Toy, MD The John S. Dunn, Senior Academic Chair and Program Director The Methodist Hospital Ob/Gyn Residency Program Houston, Texas Vice Chair of Academic Affairs Department of Obstetrics and Gynecology The Methodist Hospital Houston, Texas Clinical Professor and Clerkship Director Department of Obstetrics and Gynecology University of Texas Medical School at Houston Houston, Texas Associate Clinical Professor Weill Cornell College of Medicine John T., MD Associate Professor of Medicine Department of General Internal Medicine MD Anderson Cancer Center Houston, Texas New York Chicago San Francisco Lisbon London Madrid Mexico City Milan New Delhi San Juan Seoul Singapore Sydney Toronto Cuốn sách này đƣợc dịch từ cuốn Case Files® Internal Medicine (Fourth edition) xuất bản năm 2013 của NXB McGraw-Hill, đây là một nguồn tài liệu uy tín và cập nhật hữu ích cho các bạn sinh viên y khoa và tất cả những ai có nhu cầu tìm hiểu, tra cứu và tham khảo thông tin y học. Sách đƣợc viết bởi các tác giả ngƣời Mỹ, dựa trên kiến thức khoa học hiện hành tại Mỹ và dựa trên ngƣời bệnh là công dân Mỹ, do đó khi tham khảo tài liệu này, có một số điểm khác biệt so với kiến thức hiện hành tại Việt Nam mà bạn cần lƣu tâm bao gồm: đặc điểm dịch tễ học của bệnh (sỏi mật chủ yếu là sỏi túi mật, túi thừa đại tràng chủ yếu là ở đại tràng sigma, trong khi ở Việt Nam là sỏi ống mật chủ, túi thừa manh tràng.), đặc điểm bệnh nguyên (bệnh thận mạn do đái tháo đƣờng, suy thƣợng thận chủ yếu do tự miễn.), đặc điểm lâm sàng (đặc điểm nhân trắc học.), cận lâm sàng (các kỹ thuật chẩn đoán đồng bộ, hiện đại.), áp dụng điều trị cũng nhƣ các yếu tố xã hội của một nƣớc phát triển so với một nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Cuốn sách đƣợc trình bày theo đúng tên của nó, với mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận chẩn đoán và xử trí trƣớc những trƣờng hợp bệnh cụ thể, không che đậy mà cung cấp những kinh nghiệm lâm sàng quý báu của các tác giả.
Cuốn sách bao gồm các phần: - 60 Tình huống lâm sàng - Tóm tắt bệnh nhân, chẩn đoán ban đầu, xét nghiệm phục vụ chẩn đoán, bƣớc xử trí đầu tiên - Mục tiêu cần đạt, nhìn nhận vấn đề - Tiếp cận các định nghĩa (bệnh, các yếu tố liên quan đến bệnh, các chẩn đoán phân biệt) và cách tiếp cận bệnh nhân trên lâm sàng - Câu hỏi lƣợng giá với một số Case lâm sàng ngắn gọn để nhấn mạnh thêm bệnh chính - Đúc kết lâm sàng Do kiến thức hạn hẹp của nhóm dịch-chủ yếu là các sinh viên y khoa và tính thẩm định cũng chỉ dừng lại ở các bác sĩ lâm sàng, nên cuốn sách không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong bạn đọc cẩn trọng và chọn lọc khi áp dụng các thông tin trong cuốn sách vào việc chẩn đoán và điều trị cũng nhƣ đối chiếu với tài liệu gốc để có đƣợc các thông tin khách quan hơn. Nhóm dịch rất mong nhận đƣợc sự đóng góp phản hồi của bạn đọc để những cuốn sách tiếp theo đƣợc hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Email: trinhngocphatc2hh2@gmail. Xin chân thành cảm ơn! Chúc tất cả chúng ta trở thành những Thầy Thuốc vừa hồng vừa chuyên! Thay mặt nhóm dịch Trưởng nhóm _TNP_ Thái Bình, 20/10/2017 **File gốc của sách các bạn có thể dễ dàng tải xuống trên google** TRƯỞNG NHÓM Trịnh Ngọc Phát ĐHYD Thái Bình THAM GIA BIÊN DỊCH Nguyễn Thị Vân Anh ĐHY Hà Nội Nguyễn Trọng Hiếu ĐHYD Thái Bình Hoàng Việt Hùng Học viện Quân Y Trịnh Ngọc Phát ĐHYD Thái Bình Nguyễn Hồng Quân ĐHYD Thái Bình Vũ Huyền Trang ĐHY Hà Nội Lƣơng Minh Tuấn ĐHY Hà Nội CHỈNH SỬA CHI TIẾT BS.
Trần Hùng Cƣờng BVĐK Chất lƣợng cao Thái Bình BS. Nguyễn Diệu Linh BSNT ĐHY Hà Nội Trịnh Ngọc Phát ĐHYD Thái Bình Lƣơng Minh Tuấn ĐHY Hà Nội MỤC LỤC CHƢƠNG I: Cách tiếp cận vấn đề trên lâm sàng. 11 Phần 1: Tiếp cận bệnh nhân. 12 Phần 2: Tiếp cận cách giải quyết các vấn đề lâm sàng.
18 Phần 3: Tiếp cận cách đọc hiểu. 20 CHƢƠNG II: Ca lâm sàng. 27 Case 1: Nhồi máu cơ tim cấp. 29 Case 2: Suy tim sung huyết do hẹp van động mạch chủ nặng.
33 Case 3: Rung nhĩ, hẹp van 2 lá. 41 Case 4: Loét dạ dày tá tràng. 49 Case 5: Hạ natri máu, Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp. 57 Case 6: Lóc tách thành động mạch chủ, Hội chứng Marfan.
66 Case 7: HIV và viêm phổi do pneumocystic. 74 Case 8: Thiếu máu cục bộ chi (Bệnh mạch máu ngoại biên). 85 Case 9: Tăng huyết áp, bệnh nhân ngoại trú. 91 Case 10: Bệnh não do tăng huyết áp/ U tủy thƣợng thận.
101 Case 11: Viêm gan virus cấp, ngộ độc gan do acetaminophen. 110 Case 12: Kinh thƣa do suy giáp và tăng prolactin máu. 117 Case 13: Xơ gan, liên quan đến viêm gan C. 125 Case 14: Viêm tụy, sỏi túi mật.
134 Case 15: Ngất- Block tim. 143 Case 16: Viêm loét đại tràng. 151 Case 17: Tổn thƣơng thận cấp. 160 Case 18: Viêm màng ngoài tim cấp do lupus ban đỏ hệ thống.
170 Case 19: Viêm cầu thận cấp, sau nhiễm streptococcus. 178 Case 20: Hội chứng thận hƣ, Bệnh thận đái tháo đƣờng. 185 Case 21: Viêm một khớp cấp tính- Gout. 193 Case 22: Viêm khớp dạng thấp.
202 Case 23: Nhiễm toan ceton do rƣợu. 211 Case 24: Đau thắt lƣng. 219 Case 25: Thiếu máu thiếu sắt. 227 Case 26: Viêm túi thừa đại tràng sigma cấp.
237 Case 27: Sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính, nhiễm khuẩn catheter mạch máu. 245 Case 28: Bệnh hồng cầu hình liềm. 252 Case 29: Viêm màng não do vi khuẩn. 259 Case 30: Viêm nội tâm mạc (van 3 lá)/ Thuyên tắc phổi nhiễm trùng.
270 Case 31: Bệnh lao (phổi), tổn thƣơng phổi dạng hang. 278 Case 32: Tràn dịch màng ngoài tim/ Chèn ép tim do ung thƣ. 285 Case 33: Giang mai. 291 Case 34: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
299 Case 35: Ho mạn tính/ Hen. 310 Case 36: Tăng calci máu/ Đa u tủy xƣơng. 318 Case 37: Thuyên tắc phổi. 327 Case 38: Ho ra máu/ Ung thƣ phổi.
336 Case 39: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. 343 Case 40: Suy thƣợng thận. 351 Case 41: Vàng da không đau, ung thƣ tụy. 357 Case 42: Chẩn đoán và điều trị đái tháo đƣờng type 2.
365 Case 43: Nhiễm toan ceton do đái tháo đƣờng. 373 Case 44: Nhiễm độc giáp/ Bệnh Graves. 383 Case 45: Tràn dịch màng phổi, cận phổi viêm. 391 Case 46: Tăng cholesterol máu.
399 Case 47: Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. 408 Case 48: Phản vệ/ Phản ứng thuốc. 415 Case 49: Sa sút trí tuệ Alzheimer. 423 Case 50: Đau đầu/Viêm động mạch thái dƣơng.
431 Case 51: Bệnh loãng xƣơng. 439 Case 52: Mê sảng/ Hội chứng cai rƣợu. 447 Case 53: Khám sức khỏe định kỳ. 455 Case 54: Nhiễm khuẩn tiết niệu ở ngƣời cao tuổi.
461 Case 55: Tiêu chảy mạn tính. 469 Case 56: Viêm xƣơng khớp/ bệnh thoái hóa khớp. 479 Case 57: Truyền máu trong y khoa. 485 Case 58: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch.
494 Case 59: Tăng bạch cầu lympho/ CLL. 504 Case 60: Choáng váng/ Chóng mặt tƣ thế lành tính. 512 Tôi yêu blouse trắng! Và tôi biết bạn cũng vậy! Luôn cố gắng hết mình vì ngƣời bệnh! Chúc tất cả chúng ta luôn mạnh khỏe để vững bƣớc trên con đƣờng gian nan nhƣng đầy ý nghĩa này! _TNP_. Cách tiếp cận vấn đề trên lâm sàng Phần 1 Tiếp cận bệnh nhân Phần 2 Tiếp cận cách giải quyết các vấn đề lâm sàng Phần 3 Tiếp cận cách đọc hiểu 12 Phần 1.
Tiếp cận bệnh nhân Việc chuyển đổi kiến thức từ sách giáo khoa và tạp chí vào các tình huống lâm sàng là một trong những nhiệm vụ nhiều thách thức nhất của y học. Việc ghi nhớ các thông tin đã là khó, nhƣng việc nhớ lại và tổng hợp chúng để áp dụng vào từng bệnh nhân cụ thể mới là điều quan trọng nhất. Mục đích của cuốn sách này là tạo điều kiện để thực hiện quá trình đó. Bƣớc đầu tiên là tập hợp thông tin, còn đƣợc gọi là thiết lập cơ sở dữ liệu.
Bao gồm hỏi lịch sử bệnh, thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh một cách chọn lọc. Trong đó, lịch sử bệnh là quan trọng và hữu ích nhất. Trong suốt quá trình hỏi bệnh, phải luôn nhạy bén, tế nhị và tôn trọng ngƣời bệnh. • Lịch sử bệnh là công cụ đơn độc quan trọng nhất để đi đến chẩn đoán.
Tất cả các kết quả khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh phải có được và sau đó được lý giải một cách thích hợp dưới sự soi sáng của lịch sử. Thông tin cơ bản: Ghi lại tuổi, giới tính, dân tộc vì một số tình trạng bệnh phổ biến ở những độ tuổi nhất định; ví dụ đau khi đại tiện kèm theo chảy máu trực tràng ở bệnh nhân 20 tuổi có thể là viêm ruột, trong khi những triệu chứng tƣơng tự ở bệnh nhân 60 tuổi sẽ gợi ý nhiều hơn đến ung thƣ đại tràng. Lý do chính đến khám: Điều gì đã khiến bệnh nhân phải đến bệnh viện hoặc phòng khám? Đến khám theo hẹn hay do một triệu chứng không mong muốn? Nên chú tâm đến lời kể của bệnh nhân nếu có thể ví dụ nhƣ ―Tôi có cảm giác nhƣ có cả tấn gạch đè trên ngực‖. Vấn đề phiền toái chính hay lý do thực sự khiến bệnh nhân phải tìm đến sự chăm sóc y tế có thể không phải là điều đầu tiên mà bệnh nhân nói đến (trên thực tế, nó có thể là điều cuối cùng), đặc biệt nếu điều đó là vấn đề tế nhị nhƣ bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục hay những cảm xúc mạnh nhƣ bệnh trầm cảm.
Đôi khi, nó rất hữu ích trong việc xác định mối quan tâm của bệnh nhân chính xác là gì, ví dụ có thể bệnh nhân lo ngại cơn đau đầu của mình là do u não. Bệnh sử hiện tại: Đây là phần cốt yếu nhất của toàn bộ cơ sở dữ liệu. Cùng với những hiểu biết của bác sĩ về đặc thù riêng từng bệnh và bệnh sử tự nhiên của bệnh nhân, chẩn đoán phân biệt bắt đầu cân nhắc từ khi bệnh nhân xác định đƣợc lý do chính đến khám, theo đó để bác sĩ đƣa ra các câu hỏi.