MỤC LỤC Trang ĐẬT VẤN ĐỂ. 1 MỤC TIỀU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
3 Phần 1: TỔNG QUAN TÀI LỆU. Tinh hình mắc bệnh đái tháo đường trồn thế giới và Việt Nam. Định nghĩa đái tháo đường. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường.
Phân loại bệnh đái tháo đường. Chẩn đoán týp đái tháo đường. Biến chứng bệnh đái tháo đường. Điều trị bệnh đái tháo đường.
Hướng dẩn bệnh nhân đái tháo đường. Hoạt động giáo dục và nghiên cứu về bệnh đái tháo đường. 14 Phán 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Công cụ thu thập số liệu.
Các kỹ thuật thu thập số liêu. Phương pháp xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Các định nghĩa dùng trong nghiồn cứu.
22 Phán 3: KẾT QUÀ NGHIỀN cứu. Một số thông tin chung vể đối tượng nghiên cứu. Hiểu biết về bệnh và một sò' yếu tố liên quan đến hiểu biết của bệnh nhàn đái tháo đường. Thực hành điều trị và một số yếu tố liên quan đến thực hành điều trị của bênh nhân.
42 Phần 4: BÀN LUẬN. Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường và một số yếu tố ảnh hường đến hiểu biết của bẻnh nhàn. Thực hành điều trị và một sô' yếu tố ảnh hưởng đến thực hành điều trị của bệnh nhàn.
60 Phán 5: KẾT LUẬN. Kiến thức, thực hành điều trị của bệnh nhàn đái tháo đường điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Gia Làm nám 2001. Một sò' yếu tố ảnh hường đến kiến thức, thực hành điều trị của X bệnh nhân. 65 Phần 6: KHUYẾN NGHỊ.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 Phu luc 1: Phiếu phỏng vấn bệnh nhàn Phu luc 2: Cách cho diêm đánh giá kiến thức và thực hành cùa bẻnh nhân Phu luc 3: Hướng dẫn thảo luân nhóm. Phu luc 4: Nôi dung phỏng vấn sâu bệnh nhàn. Phu iuc 5: Phiếu hỏi ghi khẩu phần MỤC LỤC BẢNG VÀ Biểu Đồ BÁNG Bảng 1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới.
27 Bảng 2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn. 27 Bảng 3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp. 28 Bảng 4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hoàn cảnh phát hiện bệnh 28 Bảng 5: Phân bô' đối tượng nghiên cứu theo thời gian bị bệnh. 29 Bảng 6: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chỉ số BMI.
30 Bảng 7: Hiểu biết vồ sự nguy hiểm của bệnh. 30 Bàng 8: Hiểu biết về một số biến chứng của bệnh đái tháo đường. 32 Bảng 9: Hiểu biết về chế độ ãn của bệnh nhàn đái tháo đưèmg. 35 Bảng 10: Niềm tin của bênh nhàn đái tháo đường về điều trị bệnh.
36 Bâng 11: Đánh giá mức độ hiểu biết về bệnh đái tháo đường. 37 Bảng 12: Liên quan giữa tuổi với hiểu biết về bệnh của bệnh nhàn. 38 Bảng 13: Lièn quan giữa giới với hiểu biết vế bệnh của bệnh nhàn. 39 Báng 14: Liên quan giữa trình độ học vấn với hiểu biết về bệnh của bênh nhân.
39 Bâng 15: Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với hiểu biết vế bệnh của bệnh nhân 40 Bảng 16: Liên quan giữa hiểu biết vế bệnh của bệnh nhân với niềm tin vào điếu trị. 40 Bảng 17: Thực hiện số bữa ăn trong ngày hợp lý và tần suất sử dụng đúng các loại thực phẩm. 42 Bảng 18: Chênh lệch nâng lượng khẩu phần thực tế so với nhu cầu đề nghị. 44 Bàng 19: Thực hiện chè' độ luyện tập, nghi ngơi.
46 Bảng 20: Hành vi dùng thuốc. 47 Bảng 21: Đánh giá mức độ thực hành điều trị của bệnh nhân. 48 Bảng 22: Liên quan giữa tuổi với thực hành điều trị của bệnh nhân. 49 Bảng 23: Liên quan giữa giới với thực hành điều trị của bệnh nhân.
50 Bảng 24: Liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành điều trị. 50 Bảng 25: Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với thực hành điều trị của bênh nhân. 51 Bảng 26: Lièn quan giữa niềm tin vào việc điều trị với thực hành điều trị của bộnh nhàn. 51 Bảng 27: Mối liẻn quan giữa hiểu biết và thực hành điều trị.
52 BIỂU ĐÓ Biểu đổ 1: Hiểu biết về triệu chứng của bệnh. 32 Biểu đồ 2: Hiểu biết về các chế độ điều trị. 33 Biểu đó 3: Hiểu biết về thuốc điều trị. 34 Biếu đồ 4: Nguổn thòng tin thu được về bệnh đái tháo đường.
41 Biểu dó 5: Thành phần protid, glucid, lipid trong khẩuphần ãn. 45 -1 - ĐẶT VẤN ĐỂ Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyên hoá, gây tảng đường huyết mạn tính do thiếu Insulin tương đối hoặc tuyêt đối của tuy. Đổng thời nó là một phức h ợp các rối loạn chuyển hoá gổm: Glucid, lipid, protid và điện giải. Những rối loạn này có thê dẫn tới hòn mê và tử vong trong một thời gian ngắn nếu không đ ược đi ểu tr ị k ịp th ời.
H ậu qu ả muộn của các rối loạn chuyển hoá này là gày tổn thương vi mạch, và các mạch máu lớn ở bênh nhân đái tháo đường. Đái tháo đường là một bệnh rất phổ biến hên thế giới, là một vấn đề sức khoẻ công công, đặc biệt ở các nước còng nghiệp phát triển. Bộnh có xu hướng ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế, tốc độ phát triển của bệnh rất lớn, nó là một trong ba bệnh (ung thư, tim mạch, đái đường) phát triển nhanh nhất. Tổ Chức Y Tế Thế Giới ước tính năm 1985 có khoảng 30 triệu người trên thế giới mắc bệnh đái tháo đường, nám 1994 có 110 triệu người mắc đái tháo đường, dự kiến sẽ là 175 triệu vào nám 2000 và đến nãm 2010 sẽ là 240 triệu người mắc bệnh đái tháo đường [6].
Theo Tô Chức Y Tế Thế Giới , đái tháo đường là gánh nậng cho tất cả các nền kinh tế của các quốc gia, nãm 1997 nước Mỹ chi cho bẻnh đái tháo đường là 98,2 tỷ đô-la, Mốhico 430 triệu đô-la. Nhiều nghiên cứu cho thấy chi phí cho b ệnh đái -háo đường chiếm từ 5 - 10% ngân sách dành cho toàn ngành y íế ờ các nước đang phát triển [3]. ơ Việt Nam, trong những nám gần đây, bệnh đái tháo đường tăng rõ rệt. Cho đến nay tuy chưa có một nghiên cứu nào về tỷ lệ mắc chung của cả nước, nh ưng có m ột s ố nghiên cứu cho biết tỷ lệ mắc của một vài thành phố lớn qua các nám như sau: Năm 1990, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ờ Hà Nôi là 1,2%, ở Huế là 0,96%, ở Thành phố Hổ Chí Minh là 2,52%.
Đến năm 1999 theo điều tra sơ bộ tỷ lệ đái tháo đường ở nội thành Hà Nội là 4%. Điểu đặc biệt nguy hại là bộnh đái tháo đường tập trung chủ yếu ở lứa tuổi 30-64 là lứa tuổi đang có nhiều khả nâng cống hiến nhất cho xã hội. Hiện nay có những quốc gia châu Á tỷ lệ mắc bênh ở lứa tuổi này xấp xỉ 45% [3]. -2- Đái tháo đường là bộnh mãn tính, không thể chữa khỏi được nhưng n ếu đ ược phát hiên sớm, điều trị đúng, kịp thời thì bộnh có thổ ổn định, hạn chế được biồh ch ứng người bệnh vản có thê sống hoà bình với bệnh tật.
Gia Lâm là một huyộn ngoại thành Hà Nội, với dân số 337300 người [9]. Cũng như thành phố Hổ Chí Minh, Huế, nội thành Hà Nội, những nãm gần đây số bênh nhân đái tháo đường tăng khá nhanh [3, 6]. Theo số liêu thống kẻ của khoa Nội trung tâm y tế Gia Lâm: Năm 1999 số bệnh nhân điểu trị nội trú là 15 người. Năm 2000, số bệnh nhân điểu trị nội trú là 38 bệnh nhân.
Hiện nay trung tâm y tế Gia Lâm đã có phòng đi ếu tr ị ngo ại trú cho bệnh nhân đái tháo đường, thời gian bắt đầu hoạt động từ tháng 10 nãm 1999. Tính đến hết tháng 3 năm 2001 trung tâm y tế Gia Lâm đã thu nhân đi ều tr ị ngo ại trú 192 b ệnh nhân. Kết quả điều ưa sơ bộ cho thấy hiểu biết và thực hành điểu trị của bệnh nhân còn nhiều sai sót. Bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú phần lớn chưa điều trị nội trú tại bệnh viện, họ chưa được hướng dẫn kỹ lưỡng của bác sỹ về cách thực hiện các chế độ điều trị cũng như cách tự theo dõi bệnh và tự chăm sóc bản thân, hàng ngày bệnh nhân tự thực hiện chế độ ăn uống, luyện tập và thuốc men không có s ự nh ắc nh ở, giám sát tr ực tiếp của thầy thuốc.
Thời gian điều trị bệnh kéo dài suốt cuộc đời, vì vây bệnh nhân d ể chán nản. Khỏng những thế bệnh nhân phải ăn kiêng điểu đó khòng phải dể thực hiộn. Để việc điều trị có thể đạt được kết quả tốt, hạn chế biến chứng, trước hết người bệnh phải có kiến thức cơ bản về triệu chứng bệnh, vể sự nguy hiểm nếu khổng điều trị k ịp th ời cũng như hiểu biết về điểu trị bệnh để tự điêu chỉnh, tự theo dõi bênh và chấp hành chế độ điều trị. Trong điều trị bệnh nói chung, đặc biột là điều trị bênh đái tháo đường bệnh nhân đóng vai trò rất quan trọng, vì tình trạng bệnh phụ thuộc vào chế đô ãn uống, luyện tập hàng ngày, dùng thuốc của bệnh nhân, việc đó không ai khác ngoài b ệnh nhân là người thực hiện.
Tuy vây, cho đến nay ờ Việt Nam chưa có nghiẻn cứu nào đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhân đái tháo đường. Vì vậy chúng tôi tiêh hành nghiên c ứu “Đánh giá kiến thức, thưc hành của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Gia Làm nãm 2001”. Theo chúng tôi kết quả nghiồn cứu này sẽ là cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp phù hợp nhầm táng cường hiệu quả của công tác phòng chống bệnh đái tháo đường. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.
Mục tiêu chung Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự hiểu biết và thực hành điều trị bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Gia Lâm, làm cơ sở khoa học cho việc giáo dục phòng, chống bệnh đái tháo đường. Mục tiêu cụ thẽ 2. Mô tả thực trạng sự hiểu biết và thực hành điều trị bệnh đái tháo đường của bệnh nhàn đái tháo đường. Xác định một số yếu tố lièn quan tới kiến thức, thái độ, thực hành của -4- Phần 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.