Chương 1 TỔNG QUAN 1. Tên gọi và tên khoa học Mít thuộc loại dâu tằm với tên khoa học của mít là: Artocarpus intrgrifolia. Nguồn gốc phân bố, sinh trưởng và phát triển Nguồn gốc phân bố Mít là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở Đông Nam Á và Brasil. Mít có nguồn gốc từ Ấn Độ và Bangladesh, sau được trồng rộng rãi ở Malaysia, Srilanka, Indonesia, Brazil, Madagascar, Đông Dương, Thái Lan, Việt Nam.
và các quốc gia nhiệt đới. Mít cũng được tìm thấy ở Đông Châu Phi: Uganda, Tanzania. Quả mít là trái cây quốc gia của Bangladesh, là một trong 3 loại trái cây tốt cùng với xoài và chuối ở Tamil Nadia của Ấn Độ, [3], [5], [6], [26], [27], [28], [29]. Việt Nam cũng có trồng mít từ Bắc vào Nam, từ ven biển, đồng bằng lên miền núi.
Ở miền Nam mít được trồng nhiều ở Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long, Đồng Tháp… với mít tố nữ, mít nghệ, mít dừa, mít thái, mít dai, mít mật… [1], [2]. Sinh trưởng và phát triển Mít phù hợp với khí hậu ẩm, mưa nhiều, không cho sản lượng cao nếu mùa khô quá dài và nếu không tưới. Tuy nhiên, mít tố nữ có phần ưa nóng hơn. Mít chịu hạn tốt nhờ bộ rễ phát triển và ăn sâu.
Ngược lại mít chống úng kém, mít sẽ bị chết khi bị ngập lụt kéo dài. Muốn sản lượng cao, mít phải trồng ở những vùng có lượng mưa 1000mm trở lên. Mít có độ ẩm không khí 70 – 85%, pH từ 5-7. Mít chống gió khá tốt, vòm lá dày TS.
Nguyễn Tấn Dũng 15 Luan van Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm – 2015 MS:2015-62TĐ nên có thể trồng làm cây chắn gió kết hợp lấy gỗ, lấy quả. Mít sinh trưởng quanh năm, cây lúc nào cũng có lá non, [3], [5], [6], [26], [27], [28], [29]. Mít được nhân giống bằng hạt hoặc chiết ghép hoặc nuôi cấy mô. Nhân giống mít bằng hạt nhược điểm của phương pháp này có nhiều biến dị, không giữ nguyên phẩm chất cây mẹ, lâu có quả (trung bình 4-8 năm), gieo hạt cây có rễ cọc, bứng trồng dễ chết.
Tạo cây con bằng chiết ghép có phương pháp: chiết rễ, chiết cành, ghép cây, ghép mắt, ghép áp. Thụ phấn nhân tạo có tác dụng tăng năng suất, trái tròn đẹp, ít múi lép, khi trồng nhiều tập trung khả năng thụ phấn tăng lên, [2], [3], [5]. Những cây trồng từ hạt phải từ 4 tới 14 năm để thích nghi. Cây có thể sống hơn 100 năm.
Tuy nhiên, sự sản xuất của cây giảm theo tuổi cây. Sau khi thu hoạch, những cành non có thể được cắt khỏi thân hay nhánh để gây sự ra hoa cho mùa kế tiếp. Mít là loại cây to, cây có thể cao đến 10 – 15m, cành non có nhiều lông ở ngọn, lá đơn nguyên. Lá dài 9 -12cm, rộng 4 - 9 cm, cuống dài 1 – 5 cm.
Hoa đơn tính cùng gốc, hoa cái tự mọc ngay trên thân hay trên cành, hoa dài 5 – 8 cm, chiều rộng 2 – 5cm, hoa đực hình chày. Cây mít chỉ ra trái ở những nhánh chính và ở thân cây, quả to, dài, mặt nhiều gai, một trái mít có thể phát triển đến 40kg. Khi chín võ vẫn giữ được màu xanh lục hơi ngã sang màu vàng. Thịt quả chín màu vàng nhạt, vị ngọt rất thơm, quả có nhiều múi, mỗi múi có một hạt, [3], [5], [26], [27], [28], [29].
a) Quả mít; b) Cơm mít (múi mít) Ở Châu Á, cây mít chín mùa chủ yếu từ tháng 3 tới tháng 6, tháng 4 đến tháng 9 hay tháng 6 tới tháng 8, tùy thuộc vào thời tiết mỗi vùng, những mùa trái vụ từ tháng 9 TS. Nguyễn Tấn Dũng 16 Luan van Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm – 2015 MS:2015-62TĐ đến tháng 10 hay một vài loại cây ở những thời gian khác trong năm. Thu hoạch khi gai mít nở, lá yếm chuyển sang màu vàng [3], [31]. Phân loại Ở Việt Nam, mít được trồng ở khắp nơi, có 2 giống mít chính: mít dai có thịt rắn chắc và mít mật có thịt mềm nhão nhiều nước.
Ngoài ra, con có nhiều giống mít mới được nhân giống trồng tại Việt Nam, [3], [5], [[26], [27], [28], [29]: - Mít Thái Lan - Mít Viên Linh - Mít Siêu sớm - Mít ruột đỏ - Mít Nghệ cao sản - Mít Mã Lai - Mít Tố Nữ - Mít Dừa Diện tích và sản lượng Mít là loại cây ăn trái ít kén đất, dễ trồng. Vì thế diện tích trồng mít ngày càng mở rộng với nhiều giống mít ngon, mau cho trái như giống mít Thái siêu sớm, vàng cam, nghệ. Sản lượng tăng nhanh theo từng năm tùy vào giống trồng. Thông thường, 1ha đất trồng được 200 cây mít, sau khi được 2 đến 4 năm tuổi mỗi cây sẽ thu hoạch từ 70 – 100 trái/năm tùy theo từng loại giống trồng.
Với trọng lượng 15 – 20kg/quả thì 1ha trồng mít sẽ cho thu hoạch 210 – 400 tấn quả/năm. Nếu giá trên thị trường hiện nay là 2.000 đồng/kg mít quả thì người trồng mít sẽ thu nhập đạt 420 – 800 triệu đồng/ha/năm, [3], [5], [26], [27], [28], [29]. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ năm 2011, huyện Cai Lạy hiện có gần 1.000 ha trồng mít với tỷ lệ cho trái hơn 70%. Với diện tích trồng mít ngày được mở rộng, cùng với các giống mít mới thì năng suất thu hoạch mít tăng nhanh.
Năng suất hơn 40 tấn/ha. Sản lượng thu hoạch mỗi năm từ 30. Diện tích trồng mít còn được mở rộng tại các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, cao nguyên Đắc Lắc, [3], [5]. Thành phần hóa học TS.
Nguyễn Tấn Dũng 17 Luan van Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm – 2015 MS:2015-62TĐ Mít là loại quả chứa nhiều hàm lượng đường, nhiệt lượng cao. Trong múi mít chín có protein (0,6-1,5)% (tùy loại mít), glucid (11-14)% (bao gồm nhiều đường đơn như fructose, glucose, cơ thể dễ hấp thụ), (1-2)% muối khoáng gồm: 18mg% canxi, 25mg% Fe, 0,14 mg% caroten, 4mg% vitamin C, 0,04mg% vitamin B2 và các chất khoáng như sắt, canxi, phospho…v. Thành phần hóa học trong 100g thịt mít tươi Thành phần Nước Protein Glucid Tro Hàm lượng (g) 72,0 – 94,0 1,2 – 1,9 16,0 – 25,4 0,8 – 0,9 Nguồn: Jackfruit Improvement in the Asia-Pacific Region – A status Report Bảng 1. Thành phần vitamin trong cơm mít tươi Tính theo khối Tính theo khối Chất Đơn vị lượng nguyên Chất Đơn vị lượng nguyên liệu ban đầu liệu ban đầu Vitamin A μg% 110,0 – 126,0Vitamin C mg% 07,0 – 10,0 Vitamin B1 mg% 0,03 – 0,09Folate, total mg% 12,0 – 14,0 Vitamin B2 mg% 0,05 – 0,42Folate, food mg% 13,0 – 14,5 Vitamin B12 mg% 22,0 – 24,2 Folate, DFE mg% 13,7 – 14,6 Vitamin B6 mg% 0,865 – 0,920β-carotene μg% 175,0 – 540,0 Vitamin E mg% β- cryto- μg% 0,32 – 0,34 4,50 – 5,00 xanthin (μg) Nguồn: Jackfruit Improvement in the Asia-Pacific Region – A status Report Bảng 1.
Thành phần chất khoáng có trong thịt mít tươi Tính theo khối Tính theo khối Chất Đơn vị lượng nguyên Chất Đơn vị lượng nguyên liệu ban đầu liệu ban đầu Phosphore mg% 38,0 – 41 Natrium mg% 2,0 – 41,0 Magnesium mg% 25,0 – 27,0 Iron mg% 7,0 – 10,0 Kalium mg% 191,0 – 407,0 Calcium mg% 12,0 – 14,0 1. Thành phần hóa lý Mít còn là loại quả có độ ẩm cao, có chứa lượng nước dưới dạng liên kết hóa lý. Nước trong mít được liên kết dưới các dạng, [3], [5], [26], [27], [28], [29]: - Liên kết cơ học: chủ yếu là nước tự do trong mít và chúng dễ dàng tách ra trong quá trình sấy, [1], [2]. Nguyễn Tấn Dũng 18 Luan van Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm – 2015 MS:2015-62TĐ - Liên kết cơ lý: tồn tại dưới dạng hấp thụ, hấp thụ giữa lượng ẩm và hơi ẩm với mít, lượng ẩm này còn gọi là ẩm liên kết , để tách chúng ra khỏi vật liệu sấy cần cung cấp một năng lượng cao, [1], [2].
- Liên kết hóa học: lượng hơi liên kết với vật liệu sấy dưới các dạng hóa học như liên kết hidro, liên kết tương tác giữa các điện tử, liên kết ion. Rất khó tách lượng ẩm dạng này ra khỏi vật liệu sấy. Nếu tách chúng ra khỏi vật liệu sấy thì dinh dưỡng bị biến đổi theo chiều hướng giảm nhanh, làm phá vỡ cấu trúc và tính chất cảu vật liệu sấy, [1], [2]. Ngoài ra, nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt và khối lượng riêng, [3], [5], [6] Bảng 1.
Thông số hóa lý của mít Thông số nhiệt vật lý Giá trị Độ ẩm (W) 72,34% Nhiệt dung riêng (Cck) 1,3 (kJ/(kg.K)) Trọng lượng riêng (ρ) 1030 (kg/m3 ) Hệ số dẫn nhiệt (λ) 0,51 (W/(m. Giá trị của mít 1. Dinh dưỡng Trong mít có chứa nhiều chất phytonutrient (lignans, isoflavones và saponins), rất nhiều loại carbohydrate có hoạt tính sinh học, rất có lợi cho sức khỏe, chống lại ung thư, tăng huyết áp, viêm loét dạ dày và làm chậm quá trình thái hoá tế bào, tăng sức sống cho làn da. Đây còn là nguồn cung cấp nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa giúp củng cố hệ miễn dịch và tăng cường chức năng hoạt động của các tế bào bạch cầu trong cơ thể.
Mít còn chứa nhiều vitamin A giúp duy trì thị lực tốt, [1], [2]. Là một nguồn phong phú kali, mít có tác dụng điều hòa huyết áp và do đó giúp giảm nguy cơ bị đột quỵ và mắc bệnh tim mạch. Kali giúp duy trì sự cân bằng chất điện phân trong cơ thể, [3], [5], [6], [26], [27], [28], [29]. Mít chứa nhiều chất xơ giúp giảm táo bón và trợ giúp tiêu hóa.
Chất xơ trong mít còn giúp tống khứ các hóa chất gây ung thư ở ruột. Loại đường tự nhiên như sucrose, fructose trong mít giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể và cũng giúp dễ tiêu hóa. Nguyễn Tấn Dũng 19 Luan van Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trọng điểm – 2015 MS:2015-62TĐ dù mít là trái cây giàu năng lượng, nhưng nó không có chứa chất béo bão hòa hay các cholesterol nên đây là một trong những trái cây rất tốt cho cơ thể người. Mít còn chứa nhiều khoáng chất khác như mangan, sắt, vitamin B6, niacin, axit folic.
cần thiết cho việc duy trì hoạt động của cơ thể. Trong múi mít có chứa nhiều chất magiê, một loại dinh dưỡng có vai trò quan trọng cho việc hấp thụ canxi của cơ thể, đồng thời giúp tăng cường sức khỏe cho xương và ngăn chặn những rối loạn liên quan đến xương như bệnh viêm khớp xương mãn tính. Mít cũng chứa sắt nên giúp ngăn chặn chứng thiếu máu và giúp việc tuần hoàn máu trong cơ thể được tốt, [3], [5], [6], [26], [27], [28], [29].