BỘ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo BỆNH HỌC CHUYÊN KHOA (Dành cho đào tạo Y sỹ đa khoa) Lƣu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC TRANG PHẦN I: CHUYÊN KHOA TAI MŨI HỌNG. 1 Bài 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI MŨI HỌNG. 1 Bài 2: VIÊM AMIĐAN. 13 Bài 3: BỆNH VIÊM HỌNG.
DỊ VẬT ĐƢỜNG THỞ. DỊ VẬT ĐƢỜNG ĂN. VIÊM THANH QUẢN. VIÊM TAI GIỮA.
CHẤN THƢƠNG TAI MŨI HỌNG. 58 PHẦN II: CHUYÊN KHOA NHÃN KHOA. 63 Bài 13: GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CÁC CƠ QUAN CỦA MẮT. 63 Bài 14: SANG CHẤN BỎNG MẮT.
68 Bài 15: BỆNH VIÊM KẾT MẠC. 72 Bài 16: VIÊM LOÉT GIÁC MẠC. 75 Bài 17: VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO. 78 Bài 18: ĐỤC THỦY TINH THỂ.
84 Bài 20: BỆNH MẮT HỘT. 87 Bài 21: BỆNH CHẮP – LẸO - MỘNG THỊT. 90 PHẦN III: CHUYÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT. GIẢI PHẪU SINH LÝ RĂNG MIỆNG.
BỆNH SÂU RĂNG. BỆNH LÝ TỦY RĂNG. VIÊM NƢỚU VÀ VIÊM NHA CHU. CHẤN THƢƠNG HÀM MẶT.
TAI BIẾN DO MỌC RĂNG. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG. VỆ SINH PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG. 118 PHẦN IV: CHUYÊN KHOA DA LIỄU.
121 Bài 30: GIẢI PHẪU HỌC CỦA DA. 121 Bài 31: TỔN THƢƠNG CĂN BẢN. 124 Bài 32: NHIỄM ĐỘC DA DO THUỐC. 128 Bài 33: DỊ ỨNG, MỀ ĐAY.
131 Bài 34: NẤM DA. 134 Bài 35: BỆNH GHẺ NGỨA. 140 Bài 36: BỆNH HẮC LÀO. 143 Bài 37: BỆNH CHỐC LỞ.
145 Bài 38: VIÊM DA. 147 Bài 39: BỆNH CHÀM (ECZEMA). 148 Bài 40: VỆ SINH PHÒNG BỆNH NGOÀI DA. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 PHẦN I: CHUYÊN KHOA TAI MŨI HỌNG BÀI 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI MŨI HỌNG Mục tiêu 1. Mô tả được hình thể, cấu tạo cơ bản của tai. Mô tả được hình thể, cấu tạo cơ bản của mũi. Mô tả được hình thể, cấu tạo cơ bản của họng, thanh quản.
Trình bày được các chức năng của tai, mũi, họng, thanh quản. Trình bày và thực hiện được cách khám tai mũi họng cơ bản. Tai: Tai là một cơ quan phức tạp, ngoài nhiệm vụ nhận cảm âm thanh còn giúp điều chỉnh thăng bằng cho cơ thể. Tai gồm có tai ngoài, tai giữa và tai trong.
Hình1: Thiết đồ cắt ngang của tai 1.1 Loa tai : ( Vành tai) Loa tai có những nếp lồi lõm, giúp ta thu nhận âm thanh từ mọi phía mà không cần cử động tai nhƣ ở động vật. Loa tai có hai mặt. Mặt ngoài ở giữa có một chỗ lõm gọi là xoắn tai (lỗ tai ngoài). Các gờ trên loa tai: - Bình tai.
- Gờ đối bình. - Gờ đối luân. Mặt trong áp vào da đầu - Loa tai đƣợc cấu tạo bởi da, sụn, dây chằng và cơ. 1 - Dái tai không có sụn mà chỉ có mô sợi và mô mỡ.
- Dây chằng và cơ: kém phát triển, không giúp loa tai cử động đƣợc. Ống tai ngoài: Ống tai ngoài đi từ xoắn tai đến màng nhĩ theo hƣớng ra trƣớc xuống dƣới thành một đƣờng cong chữ S. Dài khoảng 2,5 cm. Cấu tạo ống tai ngoài: - 1/3 ống tai ngoài đƣợc cấu tạo bởi sụn.
- 2/3 trong cấu tạo bởi xƣơng. - Phần da che phủ sụn có lông và tuyến tiết ráy tai. - Cảm giác ống tai ngoài đƣợc chi phối bởi nhánh thần kinh hàm dƣới (V 3) nên những bệnh của răng dƣới và lƣỡi gây cảm giác đau tai ngoài và nhánh thần kinh lang thang (X), vì vậy những vật lạ ở ống tai ngoài có thể gây phản xạ buồn nôn và ho. Tai giữa: gồm có hòm nhĩ, chuỗi xƣơng con và vòi tai.
Hòm nhĩ: Hòm nhĩ là khoảng trống chứa không khí nằm trong phần đá của xƣơng thái dƣơng. Hòm nhĩ giống nhƣ một cái trống có 6 thành : - Thành trên: (hay trần hòm nhĩ) là một mảnh xƣơng mỏng đậy lên ngách thƣợng nhĩ, ngăn cách hòm nhĩ và hố sọ giữa. - Thành dưới: (hay thành tĩnh mạch cảnh) chiều ngang rất hẹp và liên quan với tĩnh mạch cảnh trong ở hố tĩnh mạch cảnh. - Thành trước: (hay thành động mạch cảnh) phía trên là ống chứa cơ căng màng nhĩ, phía dƣới là lỗ nhĩ của vòi tai.
Dƣới lỗ là một vách xƣơng mỏng ngăn cách hòm nhĩ và động mạch cảnh trong. Vì vậy, khi ta bị viêm tai giữa có thể bị đau tai theo nhịp đập. - Thành sau: (hay thành chũm) gồm có: + Ống thông hang, ống này thông từ hòm nhĩ vào đến hang chũm. + Hang chũm là một phòng lớn nằm trong mỏm chũm xƣơng thái dƣơng.
Hang chũm thông với phía sau và phía dƣới với vô số các xoang chũm. 2 + Do có sự thông thƣơng này mà trong viêm tai giữa, mủ hay vi trùng có thể đi vào mỏm chũm và đục thủng mỏm này làm chảy mủ ra ngoài. - Thành trong: (hay thành mê đạo) liên quan trực tiếp đến hệ thống mê đạo của tai trong. - Thành ngoài: (hay thành màng) đƣợc tạo nên chủ yếu bởi màng nhĩ.
Giải phẫu tai giữa Hình 4. Chuỗi xƣơng con 1. Màng nhĩ: Nằm giữa ống tai ngoài và hòm nhĩ, mỏng khoảng 0,1 mm, màu xám lóng lánh, hơi trong suốt. Màng nhĩ gồm có 2 phần: - Phần trên nhỏ, mỏng và mềm, gọi là phần chùng.
- Phần dƣới lớn và dầy, chắc hơn, gọi là phần căng. - Mặt ngoài màng nhĩ lõm do các búa kéo vào trong, nơi lõm nhất là rốn màng nhĩ. Màng nhĩ đƣợc cấu tạo bởi bốn lớp: - Lớp da: liên tiếp với da ống tai ngoài. - Hai lớp sợi: lớp tia và lớp vòng (không có phần chùng).
- Lớp niêm mạc: liên tục với lớp niêm mạc hòm nhĩ. Nếu ta vạch hai đƣờng, một theo cán búa và một thẳng góc với đƣờng trên qua rốn nhĩ, ta có thể chia màng nhĩ làm bốn vùng: + Vùng trƣớc trên. + Vùng sau trên. + Vùng trƣớc dƣới.
+ Vùng sau dƣới. (không liên quan với cơ quan quan trọng) nên thƣờng là nơi rạch tháo mủ khi hòm nhĩ ứ mủ. Các xƣơng con của tai ( xƣơng búa, xƣơng đe và xƣơng bàn đạp). Xương búa: - Cán búa áp vào mặt trong màng nhĩ.
- Chỏm búa tiếp khớp với xƣơng đe. Xương đe: - Thân đe tiếp khớp với chỏm búa. - Trụ dài tận cùng bằng mỏm đậu, là nơi tiếp khớp với xƣơng bàn đạp. Xương bàn đạp: - Chỏm bàn đạp tiếp khớp với mỏm đậu của xƣơng đe.
- Trụ trƣớc và trụ sau nối liền với nền xƣơng bàn đạp. - Nền bàn đạp đậy lên cửa sổ tiền đình. Vòi tai hay vòi nhĩ (Eustachi) - Đi từ lỗ nhĩ của vòi tai ở thành động mạch cảnh của hòm nhĩ đến lỗ hầu vòi tai. - Vòi tai đi chếch xuống dƣới vào trong và ra trƣớc.
Dài khoảng 35mm. - Vòi tai đƣợc lót bằng một lớp niêm mạc liên tục với hầu và hòm nhĩ. Trong lớp niêm mạc của phần sụn chứa rất nhiều hạnh nhân vòi. - Vòi tai chỉ đƣợc mở ra khi ta nuốt hoặc ngáp dƣới tác động của cơ căng màng khẩu cái và cơ vòi hầu, làm cho áp lực khí trời ở hòm nhĩ và tai ngoài cân bằng.
Khi hạnh nhân vòi bị viêm sẽ làm cản trở việc mở vòi tai và làm tai bị ù. Tai trong: Nằm trong phần đá xƣơng thái dƣơng, gồm có mê đạo xƣơng và mê đạo màng. - Mê đạo màng :(là hệ thống các ống và khoang chứa nội dịch). Mê đạo màng gồm có: + Các ống bán khuyên, soan nang, cầu nang.
+ Ống ốc tai, ống nội dịch, và khoang ngoại dịch. - Mê đạo xƣơng : ( là một hốc xƣơng trong phần đá xƣơng thái dƣơng). Mê đạo xƣơng bọc lấy khoang ngoại dịch và mê đạo màng 4 Mê đạo xƣơng gồm có hai phần: tiền đình và ốc tai. Giải phẫu tai trong Tai gồm có: - Tai ngoài: từ loa tai đến màng nhĩ, gồm có loa tai và ống tai ngoài giữ nhiệm vụ thu nhận và dẫn truyền âm thanh.
Sinh lý tai : - Tai ngoài: Giữ nhiệm vụ thu nhận và dẫn truyền âm thanh. - Tai giữa: Tai giữa giúp dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ vào cửa sổ tiền đình của tai trong nhờ vào chuỗi ba xƣơng con. Tai giữa có cơ căng màng nhĩ và cơ búa giúp tăng sức nghe và bảo vệ tai khi cần thiết. Vì vậy, tai giữa đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh âm thanh.
- Tai trong : tai trong rất quan trọng cho việc tiếp nhận âm thanh và giữ thăng bằng cho cơ thể. Sau khi xung động chuyển qua chuyển qua chuỗi xƣơng con đến cửa sổ tiền đình (cửa sổ bầu dục) và làm rung chuyển ngoại dịch, dẫn đến làm rung chuyển nội dịch và cơ quan corti, từ đó xung động âm thanh chuyển thành xung động thần kinh thông qua thần kinh ốc tai. Ba ống bán khuyên nằm theo 3 chiều không gian khác nhau để đảm nhiệm chức năng thăng bằng. Khi xoay đầu thì các luồng dịch tác động lên mào bóng ở soan nang, cầu nang chuyển thành xung động thần kinh thông qua thần kinh tiền đình.
Hình thể ngoài: - Mũi nằm chính giữa mặt, có dạng hình tháp tam giác, đƣợc cấu tạo bởi khung xƣơng sụn phủ bên ngoài bởi da - Đáy tháp là 2 lỗ mũi thông ra môi trƣờng bên ngoài. Hình thể trong và cấu tạo: 5 Giới hạn của hố mũi: có 4 thành - Thành trên: tạo nên bởi xƣơng mũi, mảnh ngang xƣơng sàng, xƣơng bƣớm - Thành dƣới: chủ yếu đƣợc tạo nên bởi khẩu cái cứng - Thành trong: sụn vách mũi, xƣơng sàng, xƣơng lá mía. (vách ngăn) - Thành ngoài: xƣơng hàm trên, xoăn mũi dƣới, mê đạo xƣơng sàng. Thành ngoài có 3 cuốn mũi: Cuốn mũi trên , giữa và dƣới.
Ở giữa mỗi cuốn có các khe mũi trên, giữa và dƣới. + Khe mũi trên có các lỗ đổ của xoang sàng sau và xoang bƣớm + Khe mũi giữa có các lỗ đổ của xoang hàm, sàng trƣớc và xoang trán + Khe mũi trên có các lỗ đổ của ống lệ mũi. Niêm mạc mũi: Lót mặt trong ổ mũi đƣợc chia làm 2 vùng với chức năng khác nhau: Vùng khứu: (vùng nhỏ ở phía trên xoăn mũi trên) - Có các sợi thần kinh khứu giác. Vùng hô hấp: (vùng lớn ở dƣới cuốn mũi trên) - Nhiều tuyến niêm mạc - Nhiều tế bào bạch huyết.
Giúp giữ bụi, làm ẩm và sƣởi ấm không khí Hình 7. Thiết đồ cắt đứng dọc qua mũi 1.