Sách giáo khoa Công nghệ 6 bộ Cánh Diều - NXB Đại học Sư phạm TP HCM

Sách giáo khoa Công nghệ 6 Chân trời sáng tạo cung cấp kiến thức nền tảng về công nghệ cho học sinh. Nội dung bao gồm các chủ đề thiết thực phục vụ đời sống và

Chuyên ngành

Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2021

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tìm hiểu tổng quan sách giáo khoa Công nghệ 6 Cánh Diều

Sách giáo khoa Công nghệ 6 thuộc bộ sách giáo khoa Cánh Diều, được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Đây là tài liệu học tập chính thức dành cho học sinh lớp 6, do Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh phát hành. Nội dung sách tập trung vào bốn chủ đề chính: Nhà ở, Bảo quản và chế biến thực phẩm, Trang phục và thời trang, Đồ dùng điện trong gia đình. Mỗi chủ đề gồm 3-4 bài học với cấu trúc nhất quán gồm hoạt động mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và mở rộng. Sách hướng đến phát triển năng lực công nghệ và phẩm chất chủ yếu cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế.

1.1. Cấu trúc nội dung sách

Nội dung sách được tổ chức thành bốn chủ đề xuyên suốt năm học. Mỗi bài học bắt đầu bằng mục tiêu học tập, hoạt động mở đầu giúp định hướng tìm hiểu, sau đó là các hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng. Cuối mỗi chủ đề có bài ôn tập tổng hợp kiến thức. Đặc biệt, sách cung cấp các thông tin mở rộng, bảng biểu minh họa sinh động và hướng dẫn thực hành cụ thể. Cấu trúc này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

1.2. Phương pháp học tập chủ động

Sách áp dụng phương pháp học tập chủ động thông qua các hoạt động quan sát, thực hành, thảo luận nhóm. Học sinh được khuyến khích tham gia vào quá trình học tập thông qua các hoạt động thực tế như trải nghiệm nấu ăn, quan sát nhà ở, sử dụng đồ dùng điện. Phương pháp này giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

II. Phân tích nội dung trọng tâm sách Công nghệ 6 Cánh Diều

Nội dung sách Công nghệ 6 tập trung vào bốn lĩnh vực công nghệ thiết yếu trong đời sống gia đình. Chủ đề Nhà ở cung cấp kiến thức về xây dựng, bố trí không gian sống an toàn và thẩm mỹ. Chủ đề Bảo quản và chế biến thực phẩm trang bị kiến thức dinh dưỡng, cách lựa chọn thực phẩm an toàn. Chủ đề Trang phục và thời trang giúp học sinh hiểu về phong cách thời trang, cách lựa chọn trang phục phù hợp. Chủ đề Đồ dùng điện trong gia đình cung cấp kiến thức về sử dụng an toàn, tiết kiệm điện năng. Mỗi chủ đề đều có bài ôn tập giúp củng cố kiến thức.

2.1. Chủ đề Nhà ở

Chủ đề Nhà ở bao gồm các bài học về xây dựng nhà ở an toàn, bố trí không gian sống hợp lý, lựa chọn vật liệu xây dựng thân thiện môi trường. Học sinh được hướng dẫn cách phân biệt các loại nhà ở phổ biến, hiểu về vai trò của nhà ở đối với đời sống con người. Nội dung cũng đề cập đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm trong nhà ở, bảo vệ môi trường sống.

2.2. Chủ đề Bảo quản và chế biến thực phẩm

Chủ đề này cung cấp kiến thức về dinh dưỡng, cách lựa chọn thực phẩm an toàn, bảo quản thực phẩm đúng cách. Học sinh được tìm hiểu về các nhóm chất dinh dưỡng chính, vai trò của từng nhóm chất đối với cơ thể. Nội dung cũng hướng dẫn cách chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách Công nghệ 6

Để học tập hiệu quả với sách Công nghệ 6, học sinh cần chủ động tham gia vào các hoạt động học tập được đề xuất. Bắt đầu bằng việc đọc kỹ mục tiêu bài học, sau đó thực hiện đầy đủ các hoạt động theo trình tự. Quan trọng nhất là thực hành các hoạt động thực tế như trải nghiệm nấu ăn, quan sát nhà ở, sử dụng đồ dùng điện. Học sinh nên ghi chép cẩn thận các kiến thức trọng tâm, tham khảo thêm các tài liệu mở rộng. Giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế.

3.1. Kỹ thuật đọc hiểu sách giáo khoa

Khi đọc sách giáo khoa, học sinh cần chú ý đến các yếu tố như mục tiêu bài học, hoạt động mở đầu, các khái niệm trọng tâm. Nên đọc kỹ phần giới thiệu chủ đề, mục tiêu học tập để hiểu rõ yêu cầu cần đạt. Đối với các bảng biểu, hình ảnh minh họa, học sinh cần phân tích kỹ để hiểu rõ thông tin. Việc đọc hiểu kỹ sẽ giúp học sinh nắm bắt được kiến thức một cách hệ thống.

3.2. Thực hành các hoạt động học tập

Sách khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập như quan sát, thực hành, thảo luận nhóm. Học sinh nên chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, tham gia đầy đủ các hoạt động thực tế. Đối với các hoạt động nhóm, học sinh cần tích cực đóng góp ý kiến, lắng nghe ý kiến của bạn bè. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng, ghi nhớ kiến thức lâu dài.

IV. Ứng dụng kiến thức sách Công nghệ 6 vào cuộc sống

Kiến thức từ sách Công nghệ 6 có thể áp dụng trực tiếp vào cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể vận dụng kiến thức về dinh dưỡng để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, bảo quản thực phẩm an toàn. Kiến thức về nhà ở giúp học sinh hiểu về xây dựng không gian sống an toàn, thẩm mỹ. Kiến thức về trang phục và thời trang giúp học sinh lựa chọn trang phục phù hợp với hoàn cảnh, phong cách cá nhân. Kiến thức về đồ dùng điện giúp học sinh sử dụng điện an toàn, tiết kiệm.

4.1. Vận dụng kiến thức dinh dưỡng

Học sinh có thể áp dụng kiến thức về các nhóm chất dinh dưỡng để xây dựng chế độ ăn uống cân bằng. Cần đảm bảo đủ bốn nhóm chất: tinh bột, protein, chất béo, vitamin và khoáng chất. Hạn chế sử dụng thức ăn nhanh, nước ngọt có gas. Ưu tiên sử dụng thực phẩm tươi, sạch, an toàn. Việc vận dụng kiến thức dinh dưỡng sẽ giúp học sinh có sức khỏe tốt, phát triển toàn diện.

4.2. Sử dụng đồ dùng điện an toàn

Học sinh cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng đồ dùng điện an toàn như không chạm vào ổ cắm, dây điện bị hở. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Ưu tiên sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Học sinh nên tham gia cùng gia đình trong việc lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện an toàn, hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận:dụng, mở rộng. Các thầy, cô giáo sẽ chủ động lựa chọn nội dung dạy. học, tổ chức các hoạt động học tập tích cực để đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học, Thông qua các hoạt động học tập bổ ích, các em sẽ được tìm hiểu về nhà ở; lựa chọn và sử dụng thực phẩm đúng cách, đảm bảo đủ và cân đối dinh dưỡng; sử dụng và bảo quản trang phục phù hợp; sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. Mong các em luôn luôn cóý thức tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tìm tòi, khám phá để làm chủ kiến thức Công nghệ 6; tiếp thu và vận dụng những kiến thức công nghệ cơ bản, hiện đại để học tập và làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường và xã hội.

Các tác giả Công nghệ 6 Es MỤC LỤC Trang Lôi nói đâm: Chủ đề 1. Nhà ở đối với con người. Xây dựng nhà ở Bai 3. Ngôi nhà thông minh Bài 4.

Sử dụng năng lượng trong gia đình Ôn tập chủ đề Nhà ở Chủ đễ2. BAO QUAN VA CHE BIEN THUC PHAM Bài 5. Thực phẩm và giá trị dinh dưỡng 25 Bai 6. Bảo quản thực phẩm 30 Bài 7.

Chê biên thực: D On tap Š Bảo quản và chế biển thục phẩm. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG Bai 8. Các loại vải thường dùng trong may mặc Bài 9. Trang phục và thời trang Bài 10, Lựa chọn và sử dụng trang phục Bai 11.

Bao quản trang phục Ôn tập chủ đề Trang phục và thời trang Chủ đề 4. ĐỎ DUNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH 62 Bài 12. Đèn điện 63 Bài 13. Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại 68 Bài 14.

Quạt điện và máy giặt 72 Bài 15. Máy điều hoà không khí một chiều. Ôn tập chủ đề Đồ dùng điện trong gia đình 81 Pin lực 83 Băng giải thích thuật ngĩc 86 Bang tra cin tén riéng meée ngoài 87 4 Cong nghée 6 chu ae@p ø Bài 1. Nhà ở đồi với con người e Bài 2.

Xây dựng nhà ở © Bài 3. Ngôi nhà thông minh. Sử dụng năng lượng trong gia đình Côngnghệó | 5 NHÀ Ở ĐỒI VỚI CON NGƯỜI Emhãy gắn các tên sau đây: bưu điện Hà Nội, ® nhà san, nhà mai bang, chia Thiên Mụ, biệt thự, chợ Bắn Thành với các công trình trong Hinh 1. Một số công trình kiến trúc ở Việt Nam <8 Congnghe 6 I.

VAI TRO CỦA NHÀ Ở ĐÓI VỚI CON NGƯỜI Ngay từ thời nguyên thuỷ, khi con người sống theo bẩy đàn, du cư, nhà ở củaho là các hang động nguyên sơ hoặc hang động và hốc núi có gia công đơn giản như xếp chèn thêm đá nhỏ, đắp đất hoặc ghép cảnh, lá cây cho kín đề làm nơi trú ản, tránh thiên tai (bão, lũ, mưa đá,.) và chóng lại thú dữ (Hình 1. Khi xã hội ngày càng tiến bộ, nhờ sự phát triển của công cụ lao động và sản xuất, con người mong muốn định cư lâu đài, nhà ở được xây dựng từ đơn sơ Hình 1. Hang động a nha & đến kiên cố bằng các vật liệu như tre, gỗ, đất, đá, của con người thời nguyên thuỷ sạch. để phục vụ cho các nhu câu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí nhằm bảo vệ sức khoẻ.

Ngoài ra, nhà ở còn là nơi chứa đỏ, bảo vệ tài sản của con người, nơi gắn kết giữa các thành viên trong gia đình và cũng có thẻ là nơi làm việc, học tập của con người (Hình 1. Nhà ở của con người thời ki hiện đại 1.3 thể hiện các vai trỏ nào của nhà ở? 2, Em hay giải thích câu nói: "Ngôi nhà là tổ Am’. Vì sao nói nhà ở cũng có thể là nơi làm việc và học tập của con người? Congngheo 7ˆ II. MOT SO BAC DIEM CUANHA Nhà ở của Việt Nam có các đặc điểm sau: 1.

Các phản chính @ Hãy quan sát Hình 1.4 và cho biết. _ nhà ở có các phần chính nào? Khung nhà Mãi nhà Móng nhà Tưởng nhà Cửa chính @ Hình 1. Các phần chính của nhà ở — Ngôi nhà của gia đình em được phân chịa thành máy khu vực? Hãy: 2. Các khu vực chính trong nhà: nơi thờ kể tên và cho biết cách bồ trí các.

: khu vực đó cúng, phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, phòng vệ sinh,. được bó trí độc lập hoặc một số khu vực có thể kết hợp với nhau như Hay fee len vực học tp Kong ngôi nơi thờ cúng và phòng khách, phòng bếp và nhà của em. phòng khách,. Tính vùng miền: điều kiện tự nhiên của @ từng vùng có sự khác biệt cũng ảnh hưởng Tinh vung miễn thể hiện như thế nào trong cầu trúc nhà ở nơi em đến cấu trúc của nhà ở.

Ví dụ: nhà ở vùng snh sống? núi có sản cao, mái đốc; nhà ở vùng ven biển thấp, nhỏ, t cửa; nhả ở vùng đông bằng có mái bằng, tường cao,. Em hay tìm hiểu về "nhà ở sinh thải". (8) cong nghe 6 III. MỘT SÓ KIỀN TRÚC NHÀ Ở ĐẶC TRƯNG CỦA VIỆT NAM Nha 6 của Việt Nam có kiến trúc rất đa dạng, tuy nhiên có thể phân chia thành ba kiểu: nhà ở nông thôn, nhà ở đô thị, nhà ở các khu vực đặc thù.

Kiểu nhà ở nông thôn (nhà mái ngói, nhà mái tranh,.) được xây dựng chủ yêu bằng các nguyên vật liệu tự nhiên có tại địa phương (các loại lá, g6, tre, ntta,.) va sạch, ngói (Hình 1. Ngôi nhà thường không ngăn chia thành các phòng nhỏ như phòng ăn, phòng khách. Người ta thường xây thêm nhà phụ, là nơi nấu ăn và để dụng cụ lao động. Nhà mái ngói Hình 18.

ÍNH tên cốc-(nhà trên kênh, rạch) ở Đông bằng Bắc Bộ ở Đẳng bằng sông Cửu Long 2. Kiêu nhà ở' đô thị thự, nhà phố, nhà liền kề, chung eu,.) được xây dung chủ yếu bằng các nguyên vật liệu nhân tạo như gạch, xi măng, bê tông, thép,. Bên trong ngôi nhà thường được phân chia thành các phòng nhỏ. Ngôi nhà thường có nhiều tầng và được trang trí nội thất hiện đại, đẹp, tiện nghỉ trong mỗi khu vực Hình 1.

Chung cu Hình 1. Biệt thự Hình 4. Nhà liền kể 3. Kiểu nhà ở' các khu vực đặc thù: nhà nỏi trên mặt nước (Hình 1.10) có thể di chuyển hoặc có định, nhà sàn ở vùng núi (Hình 1.

Nhà nỗi Hình 1. Nhà sản Em hãy kể tên và nêu đặc 1 Nhàởkhuvưeemsống Mô tà kiến trúc ngôi nhà điểm của một số.kiến trúc có các kiểu kiến trúc nào? mo ước của em, nhà ở khác. ic ma em biết. Hãy mô tà nhà ở của ny gia đình em, Nhà ở được cấu tạo từ c: an chính: móng, sàn, khung, tưởng, mái, cửa; thường được phân thành các khu vực (phòng) và mang tính vùng miền.

Nhà ở Việt Nam có ba kiểu kiến trúc là nhàở nông thôn, nhà6 đô thị và nhà ở các khu vực đặc thù. Em cé biét ? Trên thê giới cỏ những ngồi nha co thiết kế đặc biệt. Nhà nỗi trên biển ở Dubai Ngôi nhà có hai tầng, một tầng. ¡ hoàn toàn trên mặt bii một tầng chìm dưới mặt biển, có.

thể lên xuồng theo nhịp thuỷ triều và di chuyển được nhở đông cơ. Do vậy, nó thích Ung voi lụt lôi và hiên tượng nước bién dâng Nguồn: Trần Minh Tùng, Kiến trúc nhà ở hiễu biết và thiết kê minh hoa, Nhà xuất bần Xây dựng, 2017 Nhà dưới lỏng dat & New Zealand Ngôi nha được xây dựng với một nửa chìm trong lòng đất, nửa còn lại nhô lên khỏi mat dat va được phủ kín bởi những thảm cỏ xanh. Nguồn: Ring Scenic Tours Limited and Wingnut films productions Limited, Habbiton Movie Set, product manual trade rates 2017 — 2019. “I6 Cong nghé 6 XÂY DỰNG NHÀ Ở Ngôi nhà của gia đình em đã được xây dựng bằng các loại vật liệu nào? I.

VẬT LIỆU XÂY DỰNG NHÀ Ờ' & kể tên các vật liệu chính để xây dựng nhà ở nông thôn, nhà ở đồ thị và nhà ở các khu vực đặc thủ. Kĩ sư vật liệu xây dựng là người tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng, có kha nang nghiên cửu ra vật liệu xây dựng mới; thiết kế, quản lí, vận hành các dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; tư vẫn, giảm sát quan li chất lượng của vât liệu xây dựng và thi công dự án Congngheo TÍ” II. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG NHÀ Ở Nhà ở thường được xây dựng qua các bước chính sau: Bước 1. Chuẩn bị + _ Thiết kế bản vẽ ngôi nhà và dự tính chỉ phí xây dựng (Hình 2.

Lập hồ sơ và xin phép xây dựng. Bố trí người xây dựng. vi ngôi nh: 'Kiễn trúc, có khả năng thiết kề công trình, thiết kế nội thất và quy hoạch xây dựng. Để xây dựng phản thé, can thực hiện các công việc sau: » Lam mong: Dựng khung hoặc tường chịu lực.

Làm sàn phân chia các tàng (nếu có). + Xây tường ngăn, tường trang trí + Lam mái. “ Lắp đặt hệ thống điện, @ @ nước, hệ thống thông ; 2 al (6,0) tin liên lạc (điện thoại, Hình 2. Các công việc xây dựng phần thô của ngôi nhà bifernet.

1 trang tưởng nhà. Ệ @ Em có Quan sát và gọi tên các công việc trong Kĩ sư xây dựng là người tốt nghiệp đại hoc xây dựng phần thô ở Hình 2:3. ngành Kĩ thuật xây dựng, có khả năng thi công công trình, giám sát, nghiêm thu công trình. Hoàn thiện * Trát tường, trần.

+ Lat nén, cau thang. Hãy nêu các bước xây dựng kiêu nhà ở phổ biến tai địa phương em. + Son trong va ngoai. + Lắp cửa và thiết bị điện, nước, vệ sinh.

(42) Cong nghe 6 Ill. AN TOAN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG NHÀ Ở' Khu wee xây dựng nhà ở luôn tiềm ẩn các yếu tố gây nguy hiểm đối với con người và gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Vì vậy, khi xây dựng nhà ở cần tuân theo một số yêu cau sau: 1. Đảm bảo an toàn cho người lao động + Trang bị đẩy đủ trang thiết bị bảo hộ cho người lao động.

+ Các dụng cụ, thiết bị xây dựng (giản giáo, can cau, may khoan,.) phải đảm bảo an toàn. bảnhộ miện cả Thận có lợi ích gì cho người lao đồng? 0 3.08) Bo: el›o== oo. Trang thiết bị bảo hộ lao đông cá nhân Hình 2. Thiết bị xây dựng 2.

Đảm bảo an toàn cho người và môi trường xung quanh + Đặt biển báo trên, xung quanh khu vực công trường. + Quây bạt, lưới che chắn bụi và vật liệu rơi vãi. + Vệ sinh các xe chở vật liệu ra vào công trường. + Xử lí rác thải công trình.

Biển báo cấm Biển báo hiệu Biểnbáobẩtbuộc Biển bảo nhắc nhử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ