Tài liệu: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2020

Tài liệu Phương pháp luận nghiên cứu khoa học tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành giai đoạn 2020-2025

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về Phương pháp luận Nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu là tập hợp các nguyên tắc, kỹ thuật và quy trình khoa học được áp dụng để thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu trong các nghiên cứu học thuật. Trong lĩnh vực nghiên cứu học thuật, phương pháp luận đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy và tính hợp lệ của kết quả nghiên cứu. Tài liệu nghiên cứu cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp phù hợp. Hiểu rõ về phương pháp luận giúp nhà nghiên cứu xác định rõ mục tiêu, thiết kế nghiên cứu, và đưa ra những kết luận có cơ sở khoa học.

1.1. Định nghĩa Phương pháp luận

Phương pháp luận là hệ thống các quy tắc, nguyên tắc và thủ tục khoa học. Nó hướng dẫn cách thức tiến hành nghiên cứu học thuật một cách có hệ thống. Tài liệu tham khảo về phương pháp luận giúp xác định các bước cụ thể trong quá trình nghiên cứu, từ xác định vấn đề đến đưa ra kết luận cuối cùng.

1.2. Tầm quan trọng của Tài liệu trong Phương pháp luận

Tài liệu nghiên cứu là nguồn tài nguyên quan trọng cung cấp kiến thức nền tảng. Chúng giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ các phương pháp đã được sử dụng trước đây và phương pháp luận mới nhất. Việc sử dụng tài liệu tham khảo chính xác đảm bảo tính toàn vẹn học thuật.

II. Các loại Phương pháp Nghiên cứu chính

Trong phương pháp luận nghiên cứu, có hai loại phương pháp chính được sử dụng rộng rãi: phương pháp định tínhphương pháp định lượng. Phương pháp định lượng tập trung vào việc thu thập dữ liệu số liệu, sử dụng thống kê để phân tích và kiểm định giả thuyết. Phương pháp định tính lại tập trung vào việc tìm hiểu sâu sắc các hiện tượng, thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, quan sát và phân tích nội dung. Tài liệu học thuật cho thấy mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu học thuật.

2.1. Phương pháp Định lượng

Phương pháp định lượng sử dụng các con số, thống kê và kiểm định giả thuyết để phân tích dữ liệu. Tài liệu nghiên cứu định lượng thường bao gồm khảo sát, thí nghiệm và phân tích dữ liệu lớn. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và có thể tổng quát hóa kết quả cho dân số rộng lớn hơn.

2.2. Phương pháp Định tính

Phương pháp định tính trong phương pháp luận tập trung vào hiểu biết sâu sắc và ý nghĩa. Tài liệu định tính bao gồm phỏng vấn, nhóm tập trung, quan sát và phân tích nội dung văn bản. Phương pháp này phù hợp khi nghiên cứu các vấn đề phức tạp và cần khám phá các khía cạnh không thể đo lường được.

III. Quy trình Thiết kế Phương pháp luận Nghiên cứu

Thiết kế phương pháp luận nghiên cứu đòi hỏi tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính khoa học. Bước đầu tiên là xác định rõ câu hỏi nghiên cứumục tiêu học thuật. Tiếp theo, cần lựa chọn phương pháp luận phù hợp dựa trên tài liệu tham khảo và kinh nghiệm trước đây. Bước thứ ba là thiết kế chi tiết kế hoạch thu thập dữ liệu, xác định mẫu nghiên cứu, và các công cụ thu thập dữ liệu. Cuối cùng, cần lên kế hoạch chi tiết cho việc phân tích dữ liệu. Tài liệu nghiên cứu cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng bước này, đảm bảo nghiên cứu học thuật đạt chất lượng cao nhất.

3.1. Xác định Câu hỏi và Mục tiêu Nghiên cứu

Phương pháp luận bắt đầu bằng việc xác định rõ ràng câu hỏi nghiên cứu. Tài liệu học thuật giúp làm rõ vấn đề cần nghiên cứu, xác định khoảng trống kiến thức. Mục tiêu nghiên cứu phải cụ thể, có thể đo lường được, và đạt được trong khung thời gian xác định.

3.2. Lựa chọn Phương pháp và Công cụ Thu thập Dữ liệu

Sau khi xác định mục tiêu, cần lựa chọn phương pháp luận phù hợp. Tài liệu tham khảo cung cấp thông tin chi tiết về các công cụ thu thập dữ liệu như phỏng vấn, khảo sát, quan sát hoặc thí nghiệm. Việc chọn công cụ phù hợp quyết định chất lượng dữ liệu nghiên cứu học thuật.

IV. Phân tích Dữ liệu và Trình bày Kết quả Nghiên cứu

Phân tích dữ liệu là giai đoạn quan trọng trong phương pháp luận nghiên cứu, nơi dữ liệu thô được chuyển hóa thành thông tin có ý nghĩa. Đối với phương pháp định lượng, sử dụng các kỹ thuật thống kê, kiểm định giả thuyết và mô hình hóa toán học. Đối với phương pháp định tính, sử dụng mã hóa, phân loại chủ đề và phân tích nội dung. Tài liệu nghiên cứu cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu. Kết quả phải được trình bày rõ ràng, chính xác thông qua bảng, biểu đồ, và mô tả văn bản. Việc diễn giải kết quả phải dựa trên tài liệu tham khảo và lý thuyết hiện có.

4.1. Các kỹ thuật Phân tích Dữ liệu

Phương pháp luận phân tích dữ liệu bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau. Tài liệu học thuật hướng dẫn sử dụng phân tích thống kê mô tả, suy luận thống kê, hoặc phân tích chủ đề. Mỗi kỹ thuật có ứng dụng riêng và đòi hỏi hiểu biết sâu sắc để áp dụng chính xác trong nghiên cứu học thuật.

4.2. Trình bày Kết quả và Thảo luận

Tài liệu tham khảo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trình bày kết quả một cách rõ ràng và khách quan. Phương pháp luận yêu cầu so sánh kết quả với tài liệu học thuật đã xuất bản, thảo luận ý nghĩa, giới hạn và ứng dụng thực tế. Việc trình bày chính xác đảm bảo nghiên cứu học thuật được công nhận và tạo giá trị.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG CAO DANG PHAM NGOC THACH CAN THO TRƯỜNG CAO ĐĂNG PHAM NGOC THACH CAN THO GIAO TRINH DOC VIET TEN THUOC Dung cho dao tao: Trung cap Nganh: DUOC LUU HANH NOI BO 1 Bai 1 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM TRONG TIENG LATIN MUC TIEU. 1 Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiéng Latin. Viết và đọc đụng tên các nguyên tô, hoá chất, tên thuốc thôngdụng bang tiéng Latin. NOI DUNG - co Tiêng Latin hiện nay vân được coi la Quoc tê ngữ trong ngành Y học, Dược học, Thực vật học.

Trong ngành y, cần phải học tiếng Latin để viết, đọc tên thuốc theo "thuật ngữ Quốc tê tiêng Latin", đê kiêm tra đơn thuốc, nhãn thuốc băng tiéng Latin. BANG CHU CAI LATIN Tiéng latin có 24 chữ cái, xếp theo thir tw sau: Chữ In Chữ việt Ð wre STT Hoa Thường Hoa Thường Tên chữ cái Ol. Cc C Cc c Xé 04. S S S Ss Et — so 19.

Vv V Vv y Vê 22. xX X xX x Ich — xo 23. Y y Y y Ip xi lon 24. Z Z VÀ Zz Dé ta 24 chit cai Latin duoc chia lam 2 loại: 6 nguyén am 1a: a, e, 1, 0, u, y 18 phụ âm là: b, c, d, f, g, h, k, 1, m, n, p, q, r,s, t, v, x, Z.

Ngoài ra còn có 2 chủ: Bán nguyên am4 (J), doc nhu 1 Phụ âm đôi w (W), đọc như u hoặc v 2. CACH VIET VA DOC CAC NGUYEN AM, PHU AM 2. Cách viết và đọc các nguyên âm và bún nguyên âm: - Chữ a, ¡, u đọc như trong tiếng Việt Vi du: Kalium (ka-li-um) Kali Acidum (a-xi- dum) Acid - Chữ e đọc như chữ ê trong tiếng Việt Vi du: Dividere (di-vi-dé-ré) Chia Bene (bé-né) tot - Chữ o đọc như chữ ô trong tiếng Việt Vi du: Cito (xi-t6) nhanh Bibo (bi-bô) tôi udng - Chiry doc nhi uy trong tiếng Việt Vĩ dụ: Amylum (A-muy-lum) tình bột Pyramidonum (puy-ra-mi-đô-num) Pyramidon - Chữ j đọc như chữ¡ trong tiếng Việt Vi du: Injectio (in-i-éch-xi-é) Thuốc tiêm Jucundu s(1-u-cun-đu-xờ) đề chịu 2. Cách viết và đọc các phụ âm: - Cúc phụ âm cách viết và đọc giỗng như tiếng Việt là: b, h, k, , m, n, p, v Vi du: Bibo (bi-bô) Tôi uống Bonus (bô-nu-xờ) tốt Hora (hô-ra) 210 Heri (Hé-ri) hôm qua Kalium (ka-li-um) kali Kola (cé-la) Neriolinum (né-ri-6-li-num) Lanolinum (la-n6-ni-num) Pilula (pi-lu-la) cola Purus (pu-ru-xờ) lanolin Vitaminum (vi-ta-mi-num) liquor (li-cu-6-r0) Vaccinum (vac-xi-num) Misce (mi-sờ-xê) dung dịch Mel (mê-lờ) mật trộn Nasus (na-du-xờ) ong mũi tinh khiết neriolin vitamin viên tròn Vaccin - Chitc ding tric a, o, H đọc nhữt chữ k và trước e, ¡, y, ae, oe thi doc nhw chitx trong tiếng Việt.

Vi du: Calor (ca-lô-rờ) calo, nhiệt lượng. Color (cô-lô-rờ) màu Cutis (cu-ti-xo) da Cera (xé-ra) sap cito (X1-td) nhanh Cyaneus (xuy-a-nêu-xờ) mau lam Caecus (xe-cu-xờ) mu Coelia (xo-li-a) phan bung - Chữ d đọc như chữ đ trong tiếng Việt Vi du: Da (da) cho, cap Decem (dé-xém) mười - Chữ ƒ đọc như ph trong tiếng Việt Vi du: Folium (phé-li-um) Flos (phờ-lô-xờ) hoa - Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt Vi du: Gutta (ghtit-ta) giọt Gelatinum (ghé-la-ti-num) Gelatin - Chữ q bao giờ cũng đi kèm chữ u va doc nhw qu trong tiéng Viét. Vi du: Aqua (a-qua) nước Quantum satis (quan-tum-xa-ti-x0) lượng vừa đủ - Chữr đọc nhưr trong tiếng Việt (rang lưỡi r) Vi du: Rutinum (ru-ti-num) rutin Recipe (ré-xi-pé) hay lay - Chữ s đọc như x, trừ khi đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa Ï nguyên âm và chit m hay n thi doc nhw chit d trong tieng Việt. Vi du: Serum (xé-rum) Gargarisma (ga-rờ-ga-ri-dờ-ma) Rosa (rô-da) Mensura (mên-du-ra) Dosis (d6-di-x6) huyết thanh hoa hồng thuôc súc miệng liêu sự đo - Chữ t đọc nhự chữ t trong tiếng Việt, trừ khi chữ t đứng trước ¡ và kèm theo 1 nguyên âm nữa thì đọc là x.

Nhưng nêu trước t, ¡ và nguyên âm lại có một trong ba chữ Ss, t,x thi vin doc lat. Vi du: Stibium (xờ-ti-bi-um) stibi Potio (pô-x1-ô) thuốc nước ngọt Mixtio (mic-xờ-tI-Ô) hỗn hợp sự trộn lẫn Ustio (u-x0-ti-6) sự đốt cháy - Chữx ở đầu từ, đọc như chữx trong tiếng Việt, nếu x đứng sau nguyên âm đọc nhw c-x, x ding gitta 2 nguyén aim thi doc nhw c-d. Vi du: Xylenum (xuy-lé-num) xylen Radix (ra-dich-x0) ré ExcIpiens (êch-xờ-xi-pi-ên-xờ) ta duoc Exemplum (êch-dêm-pờ-lum) vi du Oxydum (6c-duy-dum) Oxyd - Chữz đọc như chữ d trong tiếng Việt Vi du: Zingiberaceae (din-ghi-bê-ra-xê-e) ho Gung Ozone (6-d6-né) Ozon 3. BAI TAP ĐỌC (theo nhóm nhỏ) 3.

Tập đọc một số vần Latin Ba Ca Va Ra Xa Pa Ka Sa Ma Da Ga Za Na xe Ta Fa La Ha Ab te fe le he Ac be ce ve re Am pe ke se me an de ge ze ne bi li To No Gu Ag pi ri Co Ho Fu AS di mi Ko XO Vu by ni Go Af Su py cl hi Fo Ar Zu dy ki Xi Vo Bu Lu ty gi ad So Pu Ru cy fi ap ZO Du Mu ky Mi Bo Lo Tu Nu gy SĨ Po Ro Cu Hu fy ZI Do Mo Ku Xu vy sy Eb ic od Uf el zy Em in op Ur ex eZ ly Ib oc ud Eg il ry im on up Es 1X my Ob uc Ef Ig ol ny Om un Er Is Ox OZ hy Ub ed If Og ul xy Um ep Ir Os ux UZ al ec id Of Ug ax az en ip Or us 3. Tập đọc một số nguyên tổ hoá học Latin Việt nam Latin Viét Nam Aluminium Nhôm Argentum Bạc Aurum Vang Barium Bari Bismuthum Bismuth Bromum Brom Calcium Calci Carboneum Carbon Chlorum Clor Cuprum Đồng Ferum Sắt Hydrargyrum Thuỷ ngân Hydrogenium hydro lodum lod Kalium Kali Magnesium Magnesi Manganum Mangan Natrium Natri Natrogenium Nito Oxygenium Oxy Phosphorus Phosphor Plumbum Chi Radium Radi Stannum Thiệc Titanium Titan Uranium Urani Zincum Kém 3. Tập đọc tên một số hoá chất Latin - Việt Nam Tên Latin Tên Việt Nam Acidum acid Acidum aceticum acid acetic 6 Acidum ascorbicum acid ascorbic Acidum benzoicum acid benzoic Acidum boricum acid boric Acidum citricum acid citric Acidum arsenicum aid arsenic Acidum glutamicum acid glutamic Acidum hydrochloricum Acid hydrochloric Acidum hydrobromicum Acid hydrobromic Acidum lacticum acid lactic Acidum nitricum acid nitric Acidum nicotinicum acid nicotinic Acidum oxalicum acid oxalic Acidum phosphoricum Acid phosphoric Acidum picricum acid picric Acidum salicylicum acid salicylic Acidum sulfuricum acid sulfuric Acidum tartricum acid tartric Acidum hypochrosum acid hypocloro Aethylis chloridum ethyl clorid Argentum nitrosum bac nitrit Arsenicum pentoxydum arsenic pentoxyd Chromium oxydatum crom oxyd Hydrargyrum chloratum thuy ngan I clorid Kalii et aluminii sulfas kali nhém sulfat Manganum peroxydatum mangan dioxyd Natrii bromidum natri bromid Natrii chlordum natri clorid Natrii sulfis natri sulfit Natrium sulfuricum natri sulfat Nitrogenium peroxydatum nitrogen pentoxyd 3. Tập đọc tên một số tên thuốc Latin Việt Nam Tên Latin Tên Việt Nam Adrenalinum Adrenalin Aluminii sulfas Nhôm sulfat Aminazinum Aminazin Amonii bromidum Amoni bromid Amonii chloridum Amoni clorid Antipyrinum Antipyrin Argenti nitras Bạc nitrat Arsenici trioxydum Arsenic trioxyd Aspirinum Aspirin Atropini sulfas Atropin sulfat Barii sulfas Bari sulfat Berberinum Berberin Bismuthi subcarbonas Bismuth carbonat base 7 Bismuthi subnitras Bismuth nitrat base Calcii bromidum Calci bromid Calcii carbonas Calci carbonat Calcii chloridum Calci chlorid Calcii gluconas Calci gluconat Calcii glycerophosphas Calci Glycerophosphat Camphora Camphor, long não Carbo ligni Than thảo mộc Chloramphenicolum Cloramphenicol Chloroformium Cloroform Codeinum Codein Coffeinum Cafein Cupri sulfas Đồng sulfat Dicainum Dicain Diethyl stilboestrolum Diethyl stilbestrol Deltacortisonum Deltacortison Digitalinum Digitalin Ephedrini hydrochloridum Ephedrin hydrochlorid Emetini hydrochloridum Emetin Hydrochlorid Euquininum Euquinin Hydrocortisonum Hydrocortison lodoformum lodoform Isoniazidum Isoniazid Kali bromidum Kali bromid Kalii iodidum Kali iodid Mentholum Menthol Morphini hydrochloridum Morphin hydroclorid Natrii benzoas Natri benzoat Natrii glycerophosphas Natri glycerophosphat Neriolinum Neriolin Palmatinichloridum Palmatin clorid Phenacetinum Phenacetin Pyramidonum Pyramidon Quinini hydrochloridum Quinin hydroclorid Reserpinum Reserpin Saccharum album đường trắng Salicylamidum Salicylamid Santoninum Santonin Streptomycini sulfas Streptomycin sulfat Sulfaguanidinum sulfat Sulfaguanidin Zinci sulfas Kém sulfat Zinci oxydum Kém oxyd Sulfametoxypyridazinum Sulfametoxypyridazin Theophyllinum Theophyllin Vanillinum Vanilin Vitaminum Vitamin LƯỢNG GIÁ 1/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin chữ d đọc như (.Í), chữ f đọc như (.2), chữ ø đọc như (.3) trong tiếng Việt.

1-d; 2-p; 3-ghi 2/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin Gutta đọc là (.Í), Quantum satis đọc là (.2), folium đọc là (. 1-ghiit-ta; 2-quan-tum-xa-xi-x0; 3-p6-li-um b. 1-ghúi-ta; 2-quan-tum-xa-ti-xờ; 3-phô-li-um e. l-gút-ta; 2-quan-tum-xa-fI-xờ; 3-pô-Ïi-um d.

1-gtit-ta; 2-quan-tum-xa-xi-x0; 3-phé-li-um 3/ Tiéng Latin gém (.1) chir cai, trong đó có (.2) nguyên âm và (. 1-hai tư; 2-sáu; 3-mười tâm b. 1-hai tư; 2-bảy; 3-mười năm €. 1-hai sáu; 2-bảy; 3-mười chin d.

1-hai mươi hai; 2-sáu; 3-mười sâu 4/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin Isoniazidum đọc là: a. I-d6-ni-a-di-dum b. I-dô-ni-a-đi-đum c. I-s6-ni-a-zi-dum d.

I-d6-ni-a-di-dum 5/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin chữ j doc 1a (.1) trong tiếng Việt, ví dụ Jucundus đọc là (.2), Injectio đọc là (. 1-1; 2-I1-u-cun-đu-xờ; 3-in-i-éch-xi-6 b. 1-z; 2-i-u-cun-du-x6; 3-in-i-éch-xi-6 c. 1-z; 2-zu-cun-đu-xờ; 3-in-i-ch-xi-ô d.

1-i; 2-i-u-cun-đu-xờ; 3-in-zếch-xi-ô 6/ Theo thuật ngữ quốc tế tiếng Latin Reserpinum, Euquininum đọc là: a. Rê-sê-rờ-pi-num; Ê-u-qui-ni-num b. Rê-rê-rờ-pi-num; Eu-qui-ni-num e. Rê-dê-rờ-pi-num; Êu-qui-ni-num d.

Rê-sê-rờ-pI-num; ơ-qui-n-num 7/ Điền vào chỗ trồng các đọc các chữ cái Latin sau: a. Chữ C đứng trước ae, oe đọc như. trong tiếng Việt. Chữ § đọc như.

trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm. Chữ T đọc như. trong tiếng Việt khi sau T là nguyên âm i va sau ila một nguyên âm. Chữ X đứng sau nguyên âm đọc như.

trong tiếng Việt, đứng giữa 2 nguyên âm đọc như. Bài 2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM ĐẶC BIỆT TRONG TIENG LATIN MUC TIEU L.Trinh bay duoc cach viét va doc cdc nguyén dm, phé adm dac biệt trong tiéng Latin. Viết và đọc đúng tên các từ thực vật, tên cây thuốc thôngdụng bang tiéng Latin. Đọc và thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học.

CACH VIET VA DOC CAC NGUYEN AM KEP, NGUYEN ÂM GHÉP 1. Nguyén âm kép là 2 nguyên âm đứng liền nhan và đọc thành I âm. - Ae doc la e như tiêng Việt Vi du: Ộ Aequalis (e-qu-a-li-xờ) băng nhau Aether (e- thê-rờ) ether - Oe doc như chữ ơ trong tiếng Việt Vi du: Foetidus (phơ-ti-đu-xờ) có mùi hôi thối Oedema (o-dé-ma) bénh phu - Au đọc như chữ au trong tiếng Việt Vi du: Aurum (au- rum) vang Lauraceae (lau-ra-xé-e) họ Long não - Eu đọc như êu trong tiếng Việt Vi du: Neuter (néu-té-r0) trung tinh Seu (xéu) hoặc 1. Những nguyên âm kép: de, oe, có 2 dẫu cham trên chữ e (Ã), phải đọc tách riéng tung nguyén aim.

Vi du: Aér (a-é-r0) không khí Aloẽ (a-lô-ê) Lô hội _ 13. Nguyên âm ghép là nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành 2 âm, nguyên âm đâu đọc ngăn, nguyên âm sau doc dai Vi du: Opium (6-pi-um) —_ thuôc phiện Unguentum (un-gu-én-tum) thuôc mỡ 2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM KÉP, PHỤ ÂM GHÉP, PHỤ ÂM ĐÔI 10 2. Phụ âm kép là 2 phụ âm đi liền nhan, phụ âm sau là h, đọc như một phụ âm tương đương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ