BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI BỆNH NỘI KHOA I (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trung học) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC TRANG Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH …………………………. 1 Bài 2: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SUY TIM ……………………… 6 Bài 3:CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ………………. 12 Bài 4: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC …… 17 Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO …… 21 Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP ………………. 26 Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M PHẾ QUẢN ……………….
32 Bài 8: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN ………………. 37 Bài 9: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VI M PH I ……………………. 41 Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TI U HOÁ …………………… 49 Bài 11: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG …… 56 Bài 12: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TI U HÓA ……. 59 Bài 13: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH UNG THƢ …………………….
62 Bài 14: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH XƠ GAN ………………………. 66 Bài 15: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH NHIỄM GIUN, SÁN …………… 69 Bài 16: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIẾT NIỆU …………………………. 73 Bài 17: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M ĐƢỜNG TIẾT NIỆU ……. 80 Bài 18: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M CẦU THẬN CẤP ……….
84 Bài 19: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M CẦU THẬN MẠN ………. 89 Bài 20: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M KHỚP DẠNG THẤP ……. 93 Bài 21: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BƢỚU C ĐƠN THUẦN ……. 99 Bài 22: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BASEDOW …………………… 102 Bài 23: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG …………… 105 Bài 24: BỆNH THIẾU MÁU ………………………………………….
110 Bài 25: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH THIẾU MÁU …………………. 113 Bài 26: ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM ………………… 116 Bài 27: HỘI CHỨNG NHIỄM TRÙNG VÀ SỐC NHIỄM TRÙNG …. 124 Bài 28: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN THƢƠNG HÀN ………………… 131 Bài 29: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẢ ……………………………… 137 Bài 30: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LỲ TRỰC KHUẨN, AMIP ……. 142 Bài 31: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VI M MÀNG NÃO MỦ ……….
150 Bài 32: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH QUAI BỊ ………………………. 154 Bài 33: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỞI ………………. 158 Bài 34: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH HO GÀ ………………………… 163 Bài 35: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH BẠCH HẦU …………………… 167 Bài 36: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH CÚM …………………………. 171 Bài 37: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH THỦY ĐẬU …………………… 174 Bài 38: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SỐT RÉT ……………………… 178 Bài 39: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT ……….
183 Bài 40: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VI M NÃO NHẬT BẢN ……… 188 Bài 41: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNHVI M GAN DO VIRUS ………. 193 Bài 42: NHIỄM HIV/AIDS VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH AIDS …. 198 Bài 43: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH UỐN VÁN ……………………. 203 Bài 44: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DẠI …………………………… 209 Bài 45: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DO LEPTOSPIRA …………….
212 ĐÁP ÁN ……………………………………………………………… 217 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………. 219 BÀI 1 TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH Mục tiêu 1. Trình bày mô tả các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn.
Trình bày cách xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực. Triệu chứng cơ năng Triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân ngƣời bệnh cảm nhận đƣợc, tự biết và tự kể lại. Khó thở Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch.
Khó thở là đấu hiệu thƣờng gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau. Có 3 hình thái khó thở: a. Khó thở khi gắng sức Ngƣời bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở.
Khó thở thƣởng xuyên Ngƣời bện luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, ngƣời bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tƣ thế nghỉ ngơi ngƣời bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn. Khó thở xuất hiện từng cơn - Cơn hen tim: Ngƣời bệnh nhƣ nghẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám ngƣời bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.
- Phù phổi cấp: khó thở dữ dội, đau tức ngực, ngƣời bệnh phải ngồi đậy để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám ngƣời bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái. Đánh trống ngực Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Ngƣời bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu… làm cho ngƣời bệnh nghẹt thở, sợ hãi và lo lắng.Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thƣờng.
Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cƣờng giáp…) 1. Đau vùng trƣớc tim Có khi đau âm ỉ, có khi đai nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có thể chỉ khƣ trú ở vùng ngực trái, có khi lan trên vai xuống cánh tay, 1 cẳng tay và các ngón tay. Đau vùng trƣớc tim gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim… 1.
Ho và khạc ra máu Do ứ máu ở phổi nên khi ngƣời bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu. Đặc điểm là lƣợng máu ho ra ít một và khi ngƣời bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp van hai lá, phù phổi cấp… 1. Phù Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên.
Phù tim thƣờng bắt đầu ở vùng thấp trƣớc (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân). Lúc đầu phù tim thƣờng về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhƣng dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi). Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng bụng, màng phổi… 1. Dấu hiệu xanh tím Phản ánh tình trạng thiếu oxy.
Màu sắc da và niêm mạc ngƣời bệnh có thể xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím nhƣ bệnh Fallot 4… 1. Ngất Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thƣờng xảy ra đột ngột, trƣớc đó ngƣời bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa.
Khám thấy ngƣời bệnh mặt nhợt nhạt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong. Các triệu chứng khác a. Mệt Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch song có ý nghĩa khi triệu chứng này xảy ra trên ngƣời bệnh tim mạch.
Do giảm cung lƣợng tim làm giảm sút trƣơng lực cơ gây mệt. Đái ít Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở ngƣời bệnh suy tim. Tê ngón Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu ngƣời bệnh đi xa sẽ thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa bóp cho đỡ đau.
Triệu chứng thực thể 2. Nhìn 2 - Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng. - Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái - Phù hay không phù, vị trí, mức độ, tính chất phù - Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không? - Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu? - Các chi và các móng ngón: ngón tay dùi trống, tím tái - Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực? - Lồng ngực: cân đối hay biến dạng? 2. Sờ: tìm rung miu Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan truyền ra ngoài thành ngực.
- Rung miu tâm thu: gặp trong hở van 2 lá. - Rung miu tâm trƣơng: gặp trong hẹp van 2 lá - Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch 2. Gõ:xác định vùng đục của tim - Vùng đục tuyệt đối: là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực. - Vùng đục tƣơng đối: là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp một phần thành ngực.
Nghe tim ở cả ba tƣ thế Ngƣời bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng. Nghe ở các ổ van tim - Có 4 ổ van tim chính: van 2 lá: vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sƣờn 4 – 5 trên đƣờng giữa xƣơng đòn trái. van 3 lá: vị trí ở kẻ liên sƣờn 6 cạnh xƣơng ức trái. van động mạch chủ: vị trí ở kẽ liên sƣờn thứ hai bên phải, cách bờ xƣơng ức 1,5 cm.
van động mạch phổi: vị trí kẽ liên sƣờn thứ hai bên trái cách bờ xƣơng ức 1,5 cm. - Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: vị trí ở kẽ liên sƣờn thứ 3 bên trái, cách bờ xƣơng ức 3 cm. Tiếng tim bình thƣờng - Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2. Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm, dài, nghe đồng thời và có lúc mạch nảy sau đó là khoảng im lặng ngắn.
3 Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh, ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là khoảng im lặng dài. T1 nghe rõ ở mỏn tim, T2 nghe rõ ở đáy tim. - Khi nghe tim cầ chú ý đến cƣờng độ và nhịp điệu của tim. - Trong sinh lý bình thƣờng: tiếng tim nghe rõ, cƣờng độ tim đập mạnh khi gắng sức, khi hồi hộp xúc động nhịp tim vẫn đều đặn.
Khi nghỉ ngơi, tiếng tim trở lại bình thƣờng. Các đấu hiệu bệnh lý - Tiếng T1 và T2 thay đổi về cƣờng độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh, chậm, không đều… - Xuất hiện các tiếng bất thƣờng: Tiếng thổi tâm thu. Tiếng rung tâm trƣơng. Tiếng thổi tâm trƣơng.
Tiếng ngựa phi. Tiếng cọ màng ngoài tim. 4 CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1: Triệu chứng cơ năng là: A. Triệu chứng chủ quan, B.
Triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân ngƣời bệnh cảm nhận đƣợc. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Những triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng: A.
Xác định mỏm tim. Sờ tìm rung miu D. Câu 3: Triệu chứng thực thể gồm, chọn câu sai: A. Khó thở khi gắng sức Câu 4: Có bao nhiêu ổ van tim chính: A.
Câu 5: Rung miu tâm thu gặp trong: A. Còn ống động mạch. Thông liên nhỉ.