BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI BỆNH NỘI KHOA II (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trung học) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC Bài 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT PHƢƠNG PHÁP KHÁM VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 1 Bài 2: BỆNH CHẮP, LẸO, MÂY THỊT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 7 Bài 3 : BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ, VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 11 Bài 4 : BỆNH MẮT HỘT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH.
17 Bài 5: BỆNH GLAUCOMA VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 21 Bài 6: VIÊM KẾT MẠC, VIÊM LOÉT GIÁC MẠC VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 25 Bài 7: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SANG CHẤN, BỎNG MẮT. 31 Bài 8: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MẮT.
33 Bài 9: GIẢI PHẪU SINH LÝ RĂNG - MIỆNG. 35 Bài 10: SÂU RĂNG VÀ DỰ PHÕNG BỆNH SÂU RĂNG. 41 Bài 11: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỦY RĂNG. 45 Bài 12: BỆNH VIÊM QUANH RĂNG.
49 Bài 13: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM QUANH RĂNG. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU NHỔ RĂNG .57 Bài 15: DỊ TẬT BM SINH VÀ CHẤN THƢƠNG HÀM MẶT. 61 Bài 16: ĐẶC ĐIỂM TÂM - SINH LÝ NGƢỜI CAO TUỐI. 69 BÀI 17: CÁC BỆNH LÝ THƢỜNG GẶP Ở NGƢỜI CAO TUỔI.
75 Bài 18: CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƢỠNG CHO NGƢỜI CAO TUỔI. 83 Bài 19: KHÁI NIỆM VỀ PHỤC HÔI CHỨC NĂNGVÀ CÁCH PHÕNG NGỪA BỆNH TẬT. 93 Bài 20: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI KHÓ KHĂN VỀ VẬN ĐỘNG. 103 Bài 21: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI BẠI NÃO ĐỘNG KINH, BỆNH HÔ HẤP.
107 Bài 22: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT. 113 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG LAO BÀI 23 : CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LAO PHỔI MÃN TÍNH, LAO SƠ NHIỄM. 117 BÀI 24 : THEO DÕI, QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ LAO NGOẠI TRÖ. 127 BÀI 25: GIÁO DỤC CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG LÂY NHIỄM LAO.
133 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG DA LIỄU BÀI 26: TỔN THƢƠNG CĂN BẢN. 139 BÀI 27: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH CHÀM, GHẺ, HẮC LÀO, VẨY NẾN. 143 BÀI 28: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIANG MAI. 151 BÀI 29: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LẬU.
157 BÀI 30: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHONG. 163 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG TAI MŨI HỌNG BÀI 31: SƠ LƢỢC VÈ GIẢI PHẲU SINH LÝ TAI MŨI HỌNG. 169 BÀI 32: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM MŨI. 175 BÀI 33: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM XOANG.
181 BÀI 34: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM HỌNG – AMIDAN. 185 BÀI 35: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM THANH QUẢN. 189 BÀI 36: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA. 193 BÀI 37: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DỊ VẬT ĐƢỜNG THỞ.
197 BÀI 38: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH CHÁN THƢƠNG TAI MŨI HỌNG. 203 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH BÀI 39: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BỆNH TÂM THẦN, ĐIỀU DƢỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH. 211 BÀI 40: THEO DÕI- CHĂM SÓC CẤP CỨU NGƢỜI BỆNH TÂM THẦN. 215 BÀI 41: PHỤ GIÖP THẦY THUỐC KHÁM VÀ LÀM LIỆU PHÁP CHỮA BỆNH TÂM THẦN.
219 BÀI 42: CÁCH TIẾP CẬN VÀ NHẬN ĐỊNH NGƢỜI BỆNH TÂM THẦN. 223 BÀI 43: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN TẠI CỘNG ĐỒNG. 235 Bài 1 GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT PHƢƠNG PHÁP KHÁM VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH Mục tiêu 1. Trình bày đƣợc 3 phần cấu tạo của cơ quan thị giác.
Nêu đƣợc 4 phƣơng pháp khám mắt thông dụng. Hƣớng dẫn cộng đồng cách nhỏ thuốc mắt đúng cách. Nội dung Mắt là cơ quan đảm nhận chức năng thị giác. Về cấu tạo, cơ quan thị giác gồm 3 phần: (1) nhãn cầu, (2) bộ phận bảo vệ nhãn cầu, (3) đƣờng thần kinh và trung khu phân tích thị giác.
Khám mắt giúp phát hiện tổn thƣơng, xác định thị lực và theo dõi những dấu hiệu đặc trƣng cho yếu tố nguy cơ. Chăm sóc bệnh nhân giúp cho tình trạng bệnh tiến triển theo hƣớng hồi phục nhanh chóng đồng thời dự phòng đƣợc các bệnh nhãn khoa. Giải phẩu sinh lý mắt: 1. Nhãn cầu: - Vỏ bọc nhãn cầu: gồm có giác mạc, củng mạc.
+ Giác mạc: chiếm 1/5 phía trƣớc vỏ nhãn cầu. + Củng mạc: chiếm 4/5 sau nhãn cầu. - Màng mạch: còn gọi là màng bồ đào. Gồm có: mống mắt, thể mi và hắc mạc.
Nhiệm vụ chung của màng bồ đào là nuôi dƣỡng nhãn cầu và điều hòa nhãn áp. - Võng mạc: còn gọi là màng thần kinh. + Trung tâm của võng mạc: tƣơng ứng với cực sau nhãn cầu là một vùng có màu sáng nhạt gọi là hoàng điểm. + Cách hoàng điểm 3,5 - 4mm về phía mũi là gai thị, đây chính là điểm khởi đầu của dây thần kinh thị giác.
+ Mạch máu: động mạch trung tâm võng mạc. Các tĩnh mạch thƣờng đi kèm song song với động mạch. - Tiền phòng và hậu phòng: + Tiền phòng: nằm giữa giác mạc và mống mắt. + Hậu phòng: nằm giữa mống mắt và dịch kính.
- Các môi trƣờng trong suốt: + Thủy dịch. + Thủy tinh thể. H2: Các môi trƣờng trong suốt. Các bộ phận bảo vệ nhãn cầu: - Hốc mắt: có cơ vận động nhãn cầu và cơ của mi mắt.
+ Các cơ vận động nhãn cầu: có 6 cơ vận nhãn gồm 4 cơ thẳng là cơ thẳng trên, thẳng dƣới, thẳng trong, thẳng ngoài và 2 cơ chéo là cơ chéo lớn, cơ chéo bé. + Các cơ của mi mắt: cơ nâng mi trên và cơ vòng mi. - Lệ bộ: + Bộ phận chế tiết nƣớc mắt: nhiệm vụ của nƣớc mắt là dinh dƣỡng và bảo vệ giác mạc. Nƣớc mắt đƣợc tiết ra từ tuyến lệ chính nằm ở góc trên ngoài của hốc mắt và các tuyến lệ phụ nằm rải rác ở kết mạc.
+ Đƣờng dẫn nƣớc mắt: nƣớc mắt đƣợc thu nhận vào lỗ lệ trên và lỗ lệ dƣới ở góc trong của mi mắt đi vào lệ quản trên và dƣới rồi đi qua ống lệ chung dồn về túi lệ. Từ đây nƣớc mắt tiếp tục đi qua ống lệ mũi rồi đổ xuống mũi ở ngách mũi dƣới. Đƣờng thần kinh và trung khu phân tích thị giác: - Đƣờng thần kinh thị giác: dây thần kinh số II. - Trung khu thị giác: ở vỏ não thùy chẩm.
Phƣơng pháp khám mắt: - Khai thác triệu chứng cơ năng: chói mắt, chảy nƣớc mắt, sợ ánh sáng, mờ mắt. - Bệnh nhân có mờ mắt tiến hành đo thị lực. Các bƣớc đo thị lực: + Bảng thị lực. + Đếm ngón tay.
+ Bóng bàn tay. + Hƣớng ánh sáng. H5: Bảng thị lực. - Bệnh nhân có giảm thị lực, thử với kính lỗ thị lực không tăng: loại trừ tật khúc xạ.
Tiến hành tìm nguyên nhân bằng cách đo nhãn áp, soi đáy mắt, soi sinh hiển vi. - Đo nhãn áp: thông dụng hiện nay là nhãn áp kế Maclakov. Giá trị bình thƣờng trong khoảng 16 - 22 mmHg. Lƣu ý một số trƣờng hợp chống chỉ định đo nhãn áp bằng nhãn áp kế: viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, những ngày đầu sau mổ.
- Soi đáy mắt: quan sát tình trạng võng mạc, gai thị, hoàng điểm. - Soi sinh hiển vi: quan sát kết mạc, giác mạc, củng mạc, tiền phòng, mống mắt, đồng tử, thủy tinh thể, dịch kính. Chăm sóc ngƣời bệnh mắt: Bệnh mắt phong phú đa đạng đƣợc chia làm bệnh của bán phần trƣớc và bệnh của bán phần sau. Bệnh của bán phần trƣớc thƣờng gặp ở cộng đồng: viêm kết mạc, loét giác mạc, đục thủy tinh thể, chắp lẹo, mây thịt.
Bệnh của bán phần sau ít gặp hơn: bệnh lý võng mạc, bệnh lý thần kinh thị giác, bệnh lý màng bồ đào. Đặc điểm bệnh lý ở mắt là: gây cảm giác cộm xốn ngứa rát, chảy nƣớc mắt, giảm thị lực, đau nhức mắt, đau nhức đầu. Tiến triển nhanh, phơi nhiễm trực tiếp với yếu tố gây bệnh, có thể lây lan. Cho nên chúng ta cần nắm đƣợc cách chăm sóc ngƣời bệnh mắt để bệnh hồi phục nhanh, ngoài ra còn đóng góp vai trò quan trọng trong dự phòng bệnh lý nhãn khoa.
Các đặc điểm trong chăm sóc ngƣời bệnh mắt bao gồm: - Đeo kính mát khi ra ngoài nắng, không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào mắt: phòng đƣợc bệnh mây thịt, giảm tiến triển của bệnh lý viêm kết mạc, viêm loét giác mạc. 4 - Đối với trẻ nhỏ, nên giữ vệ sinh cho trẻ, tránh dụi tay bẩn vào mắt, dùng khăn sạch, tốt nhất là gạc vô khuẩn để thấm dịch tiết từ mắt: phòng đƣợc bệnh viêm kết mạc dị ứng. - Đối với thầy thuốc, vệ sinh tay khám và chú ý khử trùng dụng cụ để tránh trở thành trung gian truyền bệnh. - Đối với ngƣời nông dân, khi sử dụng máy tuốt lúa cần chú ý tránh để hạt lúa văng vào mắt hay lá lúa quệt vào mắt, nên sử dụng kính bảo vệ mắt: phòng đƣợc bệnh viêm loét giác mạc.
- Khi bệnh nhân mắc bệnh có tính chất lây lan (ví dụ: chắp lẹo, bệnh mắt hột) cần dặn dò: bệnh nhân sử dụng vật dụng cá nhân riêng, không dùng chung khăn tắm, khăn lau. - Hƣớng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách: + Một thuốc nhỏ mắt sau khi mở nắp thì không nên dùng quá 30 ngày. + Khi nhỏ mắt, vệ sinh mắt sạch trƣớc khi nhỏ, ngửa đầu, kéo nhẹ mi dƣới, nhỏ thuốc 1 - 2 giọt, chú ý không để đầu chai thuốc chạm vào mi mắt. + Khi nhỏ 2 loại thuốc, nhỏ cách nhau 15 phút để tránh tƣơng tác thuốc.
H6: Cách nhỏ thuốc. 5 CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1. Chọn câu đúng. Vỏ bọc nhãn cầu gồm có: a) Giác mạc, củng mạc b) Hốc mắt, mi mắt, lệ bộ c) Tiền phòng, hậu phòng d) Tất cả đều sai.
Chọn câu đúng. Cách hoàng điểm 3,5 - 4mm về phía mũi là: a) Màng bồ đào b) Pha lê thể c) Gai thị d) Củng mạc. Chọn câu sai. Các bƣớc đo thị lực: a) Bảng thị lực b) Đếm ngón tay c) Hƣớng ánh sáng d) Đo nhãn áp.
Đối với thầy thuốc, vệ sinh tay khám và chú ý khử trùng dụng cụ để tránh trở thành trung gian truyền bệnh. Khi nhỏ mắt, kéo nhẹ mi dƣới, nhỏ 1 - 2 giọt, để đầu chai thuốc chạm vào mi mắt. 6 Bài 2 BỆNH CHẮP, LẸO, MÂY THỊT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH Mục tiêu 1. Nêu đƣợc 4 đặc điểm của chắp và 2 đặc điểm của lẹo.
Trình bày cách phân độ mây thịt. Liệt kê 5 bƣớc chăm sóc ngƣời bệnh chắp lẹo. Trình bày cách chăm sóc ngƣời bệnh mây thịt. Nội dung Chắp, lẹo là viêm nhiễm ở mi mắt.
Đƣợc xếp vào bệnh học mi mắt. Mây thịt là khối u lành tính có nguồn gốc biểu mô. Đƣợc xếp vào bệnh học U kết giác mạc.