Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I

Tài liệu nghiên cứu 21 giao trinh cham soc noi i 0801, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo

2021

226
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH

2. Bài 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM

3. Bài 3: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

4. Bài 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC

5. Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

6. Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP

7. Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM PHẾ QUẢN

8. Bài 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN

9. Bài 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI

10. Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TIÊU HÓA

11. Bài 11: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

12. Bài 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

13. Bài 13: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ

14. Bài 14: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XƠ GAN

15. Bài 15: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHIỄM GIUN, SÁN

16. Bài 16: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIẾT NIỆU

17. Bài 17: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

18. Bài 18: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM CẦU THẬN CẤP

19. Bài 19: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM CẦU THẬN MẠN

20. Bài 20: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

21. Bài 21: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN

22. Bài 22: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BASEDOW

23. Bài 23: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

24. Bệnh thiếu máu

25. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THIẾU MÁU

26. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

27. HỘI CHỨNG NHIỄM TRÙNG VÀ SỐC NHIỄM TRÙNG

28. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN THƯƠNG HÀN

29. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẢ

30. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN, AMIP

31. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM MÀNG NÃO MỦ

32. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH QUAI BỊ

33. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỞI

34. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HO GÀ

35. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BẠCH HẦU

36. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÚM

37. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỦY ĐẬU

38. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỐT RÉT

39. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

40. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN

41. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN DO VIRUS

42. NHIỄM HIV/AIDS VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH AIDS

43. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UỐN VÁN

44. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH DẠI

45. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH DO LEPTOSPIRA

ĐÁP ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I

Giao trình này cung cấp kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa. Nó bao gồm các phương pháp và quy trình chăm sóc, giúp điều dưỡng viên nắm vững kiến thức cần thiết để phục vụ người bệnh hiệu quả. Nội dung được xây dựng dựa trên các nghiên cứu và thực tiễn trong lĩnh vực y học.

1.1. Mục tiêu của Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe

Mục tiêu chính của giao trình là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc chăm sóc bệnh nhân nội khoa. Điều này bao gồm việc nhận diện triệu chứng, lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện các biện pháp can thiệp.

1.2. Đối tượng áp dụng Giao Trình

Giao trình này được thiết kế dành cho các sinh viên điều dưỡng và các nhân viên y tế đang làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các chuyên gia y tế.

II. Những Thách Thức Trong Chăm Sóc Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc người bệnh nội khoa gặp nhiều thách thức, từ việc nhận diện triệu chứng đến quản lý tình trạng bệnh. Các điều dưỡng viên cần phải đối mặt với áp lực cao và yêu cầu kỹ năng chuyên môn vững vàng để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

2.1. Nhận diện triệu chứng bệnh lý

Việc nhận diện triệu chứng bệnh lý là một trong những thách thức lớn nhất. Điều dưỡng viên cần phải có khả năng phân tích và đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh để đưa ra quyết định chăm sóc phù hợp.

2.2. Quản lý tình trạng bệnh

Quản lý tình trạng bệnh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia y tế. Điều dưỡng viên cần phải theo dõi sát sao các chỉ số sinh tồn và phản ứng của người bệnh với các phương pháp điều trị.

III. Phương Pháp Chăm Sóc Người Bệnh Nội Khoa Hiệu Quả

Để chăm sóc người bệnh nội khoa hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các phương pháp này bao gồm việc lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa và sử dụng công nghệ trong chăm sóc sức khỏe.

3.1. Lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa

Lập kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa giúp điều dưỡng viên đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng người bệnh. Điều này bao gồm việc xác định các mục tiêu chăm sóc và các biện pháp can thiệp phù hợp.

3.2. Sử dụng công nghệ trong chăm sóc sức khỏe

Công nghệ hiện đại có thể hỗ trợ trong việc theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh. Việc sử dụng các thiết bị y tế thông minh giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe

Giao trình này không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các chuyên gia y tế trong việc chăm sóc người bệnh. Các ứng dụng thực tiễn từ giao trình giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

4.1. Cải thiện chất lượng chăm sóc

Việc áp dụng các kiến thức từ giao trình giúp nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh. Điều này thể hiện qua việc giảm thiểu biến chứng và cải thiện kết quả điều trị.

4.2. Đào tạo và phát triển nhân lực y tế

Giao trình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và phát triển nhân lực y tế. Nó giúp các sinh viên và nhân viên y tế nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

V. Kết Luận Về Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I

Giao trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I là tài liệu thiết yếu cho các chuyên gia y tế. Nó không chỉ cung cấp kiến thức mà còn hướng dẫn thực hành chăm sóc hiệu quả cho người bệnh nội khoa.

5.1. Tương lai của chăm sóc sức khỏe nội khoa

Tương lai của chăm sóc sức khỏe nội khoa sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và nghiên cứu mới. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh.

5.2. Khuyến nghị cho các chuyên gia y tế

Các chuyên gia y tế nên thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng từ giao trình để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc của người bệnh.

15/07/2025
21 giao trinh cham soc noi i 0801

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI BỆNH NỘI KHOA I (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trung học) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC TRANG Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH …………………………. 1 Bài 2: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SUY TIM ……………………… 6 Bài 3:CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ………………. 12 Bài 4: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC …… 17 Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO …… 21 Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP ………………. 26 Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M PHẾ QUẢN ……………….

32 Bài 8: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN ………………. 37 Bài 9: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VI M PH I ……………………. 41 Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TI U HOÁ …………………… 49 Bài 11: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG …… 56 Bài 12: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TI U HÓA ……. 59 Bài 13: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH UNG THƢ …………………….

62 Bài 14: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH XƠ GAN ………………………. 66 Bài 15: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH NHIỄM GIUN, SÁN …………… 69 Bài 16: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIẾT NIỆU …………………………. 73 Bài 17: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M ĐƢỜNG TIẾT NIỆU ……. 80 Bài 18: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M CẦU THẬN CẤP ……….

84 Bài 19: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M CẦU THẬN MẠN ………. 89 Bài 20: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M KHỚP DẠNG THẤP ……. 93 Bài 21: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BƢỚU C ĐƠN THUẦN ……. 99 Bài 22: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BASEDOW …………………… 102 Bài 23: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG …………… 105 Bài 24: BỆNH THIẾU MÁU ………………………………………….

110 Bài 25: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH THIẾU MÁU …………………. 113 Bài 26: ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM ………………… 116 Bài 27: HỘI CHỨNG NHIỄM TRÙNG VÀ SỐC NHIỄM TRÙNG …. 124 Bài 28: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN THƢƠNG HÀN ………………… 131 Bài 29: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẢ ……………………………… 137 Bài 30: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LỲ TRỰC KHUẨN, AMIP ……. 142 Bài 31: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M MÀNG NÃO MỦ ……….

150 Bài 32: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH QUAI BỊ ………………………. 154 Bài 33: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỞI ………………. 158 Bài 34: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH HO GÀ ………………………… 163 Bài 35: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BẠCH HẦU …………………… 167 Bài 36: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH CÚM …………………………. 171 Bài 37: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH THỦY ĐẬU …………………… 174 Bài 38: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SỐT RÉT ……………………… 178 Bài 39: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT ……….

183 Bài 40: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VI M NÃO NHẬT BẢN ……… 188 Bài 41: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNHVI M GAN DO VIRUS ………. 193 Bài 42: NHIỄM HIV/AIDS VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH AIDS …. 198 Bài 43: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH UỐN VÁN ……………………. 203 Bài 44: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DẠI …………………………… 209 Bài 45: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DO LEPTOSPIRA …………….

212 ĐÁP ÁN ……………………………………………………………… 217 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………. 219 BÀI 1 TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH Mục tiêu 1. Trình bày mô tả các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn.

Trình bày cách xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực. Triệu chứng cơ năng Triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân ngƣời bệnh cảm nhận đƣợc, tự biết và tự kể lại. Khó thở Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch.

Khó thở là đấu hiệu thƣờng gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau. Có 3 hình thái khó thở: a. Khó thở khi gắng sức Ngƣời bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở.

Khó thở thƣởng xuyên Ngƣời bện luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, ngƣời bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tƣ thế nghỉ ngơi ngƣời bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn. Khó thở xuất hiện từng cơn - Cơn hen tim: Ngƣời bệnh nhƣ nghẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám ngƣời bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.

- Phù phổi cấp: khó thở dữ dội, đau tức ngực, ngƣời bệnh phải ngồi đậy để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám ngƣời bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái. Đánh trống ngực Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Ngƣời bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu… làm cho ngƣời bệnh nghẹt thở, sợ hãi và lo lắng.Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thƣờng.

Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cƣờng giáp…) 1. Đau vùng trƣớc tim Có khi đau âm ỉ, có khi đai nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có thể chỉ khƣ trú ở vùng ngực trái, có khi lan trên vai xuống cánh tay, 1 cẳng tay và các ngón tay. Đau vùng trƣớc tim gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim… 1.

Ho và khạc ra máu Do ứ máu ở phổi nên khi ngƣời bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu. Đặc điểm là lƣợng máu ho ra ít một và khi ngƣời bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp van hai lá, phù phổi cấp… 1. Phù Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên.

Phù tim thƣờng bắt đầu ở vùng thấp trƣớc (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân). Lúc đầu phù tim thƣờng về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhƣng dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi). Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng bụng, màng phổi… 1. Dấu hiệu xanh tím Phản ánh tình trạng thiếu oxy.

Màu sắc da và niêm mạc ngƣời bệnh có thể xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím nhƣ bệnh Fallot 4… 1. Ngất Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thƣờng xảy ra đột ngột, trƣớc đó ngƣời bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa.

Khám thấy ngƣời bệnh mặt nhợt nhạt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong. Các triệu chứng khác a. Mệt Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch song có ý nghĩa khi triệu chứng này xảy ra trên ngƣời bệnh tim mạch.

Do giảm cung lƣợng tim làm giảm sút trƣơng lực cơ gây mệt. Đái ít Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở ngƣời bệnh suy tim. Tê ngón Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu ngƣời bệnh đi xa sẽ thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa bóp cho đỡ đau.

Triệu chứng thực thể 2. Nhìn 2 - Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng. - Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái - Phù hay không phù, vị trí, mức độ, tính chất phù - Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không? - Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu? - Các chi và các móng ngón: ngón tay dùi trống, tím tái - Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực? - Lồng ngực: cân đối hay biến dạng? 2. Sờ: tìm rung miu Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan truyền ra ngoài thành ngực.

- Rung miu tâm thu: gặp trong hở van 2 lá. - Rung miu tâm trƣơng: gặp trong hẹp van 2 lá - Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch 2. Gõ:xác định vùng đục của tim - Vùng đục tuyệt đối: là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực. - Vùng đục tƣơng đối: là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp một phần thành ngực.

Nghe tim ở cả ba tƣ thế Ngƣời bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng. Nghe ở các ổ van tim - Có 4 ổ van tim chính:  van 2 lá: vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sƣờn 4 – 5 trên đƣờng giữa xƣơng đòn trái.  van 3 lá: vị trí ở kẻ liên sƣờn 6 cạnh xƣơng ức trái.  van động mạch chủ: vị trí ở kẽ liên sƣờn thứ hai bên phải, cách bờ xƣơng ức 1,5 cm.

 van động mạch phổi: vị trí kẽ liên sƣờn thứ hai bên trái cách bờ xƣơng ức 1,5 cm. - Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: vị trí ở kẽ liên sƣờn thứ 3 bên trái, cách bờ xƣơng ức 3 cm. Tiếng tim bình thƣờng - Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2.  Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm, dài, nghe đồng thời và có lúc mạch nảy sau đó là khoảng im lặng ngắn.

3  Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh, ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là khoảng im lặng dài. T1 nghe rõ ở mỏn tim, T2 nghe rõ ở đáy tim. - Khi nghe tim cầ chú ý đến cƣờng độ và nhịp điệu của tim. - Trong sinh lý bình thƣờng: tiếng tim nghe rõ, cƣờng độ tim đập mạnh khi gắng sức, khi hồi hộp xúc động nhịp tim vẫn đều đặn.

Khi nghỉ ngơi, tiếng tim trở lại bình thƣờng. Các đấu hiệu bệnh lý - Tiếng T1 và T2 thay đổi về cƣờng độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh, chậm, không đều… - Xuất hiện các tiếng bất thƣờng:  Tiếng thổi tâm thu.  Tiếng rung tâm trƣơng.  Tiếng thổi tâm trƣơng.

 Tiếng ngựa phi.  Tiếng cọ màng ngoài tim. 4 CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1: Triệu chứng cơ năng là: A. Triệu chứng chủ quan, B.

Triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân ngƣời bệnh cảm nhận đƣợc. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Những triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng: A.

Xác định mỏm tim. Sờ tìm rung miu D. Câu 3: Triệu chứng thực thể gồm, chọn câu sai: A. Khó thở khi gắng sức Câu 4: Có bao nhiêu ổ van tim chính: A.

Câu 5: Rung miu tâm thu gặp trong: A. Còn ống động mạch. Thông liên nhỉ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giao Trình Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp và quy trình chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa. Nội dung của tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các bệnh lý nội khoa mà còn hướng dẫn cách thức chăm sóc và quản lý sức khỏe cho bệnh nhân một cách hiệu quả. Những kiến thức này rất hữu ích cho các nhân viên y tế, sinh viên y khoa và cả những người chăm sóc bệnh nhân tại nhà.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu 26 chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa, nơi cung cấp thêm thông tin chi tiết về các phương pháp chăm sóc. Ngoài ra, tài liệu Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh đái tháo đường type 2 tại bệnh viện nội tiết trung ương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của giáo dục sức khỏe trong việc chăm sóc bệnh nhân. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu kiến thức thực hành của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế gia lâm hà nội năm 2001 cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực hành điều trị bệnh đái tháo đường, một trong những bệnh lý phổ biến trong nội khoa.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn mở ra cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong chăm sóc sức khỏe bệnh nhân nội khoa.