Giải SGK Công nghệ lớp 7 Bài 1: Giới thiệu chung về trồng trọt - Bài tập & Lý thuyết chi tiết

Tìm hiểu cách giải Sgk Công nghệ 7 đầy đủ và chi tiết. Cung cấp lời giải bài tập, bài soạn, giúp học sinh nắm vững kiến thức lớp 7.

Chuyên ngành

Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập

2023

152
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về trồng trọt trong SGK Công nghệ 7 Bài 1

Trồng trọt là một trong hai ngành sản xuất nông nghiệp chủ lực của Việt Nam. Ngành này bao gồm việc trồng, chăm sóc và thu hoạch các loại cây trồng nhằm cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho đời sống. SGK Công nghệ 7 Bài 1 giới thiệu những kiến thức nền tảng về trồng trọt, bao gồm vai trò, triển vọng và phân loại cây trồng phổ biến. Trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành cung cấp lương thực cho hơn 90 triệu dân. Trồng trọt tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Ngành còn tạo việc làm cho hàng triệu nông dân trên cả nước. Triển vọng phát triển trồng trọt ở Việt Nam rất rộng mở. Các vùng chuyên canh tập trung cho cây lúa, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và rau hoa được mở rộng. Công nghệ nông nghiệp cao, nông nghiệp hữu cơ ngày càng được áp dụng rộng rãi. Năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp không ngừng nâng cao.

1.1. Vai trò của trồng trọt đối với đời sống và kinh tế

Trồng trọt đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Lúa gạo, ngô, khoai, sắn là nguồn lương thực chính cho toàn dân. Cây rau, cây ăn quả cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu. Cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu mang lại giá trị xuất khẩu lớn. Trồng trọt còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dệt may và dược phẩm. Ngành tạo thu nhập ổn định cho phần lớn nông dân nông thôn. Trồng trọt giúp cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống. Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide, nhả oxy, điều hòa khí hậu hiệu quả.

1.2. Triển vọng phát triển trồng trọt ở Việt Nam hiện nay

Việt Nam sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển trồng trọt. Khí hậu nhiệt đới ẩm, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào tạo nền tảng vững chắc. Các vùng chuyên canh cây lúa Đồng bằng sông Cửu Long, cây công nghiệp Tây Nguyên, cây ăn quả Nam Bộ ngày càng mở rộng. Nông nghiệp công nghệ cao được đẩy mạnh ứng dụng. Công nghệ tưới nhỏ giọt, nhà kính, hệ thống cảm biến giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất. Nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn được khuyến khích phát triển. Sản phẩm nông nghiệp Việt Nam ngày càng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu khó tính.

II. Phân loại cây trồng phổ biến trong chương trình Công nghệ 7

SGK Công nghệ 7 Bài 1 trình bày hai tiêu chí phân loại cây trồng chính. Tiêu chí thứ nhất dựa vào mục đích sử dụng. Tiêu chí thứ hai dựa vào thời gian sinh trưởng. Theo mục đích sử dụng, cây trồng được chia thành bốn nhóm lớn. Cây lương thực gồm lúa, ngô, khoai, sắn. Cây thực phẩm gồm các loại rau, củ, quả phục vụ bữa ăn hàng ngày. Cây công nghiệp gồm cà phê, cao su, mía, hồ tiêu. Cây ăn quả gồm cam, bưởi, xoài, chuối. Theo thời gian sinh trưởng, cây trồng gồm hai nhóm. Cây hàng năm có chu kỳ sống ngắn, hoàn thành trong một vụ. Ví dụ như lúa, ngô, rau cải, đậu. Cây lâu năm có chu kỳ sống nhiều năm. Ví dụ như cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm. Việc phân loại giúp nông dân lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và nhu cầu thị trường. Phân loại còn hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất khoa học, hiệu quả.

2.1. Phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng

Cây lương thực là nhóm cây trồng quan trọng nhất, đảm bảo an ninh lương thực. Nhóm này gồm lúa, ngô, khoai lang, khoai tây, sắn. Cây thực phẩm cung cấp vitamin, chất xơ và khoáng chất cho bữa ăn. Nhóm gồm các loại rau xanh, rau gia vị, củ quả ăn hàng ngày. Cây công nghiệp phục vụ chế biến và xuất khẩu. Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, trà là những cây chủ lực. Cây ăn quả mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Cam, bưởi, xoài, thanh long, chuối là những loại phổ biến. Mỗi nhóm cây trồng có yêu cầu kỹ thuật canh tác riêng biệt.

2.2. Phân loại cây trồng theo thời gian sinh trưởng

Cây hàng năm có chu kỳ sống ngắn, thường hoàn thành trong vài tháng. Nhóm này gồm lúa, ngô, các loại đậu, rau cải, cà chua. Cây hàng năm cho thu hoạch nhanh, dễ điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thị trường. Cây lâu năm có chu kỳ sống kéo dài nhiều năm, thậm chí hàng chục năm. Nhóm này gồm cây ăn quả như bưởi, cam, xoài, mít. Cây công nghiệp lâu năm gồm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, trà. Cây lâu năm đòi hỏi đầu tư ban đầu lớn, thời gian thu hoạch dài hơn. Tuy nhiên, giá trị kinh tế cây lâu năm thường cao hơn cây hàng năm. Việc nắm vững đặc điểm từng loại giúp nông dân quy hoạch sản xuất hợp lý, cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn.

III. Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cây trồng cơ bản

SGK Công nghệ 7 Bài 1 giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng trọt từ chuẩn bị đến thu hoạch. Quy trình gồm năm bước cơ bản. Bước đầu tiên là xử lý đất trồng. Đất cần được cày bừa, phơi ải để diệt mầm bệnh. Bón lót phân hữu cơ giúp đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Bước thứ hai là gieo trồng. Có hai phương thức chính là gieo hạt trực tiếp và trồng cây con. Gieo hạt áp dụng cho lúa, ngô, đậu. Trồng cây con áp dụng cho rau, cây ăn quả. Bước thứ ba là chăm sóc cây trồng. Tưới nước đúng liều lượng, đúng thời điểm rất quan trọng. Bón thúc phân để cây sinh trưởng khỏe mạnh. Phòng trừ sâu bệnh kịp thời bằng biện pháp sinh học và hóa học. Bước thứ tư là thu hoạch đúng thời điểm. Thu hoạch đúng lúc đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm cao nhất. Bước cuối cùng là bảo quản nông sản sau thu hoạch.

3.1. Quy trình gieo trồng và chăm sóc cây cải xanh

Cây cải xanh là loại rau phổ biến, dễ trồng tại nhà. Thời vụ gieo trồng thích hợp là quanh năm. Đất trồng cần tơi xốp, thoát nước tốt như đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ. Trước khi trồng, bón lót phân hữu cơ để cung cấp dinh dưỡng nền. Phương thức gieo trồng gồm gieo hạt hoặc trồng cây con. Sau gieo, giữ ẩm đều cho hạt nảy mầm. Khi cây con cao 5-7cm, tiến hành tỉa thưa đảm bảo mật độ hợp lý. Tưới nước ngày hai lần vào sáng sớm và chiều mát. Bón thúc phân đạm sau trồng 7-10 ngày. Theo dõi sâu bệnh, bắt sâu thủ công hoặc phun thuốc sinh học. Thu hoạch sau 20-30 ngày trồng. Cắt sát gốc để cây mọc lại cho lứa tiếp theo.

3.2. Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản nông sản hiệu quả

Thu hoạch đúng thời điểm quyết định chất lượng nông sản. Mỗi loại cây trồng có dấu hiệu chín riêng cần nhận biết chính xác. Cây lương thực thu hoạch khi hạt chắc, vàng đều. Cây ăn quả thu hoạch khi đạt độ chín phù hợp mục đích sử dụng. Phương pháp thu hoạch gồm thủ công và cơ giới. Thu hoạch thủ công bằng tay phù hợp quy mô nhỏ, cây dễ tổn thương. Thu hoạch cơ giới bằng máy móc phù hợp quy mô lớn, giảm chi phí nhân công. Sau thu hoạch, nông sản cần được phân loại, đóng gói đúng cách. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Một số loại cần bảo quản lạnh để kéo dài thời gian sử dụng. Bảo quản đúng cách giúp giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm.

IV. Giải bài tập SGK Công nghệ 7 Bài 1 Trồng trọt chi tiết

Phần giải bài tập SGK Công nghệ 7 Bài 1 giúp học sinh củng cố kiến thức lý thuyết. Các bài tập yêu cầu nhận diện sản phẩm nông nghiệp từ cây trồng cụ thể. Hình 1.1 trình bày lương thực, thực phẩm làm từ cam, cà chua, mía. Học sinh cần liên hệ thêm ví dụ thực tế từ địa phương. Bài tập phân loại cây trồng theo hai tiêu chí quan trọng. Tiêu chí mục đích sử dụng gồm bốn nhóm: lương thực, thực phẩm, công nghiệp, ăn quả. Tiêu chí thời gian sinh trưởng gồm cây hàng năm và cây lâu năm. Học sinh cần vận dụng để phân loại cây trồng quen thuộc tại địa phương. Bài tập về yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trồng trọt đòi hỏi hiểu biết về đất đai, khí hậu, nước tưới. Phần lập kế hoạch trồng cải xanh trong thùng xốp giúp học sinh thực hành kỹ năng thực tế. Học sinh tính toán chi phí, xác định thời vụ, lựa chọn phương pháp gieo trồng phù hợp. Đây là bài tập thực hành quan trọng gắn liền lý thuyết với thực tiễn sản xuất.

4.1. Hướng dẫn giải bài tập phân loại và nhận diện cây trồng

Bài tập phân loại cây trồng xuất hiện nhiều trong SGK Bài 1. Học sinh cần nắm vững hai tiêu chí phân loại để giải chính xác. Theo mục đích sử dụng, xác định cây thuộc nhóm lương thực, thực phẩm, công nghiệp hoặc ăn quả. Theo thời gian sinh trưởng, xác định cây hàng năm hoặc cây lâu năm. Ví dụ cây bưởi thuộc nhóm cây ăn quả và cây lâu năm. Cây mía thuộc nhóm cây công nghiệp và cây hàng năm. Bài tập yêu cầu kể tên cây trồng địa phương cần vận dụng kiến thức thực tế. Học sinh quan sát đời sống nông nghiệp xung quanh để trả lời đầy đủ. Giải bài tập dạng này giúp rèn luyện tư duy phân loại và khả năng quan sát thực tế cuộc sống sinh động.

4.2. Giải bài tập thực hành trồng cây cải xanh trong thùng xốp

Bài tập thực hành trồng cải xanh giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tế. Thời vụ trồng cải xanh là quanh năm, thuận lợi cho thực hành mọi thời điểm. Đất phù hợp là đất tơi xốp, thoát nước tốt như đất cát pha, đất thịt nhẹ. Bón lót phân hữu cơ trước khi trồng để cung cấp dinh dưỡng nền. Phương thức gieo gồm gieo hạt trực tiếp hoặc trồng cây con. Sau trồng 20 ngày có thể tỉa dần thu hoạch. Thu hoạch cắt sát gốc để cây mọc lại đợt mới. Sau mỗi đợt thu hoạch, xử lý đất bằng cách xới xáo, bổ sung phân hữu cơ. Chi phí thực hành bao gồm mua hạt giống, đất trồng, phân bón và thùng xốp. Bài tập này rèn kỹ năng lập kế hoạch, tính toán chi phí và thực hành nông nghiệp cơ bản hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu trang 11 Bài 2 Công nghệ lớp 7: Quan sát hình 2.1 và cho biết: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cây trồng? Yếu tố nào không thể thay đổi, yếu tố nào có thể thay đổi? Trả lời: - Những yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng là: + Nhiệt độ; + Độ ẩm; + Năng lượng bức xạ, thành phần khí quyển; + Cấu trúc của đất và thành phần không khí trong đất; + Phản ứng của đất (pH đất); + Các yếu tố sinh học; + Sự cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng; + Sự hiện diện hay không của các chất hạn chế sinh trưởng. - Yếu tố không thể thay đổi: + Nhiệt độ; + Độ ẩm; + Năng lượng bức xạ, thành phần khí quyển; - Yếu tố có thể thay đổi: + Cấu trúc của đất và thành phần không khí trong đất; + Phản ứng của đất (pH đất); + Các yếu tố sinh học; + Sự cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng; + Sự hiện diện hay không của các chất hạn chế sinh trưởng. Giới thiệu chung về quy trình trồng trọt Câu hỏi trang 11 Công nghệ lớp 7: Quan sát hình 2.2 và cho biết quy trình trồng trọt gồm những bước nào? Trả lời: Quy trình trồng trọt gồm các bước: + Làm đất, bón lót + Gieo trồng + Chăm sóc: tỉa, dặm cây; làm cỏ, vun xới; bón thúc; tưới, tiêu nước; phòng trừ sâu bệnh hại. Các bước trong quy trình trồng trọt Câu hỏi trang 12 Công nghệ lớp 7: Vì sao làm đất trước khi gieo trồng lại có lợi cho cây trồng? Trả lời: Làm đất trước khi gieo trồng lại có lợi cho cây trồng vì: giúp cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.

Luyện tập 1 trang 12 Công nghệ lớp 7: Hãy nhận xét sự thay đổi hình dạng của đất trong Hình 2. Trả lời: Sự thay đổi hình dạng của đất trong Hình 2.3a: Cày đất làm xáo trộn đất mặt ở độ sâu khoảng 20 - 30 cm -> chôn lấp cỏ dại, tạo rãnh đất dài màu mỡ.3b: Bừa và đập đất -> làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại, trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng - Hình 2.3c: Lên luống -> chống ngập úng, tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. Luyện tập 2 trang 12 Công nghệ lớp 7: Có thể sử dụng những công cụ nào để làm đất? Trả lời: Các công cụ có thể sử dụng để làm đất: cài cuốc, liềm, bừa, máy cày, búa đập, xẻng,. Vận dụng trang 12 Công nghệ lớp 7: Hãy đưa ra biện pháp làm đất phù hợp cho một số cây trồng phổ biến ở địa phương em? Trả lời: Biện pháp làm đất phù hợp cho một số cây trồng phổ biến ở địa phương em: su hào, bắp cải, ngô, khoai, rau, đỗ.

Câu hỏi trang 12 Công nghệ lớp 7: Vì sao cần bón lót trước khi gieo trồng? Trả lời: Để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi mới mọc hoặc mới bén rễ. Câu hỏi 1 trang 12 Công nghệ lớp 7: Thời vụ gieo trồng là gì? Trả lời: Thời vụ gieo trồng là khoảng thời gian để gieo trồng đối với mỗi loại cây trồng. Câu hỏi 2 trang 12 Công nghệ lớp 7: Gieo trồng đúng thời vụ có lợi ích gì? Trả lời: Gieo trồng đúng thời vụ đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao, tránh được các rủi ro về thời tiết, sâu bệnh. Vận dụng 1 trang 13 Công nghệ lớp 7: Địa phương em có những thời vụ gieo trồng nào? Trả lời: Địa phương em có những thời vụ gieo trồng: + Vụ xuân hè + Vụ hè thu + Vụ đông xuân Vận dụng 2 trang 13 Công nghệ lớp 7: Hãy kể tên một số loại cây trồng được gieo trồng vào thời vụ đó.

Trả lời: Một số loại cây ăn quả được trồng vào thời vụ đó: + Vụ xuân hè: lúa, rau, đậu (đỗ), cây cà chua, dưa chuột, bầu mướp bí, cây sấu, cây hồng bì, cây xoài. + Vụ hè thu: cây ổi, cây vải, cây nhãn, cây bưởi, cải bắp, cà rốt, cải chip. + Vụ đông xuân: su hào, củ cải, súp lơ xanh, xà lách, các loại rau thơm, đu đủ, dưa hấu. Luyện tập trang 13 Công nghệ lớp 7: Trong hình 2.5 có những phương thức gieo trồng nào? Trả lời: Trong hình 2.5 có những phương thức gieo trồng: + Hình 2.5a: trồng bằng, bằng củ + Hình 2.5b: Gieo hạt + Hình 2.5d: Gieo bằng cây non.

Vận dụng trang 13 Công nghệ lớp 7: Em hãy chọn lựa phương thức gieo trồng cho các loại cây sau đây: lúa, mía, ngô, sắn, cam, đậu (đỗ). Trả lời: Phương thức gieo trồng phù hợp cho các loại cây: + Cây lúa, ngô, đậu (đỗ) trồng bằng gieo hạt. + Cây mía, sắn trồng bằng hom, củ. + Cây cam trồng bằng hạt hoặc cây con.

Câu hỏi trang 13 Công nghệ lớp 7: Em hãy lựa chọn hoạt động thích hợp với tình trạng cây trồng theo mẫu Bảng 2.1 Trả lời: Hoạt động thích hợp với tình trạng cây trồng: Câu hỏi trang 14 Công nghệ lớp 7: Quan sát Hình 2.6 và mô tả công việc làm cỏ (a), vun xới (b). Trả lời: - Hình 2.6a: Làm cỏ: nhổ bỏ các cây cỏ dại, diệt cỏ dại mọc xen với cây trồng.6b: Vun xới: thêm đất vào gốc cây, cuốc đất, làm cho đất tơi xốp. Luyện tập trang 14 Công nghệ lớp 7: Em hãy hoàn thành bảng 2.2 bằng cách lựa chọn lợi ích của việc làm cỏ và vun xới sao cho phù hợp. Trả lời: Hoàn thành Bảng 2.2: Câu hỏi trang 14 Công nghệ lớp 7: Quan sát Hình 2.7 và cho biết: Các thời điểm nào cần bón thúc cho lúa? Vì sao? Trả lời: - Các thời điểm cần bón thúc cho lúa: thời kì chuyển cây, đẻ nhánh, Thời kì làm đòng, thời kì trỗ, chín.

- Giải thích: Vì để đáp ứng nhằm đáp ứng kịp nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng thời kì tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. Luyện tập 1 trang 15 Công nghệ lớp 7: Quan sát Hình 2.8 và cho biết các hình thức bón phân có trong hình. Trả lời: Các hình thức bón phân trong hình: + Hình 2.8a: Bón theo hàng + Hình 2.8b: Bón theo hốc + Hình 2.8c: Bón phun qua lá + Hình 2.8d: Bón vãi Luyện tập 2 trang 15 Công nghệ lớp 7: So sánh ưu, nhược điểm của các hình thức bón phân theo mẫu Bảng 2. Trả lời: So sánh ưu, nhược điểm của hình thức bón phân theo bảng 2.3 Câu hỏi trang 15 Công nghệ lớp 7: Em hãy nêu các phương pháp tưới nước cho cây trồng.

Trả lời: Phương pháp tưới nước cho cây trồng: + Tưới tràn: cho nước chảy tràn trên mặt ruộng. + Tưới rãnh: cho nước chảy vào rãnh, nước thẩm vào luống tới rễ cây. + Tưới phun mưa: nước được phun thành hạt nhỏ toả ra như mưa bằng hệ thống với tưới phun. + Tưới nhỏ giọt hoặc tưởi ngầm: dùng hệ thống ống dẫn nước có đục lỗ theo khoảng cách cây, nước trong ống sẽ đi qua lỗ nhỏ này thấm đến bộ rễ.

Luyện tập 1 trang 16 Công nghệ lớp 7: Hãy chỉ ra các phương pháp tưới nước cho Hình 2. Trả lời: Các phương pháp tưới trong Hình 2.9b: Tưới ngầm + Hình 2.9c: Tưới tràn + Hình 2.9d: Tưới rãnh Luyện tập 2 trang 16 Công nghệ lớp 7: Phương pháp tưới nước nào tiết kiệm nước nhất? Vì sao? Trả lời: - Phương pháp tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước đến mức tối đa (hơn cả ở tưới phun mưa) - Lí do: vì nó tránh triệt tiêu đến mức tối thiểu các loại tổn thất nước (do thấm và bốc hơi), ở hệ thống tưới nhỏ giọt đất tưới cũng được tiết kiệm tối đa. Vận dụng trang 16 Công nghệ lớp 7: Em hãy chọn phương pháp tưới thích hợp cho các loại cây sau: chè, lúa, rau cải, khoai lang, hoa phong lan. Trả lời: Phương pháp tưới thích hợp cho các loại cây: + chè, khoai lang: tưới rãnh + lúa: tưới tràn + rau cải, hoa phong lan: tưới phun mưa Câu hỏi trang 16 Công nghệ lớp 7: Hãy đọc nội dung Phòng trừ sâu, bệnh hại và trả lời các câu hỏi sau: 1.

Có những nhóm biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại nào? 2. Có những biện pháp canh tác nào giúp phòng trừ sâu, bệnh hại? Trả lời: 1. Các nhóm biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại: + Biện pháp canh tác: vệ sinh đồng ruộng, làm đất, sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, luân canh, xen canh,. để ngăn ngừa và giảm thiệt hại do các loài sâu bệnh gây ra.

+ Biện pháp vật lí, cơ giới: bẫy bả, bắt băng tay, bao quả, che lưới,. + Biện pháp sinh học: sử dụng các loài sinh vật hay sản phẩm hoạt động của chúng để phòng trừ sâu bệnh (bọ rủa, ong mắt đỏ, vi khuẩn Bt, chế phẩm thảo mộc,. + Biện pháp hoá học: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoả học như thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,. để tiêu diệt sâu bệnh.

Những biện pháp canh tác giúp phòng trừ sâu bệnh hại: + vệ sinh đồng ruộng + làm đất + sử dụng giống chống chịu sâu bệnh + luân canh + xen canh Luyện tập 1 trang 17 Công nghệ lớp 7: Những biện pháp phòng trừ sâu bệnh trong Hình 2.10 thuộc nhóm biện pháp nào? Trả lời: Những biện pháp phòng trừ sâu bệnh trong Hình 2.10 thuộc nhóm biện pháp: + Hình 2.10a: biện pháp vật lý, cơ giới + Hình 2.10b: biện pháp canh tác + Hình 2.10c: biện pháp vật lí, cơ giới + Hình 2.10d: biện pháp sinh học + Hình 2.10e: biện pháp hóa học + Hình 2.10g: biện pháp vật lí, cơ giới Luyện tập 2 trang 17 Công nghệ lớp 7: Nên ưu tiên sử dụng nhóm biện pháp nào? Vì sao? Trả lời: - Nên ưu tiên sử dụng nhóm biện pháp sinh học. - Vì: + Đem lại hiệu quả cao. + Thân thiện với môi trường. + Không tốn kém.

Vận dụng 1 trang 17 Công nghệ lớp 7: Khi sử dụng thuốc trừ sâu háo học, người phun cần có những dụng cụ bảo hộ gì để đảm bảo an toàn cho bản thân? Trả lời: Khi sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, người phun cần những dụng cụ bảo hộ để đảm bảo sức khỏe là: khẩu trang, găng tay, kính, quần áo bảo hộ. Vận dụng 2 trang 17 Công nghệ lớp 7: Sau khi sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, cần làm gì với dụng cụ phun, bình thuốc để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ