1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Cơ điện tử ở trình độ Cao Đẳng Nghề, giáo trình điện tử cơ bản là một trong những giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Hiệu trưởng trường CĐN Kỹ thuật công nghệ phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 45 giờ gồm có: Bài 1: Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử Bài 2: Thực tập hàn Bài 3: Lắp ráp mạch nguồn Bài 4: Lắp ráp các mạch khuếch đại Bài 5:Lắp ráp mạch dao động đa hài, mạch tạo xung Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết.
Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về khoa Điện tử- Điện lạnh. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 3 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .1 LỜI GIỚI THIỆU .3 MÔ ĐUN LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN .5 Nội dung của mô đun: .5 BÀI 1: ĐỌC, ĐO LINH KIỆN. Linh kiện thụ động.
Phân biệt các loại linh kiện thụ động. Cách đo, đọc trị số linh kiện thụ động .1 Cách đọc trị số linh kiện thụ động. Cách đo trị số linh kiện thụ động. Linh kiện tích cực.
Phân biệt linh kiện tích cực. Cách đọc,đo các thông số kỹ thuật linh kiện tích cực .1 Cách đọc các thông số kỹ thuật linh kiện tích cực .2 Sử dụng thang đo ohm để đo linh kiện tích cực .26 BÀI 2 THỰC TẬP HÀN. Giới thiệu vật liệu hàn, dụng cụ hàn. Phương pháp hàn mạch điện tử.
Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ hàn.Các dạng lỗi mối hàn, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.36 BÀI 3 LẮP RÁP MẠCH NGUỒN MỘT CHIỀU. Lắp mạch chỉnh lưu 1 nửa chu kỳ. Lắp mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ. Lắp mạch chỉnh lưu tạo nguồn điện áp đối xứng.
Lắp mạch ổn áp dung tranzitor. Mạch ổn áp dùng Transistor. Mạch ổn áp mắc song song. Lắp mạch ổn áp dung IC.
Mạch ổn áp họ 78XX. Mạch ổn áp họ 79XX .50 BÀI 4: LẮP RÁP MẠCH KHUẾCH ĐẠI. Kiểm tra chất lượng linh kiện .Lắp ráp mạch theo yêu cầu kỹ thuật. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục .58 BÀI 5 LẮP RÁP MẠCH DAO ĐỘNG ĐA HÀI, MẠCH TẠO XUNG.
Mạch đa hài và mạch tạo xung cơ bản.1 Mạch dao động đa hài tạo xung dùng tranzisto. Mạch dao động đa hài tạo xung dùng IC 555. Trình tự thực hiện. Các hiện tượng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .67 5 MÔ ĐUN LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN Mã mô đun: MĐ CĐT 20 - Vị trí: Là mô đun chuyên ngành, mô đun này được bố trí học sau khi sinh viên hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở.
- Tính chất: Là mô đun tích hợp lý thuyết với thực hành. - Ý nghĩa và vai trò : Với sự phát triển và hoàn thiện không ngừng của thiết bị điện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, mạch điện tử trở thành một thành phần không thể thiếu được trong các thiết bị điện, công dụng chính của nó là để điều khiển khống chế các thiết bị điện, thay thế một số khí cụ điện có độ nhạy cao. Nhằm mục đích gọn hoá các thiết bị điện, giảm tiêu hao năng lượng trên thiết bị, tăng độ nhạy làm việc, tăng tuổi thọ của thiết bị. Mục tiêu của mô đun: + Trình bày được cấu tạo của các mạch ứng dụng: Mạch nguồn, mạch khuếch đại, mạch dao động đa hài, mạch tạo xung + Trình bày được nguyên lý làm việc của các mạch ứng dụng: Mạch nguồn, mạch khuếch đại, mạch dao động đa hài, mạch tạo xung + Trình bày được ứng dụng của các mạch ứng dụng: Mạch nguồn, mạch khuếch đại, mạch dao động đa hài, mạch tạo xung + Lựa chọn và sử dụng các dụng cụ cần thiết cho thực hành điện tử cơ bản và trình bày được công dụng của chúng.
+ Chọn và kiểm tra được linh kiện phù hợp yêu cầu thiết kế mạch điện tử. + Vẽ đúng sơ đồ, lắp ráp được mạch điện theo thiết kế. + Kiểm tra được thông số mạch sau khi lắp, đánh giá được chất lượng và hiệu chỉnh theo yêu cầu ký thuật. - Rèn luyện tính chính xác khoa học và tác phong công nghiệp Nội dung của mô đun: Bài 1: Đọc, đo linh kiện Bài 2: Thực tập hàn Bài 3: Lắp ráp mạch nguồn Bài 4: Lắp ráp các mạch khuếch đại Bài 5:Lắp ráp mạch dao động đa hài, mạch tạo xung 6 BÀI 1: ĐỌC, ĐO LINH KIỆN Giới thiệu: Các mạch điện tử được tạo nên từ sự kết nối các linh kiện điện tử với nhau bao gồm hai loại linh kiện chính là linh kiện thụ động và linh kiện tích cực trong đó phần lớn là các linh kiện thụ động.
Do đó muốn phân tích nguyên lí hoạt động, thiết kế mạch, kiểm tra trong sửa chữa cần phải hiểu rõ cấu tạo, nguyên lí hoạt động của các linh kiện điện tử, trong đó trước hết là đo kiểm chất lượng các linh kiện điện tử. Mục tiêu : - Sử dụng thành thạo các thiết bị đo, kiểm tra và các dụng cụ chuyên dung trong công việc thuộc chuyên môn điện tử - Đánh giá được chất lượng linh kiện điện tử thông qua các dụng cụ đo. - Có khả năng tư duy sáng tạo, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc. Nội dung bài Nội dung chính 1.
Linh kiện thụ động 1. Phân biệt các loại linh kiện thụ động TT Loại linh kiện Hình dạng Loại 6,8 10W Điện trở công suất Điện trở vạch màu 1 Điện trở Biến trở 2 Tụ điện Tụ gốm 7 Tụ hóa Tụ xoay Tụ giấy Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi ferit 3 Cuộn dây Cuộn chặn 8 Cuộn dây điều chỉnh Cuộn dây điều chỉnh độ dài Cuộn dây điều chỉnh có thanh dẫn hướng Cuộn dây hình xuyến Cuộn anten 1. Cách đo, đọc trị số linh kiện thụ động 1.1 Cách đọc trị số linh kiện thụ động a. Điện trở 9 + Điện trở 4 vạch màu Màu Tên màu Số thứ 1 Số thứ 2 Hệ số nhân Sai số Giá trị của điện trở được tính bằng Đen 0 100 Nâu 1 1 101 ± 1% Đỏ 2 2 102 ± 2% Cam 3 3 103 Vàng 4 4 104 Xanh lá 5 5 105 Xanh dương 6 6 106 Tím 7 7 107 Xám 8 8 108 Trắng 9 9 109 Nhũ vàng - - 10-1 ± 5% Nhũ bạc - - 10-2 ± 10% Không màu - - - ± 20% - Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
- Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3 - Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị - Vòng số 3 là bội số của cơ số 10 * Trị số = (vòng 1)(vòng 2)x10(vòng 3). - Có thể tính vòng 3 là số con số không thêm vào, - Màu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng 3 là màu nhũ thì cơ số 10 là số âm 10 Ví dụ: 11 + Điện trở 5 vạch màu Tên màu Số thứ 1 Số thứ 2 Số thứ 3 Hệ số nhân Sai số Giá trị của điện trở được tính bằng Đen 0 0 100 Nâu 1 1 1 101 ± 1% Đỏ 2 2 2 102 ± 2% Cam 3 3 3 103 Vàng 4 4 4 104 Xanh lá 5 5 5 105 Xanh dương 6 6 6 106 Tím 7 7 7 107 Xám 8 8 8 108 Trắng 9 9 9 109 Nhũ vàng - - - 10-1 ± 5% Nhũ bạc - - - 10-2 ± 10% Không màu - - - - ± 20% - Vòng số 5 là vòng cuối cùng, là vòng ghi sai số, điện trở 5 vòng màu thì màu sai số có nhiều màu do đó gây khó khăn cho ta xác định đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút. - Tương tự cách đọc trị số điện trở 4 vạch màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. 12 Ví dụ: + Đọc giá trị ghi trực tiếp trên thân điện trở Một số điện trở thường là điện trở công suất lớn được nhà sản xuất ghi giá trị điện trở và công suất tiêu tán cho phép trực tiếp lên thân điện trở.
Tụ điện Hình 2.29 : Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V 13 Với các tụ dùng màu ghi trị điện dung, cách đọc trị điện dung cũng tương tự như điện trở. Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ => Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ. * Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu Hình 2.