Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất 2 (tên mô đun: Kế toán doanh nghiệp 2, mã số: MĐ KTDN 16) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành do tác giả Đào Thị Phượng (Khoa Kinh tế và Công tác xã hội) biên soạn. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội (năm 2021).

Trong chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Cao đẳng, mô đun Kế toán doanh nghiệp 2 giữ vị trí là môn học chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau mô đun Kế toán doanh nghiệp 1. Nội dung mô đun đóng vai trò nền tảng trực tiếp để người học tiếp tục học tập các mô đun thực hành kế toán trong doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất, môn học Kế toán quản trị và thực hiện kỳ thực tập tốt nghiệp. Đồng thời, giáo trình cung cấp kiến thức bổ trợ cho sinh viên các chuyên ngành khối kinh tế như Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Thuế và Bảo hiểm.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị hệ thống chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh, kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; giải quyết các vấn đề chuyên môn theo từng phần hành kế toán và ứng dụng vào phần mềm kế toán.
  • Kỹ năng: Thực hiện thành thạo quy trình lập, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ; sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp; ứng dụng phần mềm kế toán và kiểm tra công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận và ý thức tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành.

Giáo trình có tổng thời lượng 90 giờ (45 giờ lý thuyết, 41 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra), được biên soạn bám sát khung chương trình đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời tham chiếu đề cương chi tiết học phần Kế toán tài chính 2 của Trường Đại học Sài Gòn. Cấu trúc mỗi chương được chuẩn hóa phục vụ cho năng lực tự học của sinh viên, bao gồm: mục tiêu nghiên cứu, nội dung chuyên môn, phần tóm tắt, câu hỏi trắc nghiệm tự kiểm tra và hệ thống bài tập thực hành vận dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 4 chương trọng tâm được phân bổ chi tiết theo tiến trình logic từ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho đến xác định kết quả kinh doanh, nguồn vốn và lập báo cáo tài chính:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MÔ ĐUN KTDN 16 (90 Giờ)                                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Chương 1: Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm (40 giờ)            |
|  - Tập hợp CP: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (KKTX) hoặc TK 611, TK 631 (KKĐK)   |
|  - Đánh giá SP dở dang: CPNVL trực tiếp, Sản lượng tương đương, Định mức          |
|  - Phương pháp tính giá thành: Giản đơn, Đơn hàng, Phân xưởng phụ, Định mức,      |
|    Phân bước (có/không tính nửa thành phẩm), Hệ số, Tỷ lệ, Loại trừ SP phụ        |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Chương 2: Kế toán thành phẩm, hàng hóa, bán hàng & xác định KQKD (30 giờ)        |
|  - Tính giá xuất kho (FIFO, LIFO, Bình quân, Hệ số giá Hs) & hạch toán kho        |
|  - Hạch toán tổng hợp: TK 155, 156 (1561, 1562, 1567), 157, 217, 632, 1381, 3381  |
|  - Doanh thu, chi phí tài chính, CPBH, CPQLDN, Thuế TNDN và xác định KQKD (TK 911)|
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|  Chương 3: Nợ phải trả & Vốn CSH (10h)  |  Chương 4: Báo cáo tài chính (10h)      |
|  - Nguồn vốn kinh doanh, cổ phiếu quỹ   |  - Ý nghĩa, yêu cầu của hệ thống BCTC   |
|  - Phân phối lợi nhuận, các quỹ DN      |  - Phân loại báo cáo tài chính          |
|  - Đánh giá lại tài sản, tỷ giá ngoại tệ|  - Phương pháp lập các BCTC             |
|  - Tiền vay và các khoản nợ phải trả    |  - Bài tập vận dụng thực hành           |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
  1. Chương 1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Thời lượng: 40 giờ - 20 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra)

    • Khái niệm và phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627); phân loại theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến) và phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
    • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
      • Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
      • Đánh giá theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương: $$\text{Số lượng sản phẩm quy đổi } (Q'{dck}) = \text{Số lượng SP dở dang } (Q{dck}) \times \text{Mức độ hoàn thành } (m_c)$$ Công thức phân bổ chi phí chế biến (NCTT, SXC) cho sản phẩm dở dang: $$\text{CPSX (NCTT, SXC) của SPDD}{ck} = \frac{\text{CPSX}{đk} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng SP hoàn thành} + Q'{dck}} \times Q'{dck}$$
      • Đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
    • Kế toán chi phí theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
      • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng TK 621, TK 622, TK 627 để tập hợp chi phí và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Hạch toán chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức (sử dụng TK 1381, TK 1388, TK 334, TK 632, TK 811).
      • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí và kết chuyển chi phí dở dang từ/sang TK 154; kết chuyển giá vốn thành phẩm sản xuất trong kỳ vào TK 632.
    • Phương pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp:
      • Phương pháp giản đơn (áp dụng cho quy trình công nghệ giản đơn, chu kỳ ngắn như khai khoáng, điện, nước): $$\text{Tổng giá thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
      • Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
      • Kế toán bộ phận sản xuất phụ (sử dụng TK 154 chi tiết phân xưởng phụ để phân bổ sang TK 627, 641, 642).
      • Phương pháp tính giá thành định mức (theo dõi chênh lệch do thay đổi định mức và thoát ly định mức).
      • Phương pháp tính giá thành phân bước trong quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục (bao gồm phương pháp có tính giá thành nửa thành phẩm - kết chuyển tuần tự qua từng bước công nghệ và phương pháp không tính giá thành nửa thành phẩm - xác định chi phí từng giai đoạn nằm trong thành phẩm).
      • Phương pháp tính giá thành theo hệ số, tỷ lệ và loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
  2. Chương 2: Kế toán thành phẩm, hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (Thời lượng: 30 giờ - 15 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra)

    • Tính giá thành phẩm, hàng hóa: Xác định giá thành sản xuất thực tế nhập kho; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập) hoặc theo giá hạch toán thông qua hệ số chênh lệch giá ($H_s$): $$H_s = \frac{\text{Giá thực tế TP tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế TP nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán TP tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán TP nhập trong kỳ}}$$ $$\text{Giá thực tế xuất trong kỳ} = \text{Giá hạch toán xuất trong kỳ} \times H_s$$
    • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
    • Kế toán tổng hợp:
      • Sử dụng TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa: 1561 - Giá mua, 1562 - Chi phí thu mua, 1567 - Hàng hóa bất động sản), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 217 (Bất động sản đầu tư), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
      • Xử lý kiểm kê phát hiện thừa/thiếu hàng tồn kho qua TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý), thu hồi bồi thường (TK 1388, TK 334) hoặc ghi nhận thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
      • Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tập hợp kết quả kinh doanh qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  3. Chương 3: Kế toán các khoản phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu (Thời lượng: 10 giờ - 5 giờ lý thuyết, 5 giờ thực hành)

    • Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (TK 411), cổ phiếu quỹ (TK 419), phân phối lợi nhuận sau thuế (TK 421), các quỹ doanh nghiệp (TK 414, 415, 353), chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413), nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (TK 441), kinh phí hình thành tài sản cố định (TK 466), các nghiệp vụ nhận ký quỹ, ký cược ngắn/dài hạn và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
    • Kế toán nợ phải trả: Kế toán tiền vay (TK 341/311), các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp, người lao động và ngân sách nhà nước.
  4. Chương 4: Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp (Thời lượng: 10 giờ - 5 giờ lý thuyết, 5 giờ thực hành)

    • Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu và nguyên tắc lập hệ thống Báo cáo tài chính.
    • Phân loại và cấu trúc các biểu mẫu báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo liên quan.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết chi phí và giá thành: Thiết lập mối quan hệ kế toán giữa chi phí sản xuất tích lũy trong kỳ và giá trị thành phẩm hoàn thành dựa trên mô hình cân đối chi phí dở dang đầu kỳ ($D_{đk}$), chi phí phát sinh ($C$) và chi phí dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$).
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho và giá vốn: Vận dụng chuẩn mực kế toán về ghi nhận chi phí vượt mức bình thường vào thẳng giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632) thay vì kết chuyển vào giá thành sản phẩm (áp dụng cho TK 621, 622, 627).
  • Hệ thống chứng từ kế toán chuẩn tắc: Căn cứ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm nhóm chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng 02 GTTT-3LL, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL, Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL) và nhóm chứng từ hướng dẫn (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm 03-VT, Biên bản kiểm kê 05-VT, Bảng thanh toán đại lý ký gửi 01-BH).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills): Lập và xử lý chứng từ kế toán chi phí, kho và tiêu thụ; ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm theo 3 phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); lập Bảng tính giá thành sản phẩm; phản ánh nghiệp vụ vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán (Analytical skills): Lựa chọn và thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí phân xưởng phụ theo tiêu thức thích hợp (tiền lương nhân công, chi phí nguyên vật liệu, giờ máy chạy); quy đổi sản phẩm làm dở ra sản lượng tương đương theo tỷ lệ hoàn thành; tính toán hệ số chênh lệch giá ($H_s$) để điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế.
  • Năng lực xử lý tình huống thực tế (Practical competencies): Xử lý hạch toán sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức; định khoản các trường hợp kiểm kê kho thừa/thiếu, hàng mua đang đi đường (TK 151), hàng bán bị trả lại; chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản giữa Bất động sản đầu tư (TK 217) và Hàng hóa bất động sản (TK 1567).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành nghiệp vụ với tỷ lệ thời gian cân bằng (45 giờ lý thuyết / 41 giờ thực hành / 4 giờ kiểm tra):

Chương Nội dung chuyên môn Tổng số giờ Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 40 20 18 2
2 Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả 30 15 13 2
3 Kế toán các khoản phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 10 5 5 0
4 Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 10 5 5 0
Tổng Mô đun Kế toán doanh nghiệp 2 (MĐ KTDN 16) 90 45 41 4
  • Cấu trúc bài học: Mỗi chương được thiết kế theo quy trình 5 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Trình bày nội dung lý thuyết và sơ đồ định khoản; (3) Tóm tắt kiến thức trọng tâm; (4) Câu hỏi trắc nghiệm tự kiểm tra; (5) Bài tập tình huống vận dụng số liệu thực tế.
  • Hệ thống bài tập thực hành: Giáo trình cung cấp ngân hàng bài tập thực hành chi tiết với dữ liệu cụ thể:
    • Bài tập 1: Doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, xuất kho vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền, phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân trực tiếp, xác định chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
    • Bài tập 2: Doanh nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm (A, B, C) tính giá thành trực tiếp, xuất dùng vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phân bổ chi phí trả trước (phụ tùng, công cụ dụng cụ) qua nhiều kỳ và hạch toán chi phí điện nước, bảo hộ lao động.
    • Bài tập 3: Doanh nghiệp Y tính giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương qua các tháng liên tiếp (tháng 5 và tháng 6) với mức độ hoàn thành từ 40% đến 50%.
    • Bài tập 4: Hạch toán toàn diện quá trình xuất vật liệu chính góp vốn liên doanh dài hạn, phân bổ công cụ dụng cụ 50%, xử lý vật liệu thừa nhập kho, phế liệu thu hồi và lập Bảng giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp đánh giá và tự học: Đánh giá định kỳ được thực hiện qua 2 bài kiểm tra chính thức (2 giờ tại Chương 1 và 2 giờ tại Chương 2), kết hợp đánh giá thường xuyên qua khả năng lập chứng từ và vào sổ kế toán. Sinh viên tự học thông qua việc trả lời hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cuối chương và tự giải quyết các bài tập mô phỏng quy trình sản xuất trước khi lên lớp thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Thiết kế theo chuẩn mô đun nghề: Giáo trình được xây dựng theo chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chuẩn hóa cho đối tượng đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp, bảo đảm tính liên thông với đề cương Kế toán tài chính của hệ đại học (như Đại học Sài Gòn).
  • Phân loại chuyên sâu các loại hình tổ chức sản xuất: Giáo trình không chỉ trình bày phương pháp hạch toán giản đơn mà mở rộng chi tiết phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, kế toán phân xưởng sản xuất phụ, phương pháp định mức và phương pháp phân bước liên tục (chi tiết theo 2 hướng: có tính giá thành nửa thành phẩm qua các giai đoạn và không tính giá thành nửa thành phẩm).
  • Quy chuẩn hóa danh mục chứng từ kế toán: Tích hợp đầy đủ mã hiệu chứng từ kế toán theo quy định nhà nước (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), phân định rõ chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn, giúp người học nhận biết đúng biểu mẫu sử dụng trong doanh nghiệp.
  • Bổ sung các phần hành kế toán thực tế: Đưa vào nội dung hạch toán nghiệp vụ chuyển đổi bất động sản đầu tư sang hàng hóa bất động sản (TK 217 $\leftrightarrow$ TK 1567), kế toán chi phí sửa chữa cải tạo bất động sản chờ bán (TK 154) và xử lý chi phí nhân công, nguyên vật liệu vượt định mức bình thường theo quy định chuẩn mực kế toán hiện hành (ghi nhận vào TK 632).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp sử dụng làm tài liệu học tập và thực hành bắt buộc cho mô đun MĐ KTDN 16.
  • Sinh viên khối ngành Kinh tế: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Thuế, Bảo hiểm sử dụng giáo trình làm tài liệu tham khảo bổ trợ để nắm bắt quy trình kiểm soát chi phí sản xuất và phân tích kết quả kinh doanh.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 (hoặc Kế toán tài chính 1), nắm vững nguyên lý kế toán cơ bản, phương pháp kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định, vật tư và tiền lương.
  • Giảng viên và cán bộ thực tế: Giảng viên sử dụng giáo trình làm căn cứ xây dựng giáo án lý thuyết và thiết kế bài giảng thực hành; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng giáo trình để tra cứu công thức đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp lập thẻ tính giá thành và phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp, đồng thời phù hợp cho sinh viên các khối ngành kinh tế cần học phần kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và kế toán bán hàng.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành mô đun Kế toán doanh nghiệp 1, có kiến thức vững chắc về nguyên lý kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và tiền lương.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với tài liệu kế toán doanh nghiệp thương mại là gì?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (Chương 1 chiếm 40/90 giờ của toàn bộ mô đun), hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng, và 7 phương pháp tính giá thành trong các mô hình công nghệ sản xuất khác nhau.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững các phương pháp tính giá thành trong giáo trình?
Người học cần kết hợp đọc lý thuyết quy trình công nghệ, nắm vững sơ đồ luân chuyển tài khoản (TK 621, 622, 627 $\rightarrow$ TK 154 hoặc TK 631), sau đó tự giải các bài tập tình huống thực hành (như Bài 1, 2, 3, 4 ở cuối Chương 1) và đối chiếu với công thức quy đổi sản phẩm tương đương.

5. Giáo trình có cung cấp các chứng từ và bài tập mẫu thực tế không?
Có. Giáo trình liệt kê chi tiết danh mục chứng từ kế toán theo quy định (phiếu nhập/xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng phân bổ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) và cung cấp các bài tập thực hành toàn diện từ khâu xuất vật tư, trích lương, phân bổ chi phí chung đến khâu nhập kho thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất 2 (Mã mô đun: MĐ KTDN 16) cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, kế toán lưu chuyển thành phẩm - hàng hóa, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu và lập báo cáo tài chính. Với cấu trúc cân đối giữa 45 giờ lý thuyết và 41 giờ thực hành, giáo trình là tài liệu học tập cốt lõi giúp người học hình thành năng lực xử lý nghiệp vụ kế toán chuyên nghiệp.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho sinh viên bao gồm: hoàn thành Kế toán doanh nghiệp 1 $\rightarrow$ học tập Kế toán doanh nghiệp 2 $\rightarrow$ thực hành mô phỏng trên phần mềm kế toán $\rightarrow$ học phần Kế toán quản trị và tham gia kỳ thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp. Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành để đạt hiệu quả cao nhất.