Chương 1:Kế toán chi phí sản xuất và tính 40 20 18 2 giá thành sản phẩm 1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính 3 giá thành sản phẩm 1 1. Chi phí sản xuất 1 1. Giá thành sản phẩm 1.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá 0,5 thành sản phẩm 0,5 1. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang 5 2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 1 2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 1 2.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1 622) 2. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 1 1 2. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 2. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và 2 đánh giá sản phẩm dở dang 3.
Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp 0,5 kiểm kê định kỳ 3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 0,5 (TK 621) 3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 0,5 622) 0,5 3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 3.
Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh 10 giá sản phẩm dở dang 4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản 2 phẩm ở các loại hình doanh nghiệp chủ yếu 2 4. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn 4. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng 2 4.
Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ 2 4. Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất 2 và giá thành theo định mức 4. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu 18 18 chế biến liên tục 2 2 5. Bài thực hành ứng dụng 6.
Kiểm tra 2 Chương 2: Kế toán thành phẩm, bán hàng 30 15 13 2 và xác định kết quả 1. Kế toán thành phẩm, hàng hoá 2 1.Nhiệm vụ của kế toán 1 1.Tính giá thành phẩm, hàng hoá 1 2. Kế toán bán hàng 5 0,25 2. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng 0,25 2.
Phạm vi xác định bán hàng 2,3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 0,5 2. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng 4 3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 3 3 4.
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2 2 5. Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 0,5 0,5 6. Kế toán chi phí thuế TNDN 0,5 0,5 7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3 3 8.
Bài thực hành ứng dụng 13 13 9. Kiểm tra 2 2 3 Chương 3: Kế toán các khoản phải trả và 10 5 5 nguồn vốn chủ sở hữu 1. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 3 1. Khái niệm và nguồn hình thành 1.
Nguyên tắc kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh 1. Kế toán cổ phiếu quỹ 1. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 1.
Kế toán các quỹ doanh nghiệp 1. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 1. Kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ 1. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.
Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 1. Kế toán các nghiệp vụ nhận cầm cố, ký quỹ ký cược 1. Kế toán các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 2. Kế toán các khoản nợ phải trả 2 2.
Kế toán tiền vay 1 2. Kế toán nghiệp vụ thanh toán 1 3. Bài tập vận dụng 5 5 4 Chương 4: Báo cáo tài chính trong doanh 10 5 5 nghiệp 1. Khái niệm, tác dụng, yêu cầu báo cáo tài 1 chính 1.
Ý nghĩa tác dụng của báo cáo tài chính 0,25 1. Hệ thống báo cáo tài chính 4 2. Các loại báo cáo tài chính 2 2. Phương pháp lập báo cáo tài chính 2 3.
Bài tập vận dụng 5 5 Cộng 90 45 41 4 BÀI 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Mã bài: MĐKTDN 16.01 Mục tiêu : - Phân loại được chi phí sản xuất - Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm - Lập và phân loại được chứng từ kế tna về tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm - Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng họp của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng - Xác định được các chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lương - Lập được thẻ tính giá thành - Vào được sổ chi phí sản xuất kinh doanh và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành Nội dung chính: 1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất a. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất - Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếncác hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Nói cách khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. - Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau. Mỗi loại có nội dung, tính chất, tác dụng khác nhau trong quá trình kinh doanh.
+ Căn cứ theo nội dung kinh tế : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. + Căn cứ theo khoản mục giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Ngoài ra chi phí sản xuất còn được phân loại thành chi phí bất biếnvà chi phí khả biến, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất Kế toán phải tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
- Đối với chi phí nguyên vật liệu: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về để sử dụng ngay. Đối với chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo quy định cho nhân viên trực tiếp sản xuất - Đối với chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp gồm cáckhoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các chi phí khác bằng tiền ở phân xưởng… Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh.
Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗi tháng tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí. Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm. Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm.Để tiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp, tỷ lệ nguyên vật liệu, hoặc một tỷ lệ cho sẵn… c. Chứng từ sổ sách sử dụng - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng trích khấu hao TSCĐ… 1.
Giá thành sản phẩm a. Khái niệm và đối tượng giá thành sản phẩm - Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành không kể các chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào. - Các loại giá thành:Giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, phạm vi và tính chất khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà kế toán thực hiện phân loại giá thành theo các tiêu thức khác nhau.
* Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính thì giá thành được chia thành ba loại: + Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. + Giá thành định mức là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường vào ngày đầu tháng), nên giá tsưhành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. + Giá thành thực tế là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm trên cơ sở chi phí phát sinh trong kỳ. * Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tấtcả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.