Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa: Tài Liệu Hướng Dẫn Chi Tiết

Khám phá 26 cách chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Tham Khảo

2021

250
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT PHƯƠNG PHÁP KHÁM VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

2. Bài 2: BỆNH CHẮP, LẸO, MÂY THỊT VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

3. Bài 3: BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ, VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

4. Bài 4: BỆNH MẮT HỘT VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

5. Bài 5: BỆNH GLAUCOMA VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

6. Bài 6: VIÊM KẾT MẠC, VIÊM LOÉT GIÁC MẠC VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

7. Bài 7: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SANG CHẤN, BỎNG MẮT

8. Bài 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MẮT

9. Bài 9: GIẢI PHẪU SINH LÝ RĂNG - MIỆNG

10. Bài 10: SÂU RĂNG VÀ DỰ PHÒNG BỆNH SÂU RĂNG

11. Bài 11: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỦY RĂNG

12. Bài 12: BỆNH VIÊM QUANH RĂNG

13. Bài 13: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM QUANH RĂNG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU NHỔ RĂNG

14. Bài 14: DỊ TẬT BM SINH VÀ CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

15. Bài 15: ĐẶC ĐIỂM TÂM - SINH LÝ NGƯỜI CAO TUỔI

16. Bài 16: CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI CAO TUỔI

17. Bài 17: CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI

18. Bài 18: KHÁI NIỆM VỀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH TẬT

19. Bài 19: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI KHÓ KHĂN VỀ VẬN ĐỘNG

20. Bài 20: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BẠI NÃO ĐỘNG KINH, BỆNH HÔ HẤP

21. Bài 21: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT

22. PHẦN ĐIỀU DƯỠNG LAO

22.1. Bài 23: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI MÃN TÍNH, LAO SƠ NHIỄM

22.2. Bài 24: THEO DÕI, QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ LAO NGOẠI TRÚ

22.3. Bài 25: GIÁO DỤC CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG LÂY NHIỄM LAO

23. PHẦN ĐIỀU DƯỠNG DA LIỄU

23.1. Bài 26: TỔN THƯƠNG CĂN BẢN

23.2. Bài 27: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH CHÀM, GHẺ, HẮC LÀO, VẨY NẾN

23.3. Bài 28: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIANG MAI

23.4. Bài 29: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LẬU

23.5. Bài 30: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHONG

24. PHẦN ĐIỀU DƯỠNG TAI MŨI HỌNG

24.1. Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI MŨI HỌNG

24.2. Bài 32: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM MŨI

24.3. Bài 33: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM XOANG

24.4. Bài 34: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM HỌNG – AMIDAN

24.5. Bài 35: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM THANH QUẢN

24.6. Bài 36: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA

24.7. Bài 37: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

24.8. Bài 38: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG

25. PHẦN ĐIỀU DƯỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH

25.1. Bài 39: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BỆNH TÂM THẦN, ĐIỀU DƯỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH

25.2. Bài 40: THEO DÕI- CHĂM SÓC CẤP CỨU NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN

25.3. Bài 41: PHỤ GIÚP THẦY THUỐC KHÁM VÀ LÀM LIỆU PHÁP CHỮA BỆNH TÂM THẦN

25.4. Bài 42: CÁCH TIẾP CẬN VÀ NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN

25.5. Bài 43: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN TẠI CỘNG ĐỒNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa là một lĩnh vực quan trọng trong y tế, nhằm đảm bảo sự hồi phục và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc chăm sóc này không chỉ bao gồm việc điều trị bệnh mà còn liên quan đến việc quản lý triệu chứng, dinh dưỡng và tâm lý cho bệnh nhân. Đặc biệt, chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa cần được thực hiện một cách toàn diện và liên tục.

1.1. Khái Niệm Về Bệnh Nội Khoa

Bệnh nội khoa bao gồm các bệnh lý liên quan đến các cơ quan nội tạng như tim, phổi, gan, thận và hệ tiêu hóa. Những bệnh này thường có triệu chứng phức tạp và cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chăm Sóc Sức Khỏe

Chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa không chỉ giúp cải thiện tình trạng bệnh mà còn giảm thiểu nguy cơ tái phát và biến chứng. Việc chăm sóc đúng cách có thể nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II. Những Thách Thức Trong Chăm Sóc Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc người bệnh nội khoa đối mặt với nhiều thách thức, từ việc chẩn đoán chính xác đến quản lý triệu chứng và điều trị hiệu quả. Các yếu tố như sự phức tạp của bệnh lý, sự đa dạng trong triệu chứng và phản ứng của bệnh nhân với điều trị đều có thể gây khó khăn cho nhân viên y tế.

2.1. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán

Chẩn đoán bệnh nội khoa thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng và có thể chồng chéo lên nhau. Điều này đòi hỏi bác sĩ phải có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn.

2.2. Quản Lý Triệu Chứng Phức Tạp

Nhiều bệnh nhân nội khoa có triệu chứng phức tạp và đa dạng, yêu cầu nhân viên y tế phải có khả năng đánh giá và điều chỉnh phương pháp chăm sóc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

III. Phương Pháp Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa Hiệu Quả

Để chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Các phương pháp này bao gồm việc theo dõi sức khỏe, quản lý dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân.

3.1. Theo Dõi Sức Khỏe Định Kỳ

Theo dõi sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời. Việc này bao gồm kiểm tra các chỉ số sinh tồn và các xét nghiệm cần thiết.

3.2. Dinh Dưỡng Hợp Lý Cho Bệnh Nhân

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục của bệnh nhân. Cần xây dựng chế độ ăn uống phù hợp với từng loại bệnh lý và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Chăm Sóc Người Bệnh Nội Khoa

Việc áp dụng các phương pháp chăm sóc sức khỏe vào thực tiễn là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị. Các nghiên cứu cho thấy rằng chăm sóc toàn diện có thể cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chăm Sóc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chăm sóc sức khỏe toàn diện giúp giảm tỷ lệ tái phát bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân nội khoa.

4.2. Các Mô Hình Chăm Sóc Hiệu Quả

Các mô hình chăm sóc sức khỏe như chăm sóc tại nhà, chăm sóc theo nhóm và chăm sóc đa chuyên khoa đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong y tế. Việc áp dụng các phương pháp chăm sóc hiệu quả không chỉ giúp cải thiện tình trạng bệnh mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Chăm Sóc Sức Khỏe

Tương lai của chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và nghiên cứu mới, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc.

5.2. Vai Trò Của Nhân Viên Y Tế

Nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa. Họ cần được đào tạo và cập nhật kiến thức thường xuyên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc ngày càng cao.

15/07/2025
26 cham soc suc khoe nguoi benh noi khoa 2 3163

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI BỆNH NỘI KHOA II (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trung học) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC Bài 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT PHƢƠNG PHÁP KHÁM VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 1 Bài 2: BỆNH CHẮP, LẸO, MÂY THỊT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 7 Bài 3 : BỆNH ĐỤC THỦY TINH THỂ, VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 11 Bài 4 : BỆNH MẮT HỘT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH.

17 Bài 5: BỆNH GLAUCOMA VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 21 Bài 6: VIÊM KẾT MẠC, VIÊM LOÉT GIÁC MẠC VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH. 25 Bài 7: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SANG CHẤN, BỎNG MẮT. 31 Bài 8: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT MẮT.

33 Bài 9: GIẢI PHẪU SINH LÝ RĂNG - MIỆNG. 35 Bài 10: SÂU RĂNG VÀ DỰ PHÕNG BỆNH SÂU RĂNG. 41 Bài 11: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM TỦY RĂNG. 45 Bài 12: BỆNH VIÊM QUANH RĂNG.

49 Bài 13: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM QUANH RĂNG. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU NHỔ RĂNG .57 Bài 15: DỊ TẬT BM SINH VÀ CHẤN THƢƠNG HÀM MẶT. 61 Bài 16: ĐẶC ĐIỂM TÂM - SINH LÝ NGƢỜI CAO TUỐI. 69 BÀI 17: CÁC BỆNH LÝ THƢỜNG GẶP Ở NGƢỜI CAO TUỔI.

75 Bài 18: CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ DINH DƢỠNG CHO NGƢỜI CAO TUỔI. 83 Bài 19: KHÁI NIỆM VỀ PHỤC HÔI CHỨC NĂNGVÀ CÁCH PHÕNG NGỪA BỆNH TẬT. 93 Bài 20: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI KHÓ KHĂN VỀ VẬN ĐỘNG. 103 Bài 21: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI BẠI NÃO ĐỘNG KINH, BỆNH HÔ HẤP.

107 Bài 22: PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƢỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT. 113 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG LAO BÀI 23 : CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH LAO PHỔI MÃN TÍNH, LAO SƠ NHIỄM. 117 BÀI 24 : THEO DÕI, QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ LAO NGOẠI TRÖ. 127 BÀI 25: GIÁO DỤC CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG LÂY NHIỄM LAO.

133 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG DA LIỄU BÀI 26: TỔN THƢƠNG CĂN BẢN. 139 BÀI 27: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH CHÀM, GHẺ, HẮC LÀO, VẨY NẾN. 143 BÀI 28: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN GIANG MAI. 151 BÀI 29: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN LẬU.

157 BÀI 30: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHONG. 163 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG TAI MŨI HỌNG BÀI 31: SƠ LƢỢC VÈ GIẢI PHẲU SINH LÝ TAI MŨI HỌNG. 169 BÀI 32: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM MŨI. 175 BÀI 33: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM XOANG.

181 BÀI 34: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM HỌNG – AMIDAN. 185 BÀI 35: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM THANH QUẢN. 189 BÀI 36: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH VIÊM TAI GIỮA. 193 BÀI 37: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH DỊ VẬT ĐƢỜNG THỞ.

197 BÀI 38: CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH CHÁN THƢƠNG TAI MŨI HỌNG. 203 PHẦN ĐIỀU DƢỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH BÀI 39: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BỆNH TÂM THẦN, ĐIỀU DƢỠNG TÂM THẦN – THẦN KINH. 211 BÀI 40: THEO DÕI- CHĂM SÓC CẤP CỨU NGƢỜI BỆNH TÂM THẦN. 215 BÀI 41: PHỤ GIÖP THẦY THUỐC KHÁM VÀ LÀM LIỆU PHÁP CHỮA BỆNH TÂM THẦN.

219 BÀI 42: CÁCH TIẾP CẬN VÀ NHẬN ĐỊNH NGƢỜI BỆNH TÂM THẦN. 223 BÀI 43: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN TẠI CỘNG ĐỒNG. 235 Bài 1 GIẢI PHẪU SINH LÝ MẮT PHƢƠNG PHÁP KHÁM VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH Mục tiêu 1. Trình bày đƣợc 3 phần cấu tạo của cơ quan thị giác.

Nêu đƣợc 4 phƣơng pháp khám mắt thông dụng. Hƣớng dẫn cộng đồng cách nhỏ thuốc mắt đúng cách. Nội dung Mắt là cơ quan đảm nhận chức năng thị giác. Về cấu tạo, cơ quan thị giác gồm 3 phần: (1) nhãn cầu, (2) bộ phận bảo vệ nhãn cầu, (3) đƣờng thần kinh và trung khu phân tích thị giác.

Khám mắt giúp phát hiện tổn thƣơng, xác định thị lực và theo dõi những dấu hiệu đặc trƣng cho yếu tố nguy cơ. Chăm sóc bệnh nhân giúp cho tình trạng bệnh tiến triển theo hƣớng hồi phục nhanh chóng đồng thời dự phòng đƣợc các bệnh nhãn khoa. Giải phẩu sinh lý mắt: 1. Nhãn cầu: - Vỏ bọc nhãn cầu: gồm có giác mạc, củng mạc.

+ Giác mạc: chiếm 1/5 phía trƣớc vỏ nhãn cầu. + Củng mạc: chiếm 4/5 sau nhãn cầu. - Màng mạch: còn gọi là màng bồ đào. Gồm có: mống mắt, thể mi và hắc mạc.

Nhiệm vụ chung của màng bồ đào là nuôi dƣỡng nhãn cầu và điều hòa nhãn áp. - Võng mạc: còn gọi là màng thần kinh. + Trung tâm của võng mạc: tƣơng ứng với cực sau nhãn cầu là một vùng có màu sáng nhạt gọi là hoàng điểm. + Cách hoàng điểm 3,5 - 4mm về phía mũi là gai thị, đây chính là điểm khởi đầu của dây thần kinh thị giác.

+ Mạch máu: động mạch trung tâm võng mạc. Các tĩnh mạch thƣờng đi kèm song song với động mạch. - Tiền phòng và hậu phòng: + Tiền phòng: nằm giữa giác mạc và mống mắt. + Hậu phòng: nằm giữa mống mắt và dịch kính.

- Các môi trƣờng trong suốt: + Thủy dịch. + Thủy tinh thể. H2: Các môi trƣờng trong suốt. Các bộ phận bảo vệ nhãn cầu: - Hốc mắt: có cơ vận động nhãn cầu và cơ của mi mắt.

+ Các cơ vận động nhãn cầu: có 6 cơ vận nhãn gồm 4 cơ thẳng là cơ thẳng trên, thẳng dƣới, thẳng trong, thẳng ngoài và 2 cơ chéo là cơ chéo lớn, cơ chéo bé. + Các cơ của mi mắt: cơ nâng mi trên và cơ vòng mi. - Lệ bộ: + Bộ phận chế tiết nƣớc mắt: nhiệm vụ của nƣớc mắt là dinh dƣỡng và bảo vệ giác mạc. Nƣớc mắt đƣợc tiết ra từ tuyến lệ chính nằm ở góc trên ngoài của hốc mắt và các tuyến lệ phụ nằm rải rác ở kết mạc.

+ Đƣờng dẫn nƣớc mắt: nƣớc mắt đƣợc thu nhận vào lỗ lệ trên và lỗ lệ dƣới ở góc trong của mi mắt đi vào lệ quản trên và dƣới rồi đi qua ống lệ chung dồn về túi lệ. Từ đây nƣớc mắt tiếp tục đi qua ống lệ mũi rồi đổ xuống mũi ở ngách mũi dƣới. Đƣờng thần kinh và trung khu phân tích thị giác: - Đƣờng thần kinh thị giác: dây thần kinh số II. - Trung khu thị giác: ở vỏ não thùy chẩm.

Phƣơng pháp khám mắt: - Khai thác triệu chứng cơ năng: chói mắt, chảy nƣớc mắt, sợ ánh sáng, mờ mắt. - Bệnh nhân có mờ mắt tiến hành đo thị lực. Các bƣớc đo thị lực: + Bảng thị lực. + Đếm ngón tay.

+ Bóng bàn tay. + Hƣớng ánh sáng. H5: Bảng thị lực. - Bệnh nhân có giảm thị lực, thử với kính lỗ thị lực không tăng: loại trừ tật khúc xạ.

Tiến hành tìm nguyên nhân bằng cách đo nhãn áp, soi đáy mắt, soi sinh hiển vi. - Đo nhãn áp: thông dụng hiện nay là nhãn áp kế Maclakov. Giá trị bình thƣờng trong khoảng 16 - 22 mmHg. Lƣu ý một số trƣờng hợp chống chỉ định đo nhãn áp bằng nhãn áp kế: viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, những ngày đầu sau mổ.

- Soi đáy mắt: quan sát tình trạng võng mạc, gai thị, hoàng điểm. - Soi sinh hiển vi: quan sát kết mạc, giác mạc, củng mạc, tiền phòng, mống mắt, đồng tử, thủy tinh thể, dịch kính. Chăm sóc ngƣời bệnh mắt: Bệnh mắt phong phú đa đạng đƣợc chia làm bệnh của bán phần trƣớc và bệnh của bán phần sau. Bệnh của bán phần trƣớc thƣờng gặp ở cộng đồng: viêm kết mạc, loét giác mạc, đục thủy tinh thể, chắp lẹo, mây thịt.

Bệnh của bán phần sau ít gặp hơn: bệnh lý võng mạc, bệnh lý thần kinh thị giác, bệnh lý màng bồ đào. Đặc điểm bệnh lý ở mắt là: gây cảm giác cộm xốn ngứa rát, chảy nƣớc mắt, giảm thị lực, đau nhức mắt, đau nhức đầu. Tiến triển nhanh, phơi nhiễm trực tiếp với yếu tố gây bệnh, có thể lây lan. Cho nên chúng ta cần nắm đƣợc cách chăm sóc ngƣời bệnh mắt để bệnh hồi phục nhanh, ngoài ra còn đóng góp vai trò quan trọng trong dự phòng bệnh lý nhãn khoa.

Các đặc điểm trong chăm sóc ngƣời bệnh mắt bao gồm: - Đeo kính mát khi ra ngoài nắng, không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào mắt: phòng đƣợc bệnh mây thịt, giảm tiến triển của bệnh lý viêm kết mạc, viêm loét giác mạc. 4 - Đối với trẻ nhỏ, nên giữ vệ sinh cho trẻ, tránh dụi tay bẩn vào mắt, dùng khăn sạch, tốt nhất là gạc vô khuẩn để thấm dịch tiết từ mắt: phòng đƣợc bệnh viêm kết mạc dị ứng. - Đối với thầy thuốc, vệ sinh tay khám và chú ý khử trùng dụng cụ để tránh trở thành trung gian truyền bệnh. - Đối với ngƣời nông dân, khi sử dụng máy tuốt lúa cần chú ý tránh để hạt lúa văng vào mắt hay lá lúa quệt vào mắt, nên sử dụng kính bảo vệ mắt: phòng đƣợc bệnh viêm loét giác mạc.

- Khi bệnh nhân mắc bệnh có tính chất lây lan (ví dụ: chắp lẹo, bệnh mắt hột) cần dặn dò: bệnh nhân sử dụng vật dụng cá nhân riêng, không dùng chung khăn tắm, khăn lau. - Hƣớng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc nhỏ mắt đúng cách: + Một thuốc nhỏ mắt sau khi mở nắp thì không nên dùng quá 30 ngày. + Khi nhỏ mắt, vệ sinh mắt sạch trƣớc khi nhỏ, ngửa đầu, kéo nhẹ mi dƣới, nhỏ thuốc 1 - 2 giọt, chú ý không để đầu chai thuốc chạm vào mi mắt. + Khi nhỏ 2 loại thuốc, nhỏ cách nhau 15 phút để tránh tƣơng tác thuốc.

H6: Cách nhỏ thuốc. 5 CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ Câu 1. Chọn câu đúng. Vỏ bọc nhãn cầu gồm có: a) Giác mạc, củng mạc b) Hốc mắt, mi mắt, lệ bộ c) Tiền phòng, hậu phòng d) Tất cả đều sai.

Chọn câu đúng. Cách hoàng điểm 3,5 - 4mm về phía mũi là: a) Màng bồ đào b) Pha lê thể c) Gai thị d) Củng mạc. Chọn câu sai. Các bƣớc đo thị lực: a) Bảng thị lực b) Đếm ngón tay c) Hƣớng ánh sáng d) Đo nhãn áp.

Đối với thầy thuốc, vệ sinh tay khám và chú ý khử trùng dụng cụ để tránh trở thành trung gian truyền bệnh. Khi nhỏ mắt, kéo nhẹ mi dƣới, nhỏ 1 - 2 giọt, để đầu chai thuốc chạm vào mi mắt. 6 Bài 2 BỆNH CHẮP, LẸO, MÂY THỊT VÀ CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH Mục tiêu 1. Nêu đƣợc 4 đặc điểm của chắp và 2 đặc điểm của lẹo.

Trình bày cách phân độ mây thịt. Liệt kê 5 bƣớc chăm sóc ngƣời bệnh chắp lẹo. Trình bày cách chăm sóc ngƣời bệnh mây thịt. Nội dung Chắp, lẹo là viêm nhiễm ở mi mắt.

Đƣợc xếp vào bệnh học mi mắt. Mây thịt là khối u lành tính có nguồn gốc biểu mô. Đƣợc xếp vào bệnh học U kết giác mạc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa: Hướng Dẫn Toàn Diện" cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về cách chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa. Nội dung của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và quản lý các triệu chứng, cũng như các phương pháp điều trị hiệu quả. Độc giả sẽ tìm thấy những hướng dẫn cụ thể về chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể chất, và các biện pháp hỗ trợ tâm lý, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tài liệu này không chỉ mang lại kiến thức cần thiết cho những người làm trong lĩnh vực y tế mà còn hữu ích cho gia đình và người chăm sóc bệnh nhân. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chăm sóc sức khỏe nội khoa, bạn có thể tham khảo tài liệu 21 giao trinh cham soc noi i 0801, nơi cung cấp thêm thông tin và hướng dẫn chi tiết về chăm sóc bệnh nhân nội khoa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.