắm bạt trải trên sân đất, hoặc đôi khi phơi ngay cả trên lề đường giao thông. Các phương pháp phơi khô này tốn nhiều công lao động và rất vất vả, đặc biệt trong mùa mưa bão.

Ngoài ra, việc phơi sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời bị ảnh hưởng rất nhiều bởi thời tiết, độ hao phí rất lớn, chất lượng sản phẩm bị giảm, tốn công lao. động, nhất là trong những ngày mùa thu hoạch. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với sản lượng nông sản cao. hàng năm, nhất là trong vụ Hè Thu, việc phơi khô nông sản gặp nhiều khó khăn; cần phải sấy khô bằng máy sáy.

Các tiêu chuẩn khi phát triên máy sấy phù hợp cho khư Vực ở ĐBSCL cần chứý như sau: 1. Chỉ phí đầu tư phải phù hợp với Khả năng của đa số các nông hộ hoặc trang trại: 2. Kiến thức về kỹ th It sấy và những điểm cần chú ý trong sấy nông sản nên được trang. j cho người trực tiếp vận hành máy.

Năng suất của các hệ thống sấy phải tương thích với sản lượng nông san trong ving. Nguồn năng lượng dùng cho một hệ thống sắy phải sẵn có ở nơi lắp đặt má: 5. Máy sấy phải được lắp đặt nơi thuận tiện giao thông, đẻ đảm bảo điều kiện vận chuyền nông sản phẩm.2 NHUNG YEU TO ANH HUONG DEN QUÁ TRÌNH PHƠI NONG SAN Bất kỳ loại nông sản phẩm nào cũng có chứa bên trong một lượng. nước nhất định được gọi là độ am hay thủy phần.

Lượng nước này cần được lấy bớt đi đến một mức độ nào đó, để đảm bảo an toàn trong tồn trữ, làm giống, hoặc chế biền ở công đoạn tiếp theo. Tùy theo thời vụ thu hoạch, mà độ ẩm của nông sản khi thu hoạch có khác nhau. Thí dụ: khi thu hoạch lúa vào mùa khô, độ âm hạt từ 20% + 24%. Ở độ âm này, nếu đẻ nông s dạng “đồng” hoặc “trong bao” quá 24 giờ thì chất lượng và tỷ lệ gạo nguyên sau xay xát, hoặc tỷ lệ nây mắm khi làm giống sẽ giảm nhiều.

Khi thu hoạch lúa ở mùa mưa, độ ẩm thường từ 24% + 28%, đôi khi trên 30%. Nếu đề nông sản ở âm độ này trong bao quá 12 giờ thì hạt bắt đầu có hiện tượng bị nóng, nắm mốc phát sinh, quá trì tượng nây mằm; làm giảm nghiêm trọng chất lượng gạo và tỷ lệ nay mam của hạt về sau. Phơi/sấy là quá trìnhlấy bớt ẩm ra khỏi vật liệu (nông sản). Quá trình này gồm hai quá trình: truyền nhiệt và truyền khối.

Nghĩa là: nhiệt lượng từ môi trường xung quanh được truyền vào bên trong hạt, làm cho nước bên trong khuếch tắn ra ngoài và bay ra môi trường xung quanh. Hạt nông sản từ khi thu hoạch ngoài đồng đến khi đưa vào tồn trừ, thường trải qua các giai đoạn khô như sau: Giai đoạn I: Hạt khô trên cây và do sau khi cắt được rải cây phơi trên ruộng. Giai đoạn 2: Hạt được làm khô trước khi bảo quản nhờ phơi/sấy, đến độ âm thích hợp (lúa ~ 14%) cho tồn trữ, xay xát; hoặc bảo quản lâu dài 1g ~ 12 = 13%). Nông sản có thê được làm khô bằng phương pháp tự nhiên theo truyền thống là phơi nắng, hoặc phương pháp nhân tạo băng thông gió cưỡng bức hay say bing may.1 Phơi khô tự nhiên Hạt nông sản được phơi năng trên nền sân gạch (xi-măng), nền dat, trên vải bạt, trên nong - nia bang tre.

Phương pháp này ít tốn kém nhưng không thể thực hiện được vào những ngày mưa bão. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, không phơi được nông sản trong mùa mưa bão, nên độ hao hụt thường rất cao, có thé trén 10%, đặc biệt là hao hụt về chat lượng, giảm tỷ lệ nây mâm đối với hạt giống, tốn kém nhiều chỉ phí và lao động trong suốt quá trình phơi. Trong mùa nắng, phơi hạt lớp mỏng dưới 5 cm khi trời nắng gắt thường không có lợi, do tốc độ bốc âm quá nhanh, hạt bị quá nóng, làm cho tỷ lệ gạo nguyên thu được khi xay xát giảm, hoặc giảm tỷ lệ nay mam Bang 1.1 Ảnh hưởng của loại sân phơi trên tỷ lệ tắm sau khi xay xát đối với lúa. lệ tắm thu được khi xay (%) Loại sân phơi Phoi trong Phoi ngoai bóng mát nắng gắt Sân đất nên.

47 10,2 Sân xi-măng, 48 9.1 Phơi trên đệm cói trải trên sân đất 3 104 Phơi trên đệm cói trải trên sân xi-măng. 43, 93 Phơi trên đệm cói trải trên đất cỏ 5,7 10,9 (Nguồn: Auriol- Sở nông sản lúa gạo Đồng Dương) Bảng 1.2 Ảnh hưởng của loại sân phơi trên tốc độ bốc âm Loại sân phơi. Tốc độ giảm ẩm (%/giờ phơi). Sân xi-măng 10 San xi-mang den 12+ 15 Sân gạch 09+ l2 Sân gạch men 0,6 = 1,0 Thực tế, người dân thường chỉ quan tâm tiến ệc phơi nhanh khô nông sản, mà không để ý dén vige trời nắng gắt làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nấy mầm của hạt giống và tỷ lệ gạo nguyên thu hồi: 1.2 Những khó khăn gặp phải khí phơi nông sản Phụ thuộc hoàf toàn vào thời tiết, nhất là trong mùa mưa bão, gây giảm chất lượng hạt.

Cần phải có diện tích mặt bằng đủ rong dé làm sân phơi hoặc chỗ phơi. Chỉ phí lao động cao, nhất là trong thời điểm mùa vụ, trong mùa mưa. lượng hạt bị giảm do kỹ thuật phơi không đúng, ngay cả khi trời nắng tốt; hạt bị hư do không đủ năng trong mùa mưa; hạt bị nhiễm bản do chim, gà, vịt; hạt bị lẫn tạp chất như sạn - cát; hạt khô không đều do lớp phơi quá dây và số lần cio dio khong di. _ Hao phi hat do rơi vãi, chim, gia cầm: hoặc hạt bị bể nát do bánh xe nếu phơi trên lề đường.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi phơi Chất lượng nông sản khi phơi phụ thuộc vào các yếu tố như: bức xạ mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm của không khí, gió, sân và phương tiện phơi, kỹ thuật phơi.

a, Anh nang mặt trời: có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phơi, là nguồn nhiệt cơ bản làm cho nước trong hạt/nông sản bốc hơi và trở nên khô. Bức xạ nhiệt từ mặt trời thay đổi theo thời gian trong ngày (sáng, trưa, chiều) và theo mùa. Nhiệt độ: có ảnh hưởng đến tốc độ khô của nông sản. Trong thực té, sự tăng giảm nhiệt độ diễn biến tỷ lệ thuận với bức xạ.

Nhiệt độ không khí càng cao thì phơi càng nhanh khô. Nếu độ nhiệt ở sân cao quá 45 °C mà nông sản không được cảo đảo thường xuyên thì hạt dễ bị rạn nứt. e; Độ ẩm của không khí: ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình khô của hạt. Nếu độ ẩm tương đối của không khí môi trường cảng thấp, thì cảng thuận lợi cho việc làm khô sản phẩm khi phơi đ.

Gió: là yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ khô của hạt khi phơi. Khi phơi hạt nông sản, nếu vừa có nắng vừa có gió thì nông sản cảng nhanh khô. Vì thế, sân phơi ở vị trí không bị khuất gió là điều. kiện tốt dé phơi.

Sân phơi: đây là điều kiện tiên quyết cần phải có để phơi nông sản. Hai yếu tố chính của sân phơi có ảnh hưởng đến việc phơi nông sản là vật liệu làm sân và màu sắc của sân. + Vật liệu làm sân phơi cố định: trên thực tế có nhiều loại như xi-măng, gạch nung, đất nện. Ngoài ra, trên mặt nền có sẵn còn sử dụng vải bat, nong nia, vi tre, dém cói.

thay cho sân phơi. + Màu sắc của sân phơi: các vật liệu dùng để phơi nông sản nếu có mau cing sm thi mite độ hấp thu bức xạ nhiệt cing cao, nên mức độ khô cảng nhanh và độ ran gay hạt cũng sé tăng trong trường hợp trời nắng tốt. Kỹ thuật phơi: có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng hạt, trong đó ba yếu tố cần được chú ý là: độ dày lớp nông sản, số lần cào đảo và hướng cảo đảo. Độ đầy lớp nông sản phơi càng nhỏ thì phơi càng mau khô.

Trong mùa mưa, vào những ngày ít nắng, nêu có điều kiện đủ chỗ phơi thì bề dày lớp nông sản nên nhỏ hơn 5 cm. Tuy nhiên, trong những ngày nắng gắt, trên sin xi-mang sim màu không nên phơi nông sản quá mỏng dưới 5 em và phải cào đảo thường xuyên, để tránh hạt bị rạn bên trong hạt do tốc độ bốc âm quá nhanh và hạt bị quá nóng. Trong cùng một điều kiện như nhau về sân phơi, độ nhiệt và độ ải của khí trời thì khi phơi cào luồng theo hướng Đông - Tây hoặc Nam - Bắc sẽ nhanh khô hơn là san phẳng khoảng 0,15% độ âm trong 1 giờ. Trong suốt quá trình phơi, nên cào đảo nông sản thường xuyên.

Số lần cảo đảo cảng nhiễu thì nông sản càng mau khô và độ rạn nứt bên trong của hạt cảng íL. Các kết quả nghiên cứu cho thầy rằng: nêu cứ 30 phút cào đảo, một lần thì tốc độ giảm âm nhanh gấp 1,5 lẫn so với 1 giờ mới cào đảo, và độ ran nứt hạt cũng giảm I,5 lần. Hãy nêu tầm quan trọng của việc phơi, sấy? 2. Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi phơi? 3.

Cho biết những khó khăn của việc phơi, sấy thủ công? Chuong 2 CƠ SỞ LÝ THUYET SAY 2.1 KHÔNG KHi AM 'Không khí âm là hỗn hợp giữa không khí khô (gồm hỗn hợp của O› và N2), hoi nước và một số ít thành phần các chất khí khác xem như không đáng. Lượng hơi nước có trong không khí Âm tuy rất nhỏ, nhưng có ảnh hưởng. quan trọng đối với con người. Không khí âm được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm; đặc biệt: không khí âm có liên quan chặt chẽ với quá trình sáy, quá trình tăng ẩm, giảm ẩm, kỹ thuật thông gió và điều hòa không khí, vệ sinh môi trường.

Ngoài ra, im cũng đóng vai trò là một môi chất trong các máy nhiệt Hơi nước trong không khí có pI suất rất nhỏ (khoảng 15 + 20 mmHg) và được khuếch tán đều trong không gian chứa nó. Trong không khí âm (hỗn hợp giữa không khí khô và hơi nước).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy và Bảo Quản Nông Sản Thực Phẩm là một tài liệu quan trọng cung cấp kiến thức chuyên sâu về các phương pháp sấy và bảo quản nông sản thực phẩm. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về quy trình và kỹ thuật sấy, mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc bảo quản nông sản để duy trì chất lượng và giá trị dinh dưỡng. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng bảo quản sản phẩm, giảm thiểu lãng phí thực phẩm và tăng cường hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp bảo quản nông sản, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chlorine kết hợp chất kháng ethylene 1 methylcyclopropene 1 mcp đến quá trình chín sau thu hoạch của quả cà chua, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất hóa học đến quá trình chín của nông sản. Bên cạnh đó, tài liệu Đồ án hcmute ảnh hưởng việc phủ màng chitosan đến chất lượng của chuối laba musa cavendish sau thu hoạch sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của màng chitosan trong bảo quản nông sản. Cuối cùng, tài liệu Hcmute nghiên cứu ứng dụng sấy hồng ngoại trong quá trình bảo quản sản phẩm mít xuất khẩu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ sấy hiện đại và hiệu quả của nó trong bảo quản thực phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực bảo quản nông sản.