Giáo Trình Bệnh Học Ngành Dược Trình Độ Cao Đẳng Tại Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ

Giáo trình bệnh học ngành dược cao đẳng CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ cung cấp kiến thức chuyên sâu, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1. Loét dạ dày tá tràng

2. Bài 2. Tăng huyết áp

3. Bài 3. Tiêu chảy trẻ em

4. Bài 4. Sốt xuất huyết Dengue

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bệnh Học Ngành Dược Phạm Ngọc Thạch

Giáo trình Bệnh học ngành Dược tại Trường Cao đẳng Phạm Ngọc Thạch là tài liệu quan trọng cho sinh viên. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các bệnh lý thường gặp trong ngành dược, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết để phục vụ cho công việc sau này. Nội dung giáo trình được biên soạn khoa học, dễ hiểu, phù hợp với chương trình đào tạo cao đẳng.

1.1. Nội dung chính của giáo trình bệnh học

Giáo trình bao gồm nhiều bài học về các bệnh lý như tăng huyết áp, loét dạ dày tá tràng, và tiêu chảy trẻ em. Mỗi bài học đều có cấu trúc rõ ràng, từ nguyên nhân, triệu chứng đến phương pháp điều trị.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình bệnh học

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành Dược, nhưng cũng có thể hữu ích cho các chuyên gia y tế khác trong việc nâng cao kiến thức về bệnh lý.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Bệnh Học tại Cao Đẳng Phạm Ngọc Thạch

Việc giảng dạy Bệnh học tại Trường Cao đẳng Phạm Ngọc Thạch gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thay đổi nhanh chóng của các bệnh lý và phương pháp điều trị. Điều này đòi hỏi giáo trình phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật kiến thức

Giáo viên cần thường xuyên theo dõi các nghiên cứu mới và cập nhật tài liệu giảng dạy. Việc này có thể gây khó khăn trong việc đảm bảo nội dung giảng dạy luôn mới mẻ và chính xác.

2.2. Sự thiếu hụt tài liệu tham khảo

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tự học và nghiên cứu của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Bệnh Học

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy Bệnh học, Trường Cao đẳng Phạm Ngọc Thạch áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn khuyến khích sự tham gia tích cực của sinh viên trong quá trình học.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và các bài giảng trực tuyến. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu.

3.2. Tổ chức các buổi thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau. Đây là một phương pháp hiệu quả để củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Bệnh Học

Giáo trình Bệnh học không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các dược sĩ trong thực tiễn. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

4.1. Cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân

Các dược sĩ có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để tư vấn và điều trị cho bệnh nhân một cách hiệu quả hơn. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

4.2. Nâng cao kỹ năng chuyên môn cho sinh viên

Giáo trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng chuyên môn cần thiết để làm việc trong ngành dược. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh ngành y tế ngày càng phát triển.

V. Kết luận về Giáo Trình Bệnh Học Ngành Dược

Giáo trình Bệnh học ngành Dược tại Trường Cao đẳng Phạm Ngọc Thạch là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên. Việc cập nhật và cải tiến giáo trình là cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập và thực tiễn trong ngành dược.

5.1. Tương lai của giáo trình Bệnh học

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành y tế. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Trường Cao đẳng Phạm Ngọc Thạch cần tiếp tục phát triển chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và nâng cao chất lượng giáo dục.

15/07/2025
Giáo trình bệnh học ngành dược trình độ cao đẳng cđ phạm ngọc thạch cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ GIÁO TRÌNH BỆNH HỌC Dùng cho đào tạo: CAO ĐẲNG Ngành: DƯỢC LƯU HÀNH NỘI BỘ Tài liệu tham khảo BỆNH HỌC (Dành cho đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng) Lƣu hành nội bộ Năm 2020 MỤC LỤC Trang Bài 1. Loét dạ dày tá tràng ……………………………………………. Tiêu chảy trẻ em …. Sốt xuất huyết DENGUE.

Chăm sóc người bệnh viêm gan do Virus. Bệnh lao phổi mãn tính, lao sơ nhiễm. Viêm ruột thừa ………. Vết thương phần mềm ………………………………………….

Nhiễm khuẩn đường sinh sản ………………. Sẩy thai – Chửa ngoài tử cung – Chửa trứng ……………… 41 Bài 11. Cấp cứu ngừng hô hấp -tuần hoàn ……………………………. Cấp cứu đuối nước ……………….

Cấp cứu điện giật ………………. Sơ cứu người bị bỏng …………….…………………………… 66 Tài liệu tham khảo …………………………………….……… 71 Bài 1 TĂNG HUYẾT ÁP. Trình bày được nguyên nhân, các triệu chứng của bệnh tăng huyết áp. Trình bày được cách chẩn đoán giai đoạn của bệnh tăng huyết áp.

Trình bày được biến chứng và điều trị bệnh tăng huyết áp. ĐẠI CƢƠNG * Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ở người trưởng thành gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu> 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương> 90 mmHg (với ít nhất hai lần khám khác nhau) * Tăng huyết áp được chia ra 3 loại: - Tăng huyết áp thường xuyên: - Tăng huyết áp cơn: trên cơ sở huyết áp bình thường hay gần bình thường thì có những cơn tăng cao. - Tăng huyết áp dao động: huyết áp có thể lúc tăng hoặc lúc giảm. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI 2.Tăng huyết áp nguyên phát Khi không tìm thấy nguyên nhân gây tăng huyết áp, chiếm khoảng 90% trường hợp tăng huyết áp nguyên phát, thường gặp ở người trung niên và tuổi già.

*Một số yếu tố thuận lợi: có liên quan đến tăng huyết áp nguyên phát đó là: -Yếu tố di truyền, tính gia đình. -Yếu tố ăn uống: Ăn nhiều muối, uống nhiều rượu, ăn ít protid. -Yếu tố tâm 1ý xã hội, tình trạng căng thẳng stress thường xuyên 2.Tăng huyết áp thứ phát Tăng huyết áp thứ phát còn gọi là tăng huyết áp triệu chứng, chiếm khoảng 10% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát, thường gặp người trẻ tuổi. Các nguyên nhân thường gặp có thể là: 2.Bệnh thận Viêm cầu thận cấp hoặc mạn, suy thận, thận đa nang, viêm đài bể thận mạn do ứ nước, ứ mủ đài bể thận… 2.Bệnh nội tiết - Bệnh vỏ thượng thận như: hội chứng Cushing.

- Bệnh tuỷ thượng thận: u tuỷ thượng thận … 2.Bệnh tim mạch - Bệnh hẹp eo động mạch chủ, hở van động mạch chủ. - Viêm hẹp động mạch chủ bụng chỗ xuất phát động mạch thận.Do thuốc Các hormon ngừa thai, cam thảo, corticoid, ACTH, chất gây chán ăn, chất chống trầm cảm.Các nguyên nhân khác. - Ngộ độc thai nghén. - Bệnh cường giáp, bệnh Beriberi, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp, tăng áp lực sọ.

TRIỆU CHỨNG HỌC: 2. Triệu chứng cơ năng Đa số bệnh nhân bị tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh. - Đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương. - Các triệu chứng khác có thể gặp như: hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt.nhưng không đặc hiệu.

Triệu chứng thực thể: * Đo huyết áp: là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định. Khi đo cần phải đảm bảo một số quy định. - Băng cuốn tay phải phủ được 2/3 chiều dài cánh tay, bờ dưới băng quấn trên khuỷu tay 2cm. Nếu dùng máy đo thuỷ ngân phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần.

- Khi đo cần bắt mạch trước. Đặt ống nghe lên động mạch cánh tay bơm nhanh bao hơi đến mức 300 mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/l giây. - Huyết áp tâm trương nên chọn lúc mất mạch. - Phải đo huyết áp nhiều lần trong 3 ngày liền.

Đo huyết áp cả chi trên và chi dưới. Đo cùng một thời điểm, cùng một máy đo và cùng một người đo. - Cần lưu ý hiện tượng ―huyết áp giả‖ ở những người già đái tháo đường, suy thận do xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đo được cao hơn trị số huyết áp nội mạch. - Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ.

Những xét nghiệm tối thiểu. - Xét nghiệm máu: ure, creatinin, cholesterol tăng. - Xét nghiêm nước tiểu:tìm protein, hồng cầu. - Soi đáy mắt, điện tim, xquang tim, siêu âm.

Các xét nghiệm đặc biệt. Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định Ví dụ: bệnh mạch thận: chụp UIV nhanh, thận đồ. U tuỷ thượng thận thì định lượng catecholamin nước tiểu 24h. Chẩn đoán xác định: Cần phải chẩn đoán sớm và đúng bệnh tăng huyết áp.

Chủ yếu bằng cách đo huyết áp theo đúng các quy định ở trên. Tuy nhiên điều quan trọng là nên tổ chức những đợt khám sức khỏe để khám xét toàn diện nhằm phát hiện sớm những trường hợp tiềm tàng hoặc chưa có triệu chứng. Tim Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất đối với tăng huyết áp. - Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ tim trái để đối phó với sức cản ngoại vi nên gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên và vách cơ tim dày ra.

Dần dần suy tim trái với các triệu chứng khó thở khi gắng sức hen tim hoặc phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với: phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, X quang và điện tim có dấu hiệu dày thất phải. - Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình, loạn nhịp tim. Não Tai biến mạch não thường gặp như: nhũn não, xuất huyết não hoặc có cơn thiếu máu não thoáng qua. Thận -Vữa xơ động mạch thận.

Ở mạch máu - Phồng động mạch chủ, bóc tách. Mắt Xuất tiêt, xuất huyết võng mạc, phù gai thị.1Nguyên tắc: - Đưa huyết áp trở về trị số ổn định. - Ngăn ngừa các biến chứng. - Cải thiện các biến đổi bất thường ở các động mạch lớn.

- Loại bỏ các yếu tố nguy cơ. Phƣơng pháp điều trị 3. Ăn uống và sinh hoạt - Hạn chế muối dưới 5g mỗi ngày. - Hạn chế mỡ, các chất béo động vật.

- Không uống rượu, hút thuốc lá, uống chè đặc. - Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thể dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội. Thuốc Có các nhóm thuốc chính: * Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương: Có nhiều loại nhưng hiện nay ít dùng vì có nhiều tác dụng phụ. - Alpha Methyldofa (Aldomet) Viên 250 và (500mg) liều 500 mg/24h.

- Reserpin viên 0,25 mg liều 2 - 6 viên/24h. * Thuộc lợi tiểu: - Thiazid viên 25mg x 2 viên/ngày. - Furosemid (lasix) viên 40mg x 2 viên/24h chỉ định khi suy thận nặng. - Lợi tiểu kháng aldosteron giữ kali.

+ Aldacton, Spirolacton viên 25 - 50mg x 4lần/24h. Dùng phối hợp với Thiazid. * Thuốc chẹn giao cảm β - Propranolon (Inderal) viên 40mg x 1 - 6viên/ngày. * Các thuốc ức chế men chuyển: Có 3 nhóm: + Catopril: viên 25 - 50mg liều 50 mg/ngày.

+ Enalapril:viên 5 - 20mg liều 20mg/ngày. * Thuốc ức chế calci. Nipedipin (Adalat) viên trung, liều 2 viên/ngày. Diltiazem (Tildiem) 300mg LP x 1 viên/ngày.

* Thuộc giãn mạch: - Minipres: Viên 1-2 viên/ ngày tăng dần 10 viên/ngày nếu cần. - Dihydralazin viên 25mg x l-4 viên/ngày. + Dùng khi có suy thận. + Tác dụng phụ: nhịp tim nhanh, giữ muối nước, viêm dây thần kinh ngoại vi.

3 - Minoxidil: tác dụng rất mạnh, chỉ dùng khi tăng huyết áp để kháng các loại khác. * Phác đồ điều trị cá nhân: - Điều trị không dùng thuốc + Giảm cân nặng + Hoạt động thể lực + Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ - Điều trị dùng thuốc: + Chọn giao cảm Beta +Lợi tiểu +Ức chế calci +Ức chế men chuyển *Chỉ định chọn lọc thuốc theo phương pháp điều trị cá nhân (hội tim mạch học Hoa Kỳ 1997). ẾT LUẬN Tăng huyết áp là một bệnh chẩn đoán xác định dễ nhưng vẫn còn phức tạp về bệnh nguyên. Việc điều trị có nhiều tiến bộ nhưng không tránh khỏi những tác dụng phụ đáng kể.

Bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Vì vậy tăng huyết áp là vấn đề lớn đang được nước ta và thế giới quan tâm. 4 Bài 2 LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG MỤC TIÊU: 1. Trình bày được bệnh căn và bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng.

Trình bày được triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày tá tràng. Trình bày được các biến chứng của loét dạ dày tá tràng. Trình bày được nguyên tắc điều trị của loét dạ dày tá tràng. ĐẠI CƢƠNG: - Loét dạ dáy tá tràng là một bệnh đã được biết đến từ hàng nghìn năm trước, là một bệnh phổ biến mạn tính ở nước ta, diễn tiến có tính chất chu kỳ.

Bệnh tiến triển là do rối loạn thần kinh thể dịch và nội tiết của quá trình bài tiết, vận động và chức năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày. - Bệnh loét tá tràng gặp nhiều gấp bốn lần bệnh loét dạ dày nhưng loét tá tràng thường lành tính, còn loét dạ dày một số trường hợp dẫn đến biến chứng ác tính. BỆNH CĂN VÀ BỆNH SINH: Về bệnh căn và bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng liên quan đến yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ. - Yếu tố gây loét: + Acid Chlohydric và Pepsin dịch vị: nguy cơ loét càng cao khi sự tiết acid càng nhiều, tuy nhiên một mình acid không giải thích được hết tất các trường hợp loét vì có 1/3 trường hợp loét mà acid dịch vị không tăng.

+ Vai trò của Helicobacter pylori: 90% trường hợp loét dạ dày và 95% loét tá tràng có sự hiện diện của Helicobacter pylori trong ổ loét. + Các thuốc chống viêm non-steroide như: Aspirine, Diclofenac, Indometacine. + Vai trò của rượu và thuốc lá: cơ chế gây loét của thuốc lá vẫn hoàn toàn chưa biết rõ có thể do kích thích dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạ dày hay do giảm tiết Bicarbonat. - Yếu tố bảo vệ: + Hàng rào niêm dịch: vai trò kháng acid của muối kiềm bicarbonat, khi pH<1,7 thì vượt quá khả năng trung hòa của nó và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạ dày và gây loét.

+ Vai trò của chất nhầy mucin để bảo vệ niêm mạc: nếu sự suy giảm của yếu tố bảo vệ cũng là nguyên nhân để gây loét, trong khi đó acid có thể không tăng. Khi mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố tấn công thì cơ chế gây loét được hình thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Bệnh Học Ngành Dược Cao Đẳng Phạm Ngọc Thạch là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành dược, cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các triệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh mà còn nhấn mạnh vai trò của dược sĩ trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở ra cơ hội cho người đọc tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến tương tác thuốc và chăm sóc sức khỏe. Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn áp dụng hiệu quả trong thực tiễn nghề nghiệp.