BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo BỆNH HỌC NHIỄM- XÃ HỘI ( Dành cho đào tạo Y sĩ đa khoa) LƯu hành nội bộ Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Để góp phần nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trung cấp Y trường Cần Thơ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ. Ban giám hiệu nhà trường đã chỉ đạo và phân công bộ môn Nội Nhi Nhiễm biên soạn giáo trình “ Bệnh truyền nhiễm” để sử dụng cho công tác giảng dạy của giáo viên và làm tài liệu học tập cho học sinh của trường cao đẳng Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ. Nội dung giáo trình được viết theo chương trình giảng dạy của các trường trung học chuyên nghiệp, Trung tâm Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh, trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, khoa lâm sàng bệnh Nhiệt đới các bệnh viện. Ngoài những kiến thức cơ bản, trong mỗi bài giảng được cập nhật thêm những thông tin, tư liệu hình ảnh mới về lâm sàng, điều trị, công tác chăm sóc điều dưỡng … cho từng loại bệnh, giúp học sinh học tập tham khảo và vận dụng vào thực tế.
Hình thức trình bày mỗi bài giảng đúng qui định: mục tiêu học tập, nội dung bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi lượng giá. Chúng tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong bộ môn Nội Nhi Nhiễm nói riêng và thầy cô khoa Y trường cao đẳng Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ đã đóng góp ý kiến cho cuốn giáo trình “ Bệnh truyền Nhiễm”. Cuốn giáo trình này không tránh khỏi những sai sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học trường cao đẳng Phạm Ngọc Thạch và của bạn đọc.
BIÊN SOẠN MỤC LỤC Bài 1. Đại cương bệnh truyền nhiễm. Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn.
Bênh thương hàn. Bệnh lỵ trực khuẩn .31 Bệnh lỵ Amib. Bệnh bạch hầu. Bệnh ho gà.
Bệnh sốt xoắn khuẩn. Bệnh viêm não Nhật Bản B. Bệnh viêm màng não mủ. Bệnh viêm gan do virus.
Sốt xuất huyết Dengue. Bệnh dịch hạch. Bệnh bại liệt. Bệnh thủy đậu.
Bệnh quai bị. Bệnh nhiễm HIV/AIDS. Bệnh sốt rét. Đại cương về bệnh giun sán .140 Bệnh nhiễm giun đũa , Giun móc, Giun kim Bệnh nhiễm sán dải heo, Sán dải bò Bệnh nhiễm sán cá Bài 25.
Bệnh giang mai .158 Bài 1 ĐẠI CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM MỤC TIÊU : 1- Trình bày và phân tích được những đặc điểm căn bảncủa bệnh truyền nhiễm. 2- Trình bày căn cứ chẩn đoán và phương hướng điều trị một trường hợp bệnh truyền nhiễm. 3- Kể được các tiêu chuẩn ra viện của bệnh nhân truyền nhiễm. NỘI DUNG: 1- Tầm quan trọng của môn học.
Bệnh truyền nhiễm là một bệnh nhiễm khuẩn có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người lành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua trung gian truyền bệnh như động vật côn trùng, nước, thức ăn ôi thiu…Bệnh nhân truyền nhiễm ngày càng đông và tỷ lệ tử vong cao. Y học tiến bộ người ta đã xác định thêm khoảng 30 bệnh truyền nhiễm như tiêu chảy ở trẻ em do Rotavirus, sốt xuất huyết do virus Ebola, nhiễm HIV/AIDS…vấn đề điều trị và dự phòng đối với các bệnh này rất khó khăn vì chưa có thuốc điều trị và vắc xin dự phòng. 2- Những đặc điểm chung của bệnh truyền nhiễm: 2. Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật gây ra, gọi là mầm bệnh.
Mỗi loại bệnh truyền nhiễm là do một mầm bệnh gây ranhư: ký sinh trùng sốt rét gây ra bệnh sốt rét, vi khuẩn thương hàn gây ra bệnh thương hàn, phẩy khuẩn tả gây ra bệnh tả…Đặc tính gây bệnh của các loại mầm bệnh cũng khác nhau: + Có loại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho động vật, hoặc có những mầm bệnh chỉ gây bệnh cho động vật mà không gây bệnh cho người. + Có loại gây cả bệnh cho người và động vật như: Virus gây bệnh dại, trực khuẩn gây dịch hạch… 2. Bệnh truyền nhiễm là bệnh có thể lây lan thành dịch: Quá trình phát triển thành dịch bệnh gồm 3 yếu tố: + Nguồn bệnh: Người hoặc động vật bị bệnh hoặc mang mầm bệnh. + Đường lây truyền: lây truyền từ người bệnh sang người lành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Môi trường truyền bệnh như động vật côn trùng, nước, thức ăn ôi thiu (nhiễm vi khuẩn)…đa số bệnh có một đường lây, một số ít có 2-3 đường lây. + Cơ thể cảm thụ: Tùy theo loại bệnh hoặc cơ thể bệnh nhân. Khi cơ thể nhiễm bệnh tùy theo loại bệnh và tùy theo cơ thể người mà miễn dịch được hình thành với mức độ khác nhau, thời gian miễn dịch cũng khác nhau. Bệnh truyền nhiễm là bệnh tiến triển có chu kỳ.
Hầu hết bệnh truyền nhiễm đều tiến triển qua các thời kỳ như sau: 2. Thời kỳ nung bệnh (ủ bệnh): 1 Được tính từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể người cho tới khi có các triệu chứng đầu tiên. Thời kỳ nàydài hay ngắn tùy thuộc loại bệnh, số lượng, độc tính vi sinh vật và sức đề kháng của của thể. Đây là thời kỳ vi khuẩn sinh sản, phát triển, tích lũy độc tố trong cơthể.
Thời kỳ này bệnh nhân không cảm thấy có triệu chứng gì nhưng rất quan trọng về mặt dịch tễ. Thời kỳ khởi phát: Là thời kỳ có triệu chứng đầu tiên của bệnh. Bệnh truyền nhiễm thường khởi phát theo 2 kiểu: từ từ ( như thương hàn, viêm gan virus) hoặc đột ngột (như cúm, viêm màng não). Thời kỳ khởi phát nổi bật là những triệu chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc toàn thân và triệu chứng khởi phát đầu tiên là sốt.
Thời kỳ toàn phát: Là thời kỳ bệnh phát triển rầm rộ nhất và thể hiện đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Các biến chứng hoặc tử vong thường xảy ra trong thời kỳ này. Những triệu chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân ngày càng nặng, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như vàng da trong bệnh viêm gan… đặc biệt thời kỳ này giúp ta chẩn đoán và tiên lượng được diễn tiến của bệnh. Thời kỳ lui bệnh : Là thời kỳ các triệu chứng của bệnh dần dần mất đi.
Bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, sốt giảm, tiểu nhiều hơn…Thời kỳ này nếu không được chăm sóc tốt, điều trị không hiệu quảthì một số bệnh nhân có diễn tiến kéo dài, tái phát và các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Thời kỳ hồi phục( lại sức): Là thời kỳ những cơ quan tổn thương dầndần bình phục và trở lại hoạt động gần như bình thường, chỉ còn một số rối loạn không đáng kể. Một số bệnh thời kỳ này thường kéo dài chậm chạp. 3 - Phân loại bệnh truyền nhiễm.
Phân loại bệnh truyền nhiễm có nhiều cách, trong lâm sàng người ta phân loại bệnh theo đường lây để sắp xếp bệnh phòng, cách ly, quản lý, và chăm sóc điều trị. Đó là 4 nhóm bệnh: + Bệnh lây theo đường tiêu hóa: tả, lỵ, thương hàn… + Bệnh lây theo đường hô hấp: cúm, ho gà, quai bị, sởi… + Bệnh lây theo đường máu: dịch hạch, sốt rét, sốt xuất huyết… + Bệnh lây theo đường da, niêm mạc: sốt mò, dại, uốn ván… 4- Chẩn đoán và phƯơng hƯớng điều trị. Căn cứ chẩn đoán: thông thường dựa vào 3 yếu tố: 4. Dịch tễ: Cần tập trung khai thác tỉ mỉ những người sống chung trong gia đình, trong cơ quan đơn vị có ai mắc bệnh tương tự ; nhất là việc tiếp xúc bệnh nhân có căn bệnh đã được chẩn đoán; đặc biệt loại động vật mắc bệnh truyền sang.
Nơi sinh sống có ổ dịch lưu hành. Thời gian mắc bệnh đang trong mùa dịch hoặc mùa dịch đang gia tăng trong cộng đồng. 2 Nghề nghiệp của người bệnh, những thói quen tập quán sinh hoạt của gia đình và người bệnh. Vấn đề tiêm chủng nhất là trẻ em.
Cần hỏi rõ về loại thuốc chủng ngừa, liều lượng, thời gian và đã tiêm nhắc lại chưa. Lâm sàng: + Các triệu chứng lâm sàng nổi bật nhất của bệnh truyền nhiễm. + Các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của từng loại bệnh. Trên thực tế các dấu hiệu lâm sàng đôi khi có giá trị quyết định giúp chẩn đoán bệnh.
Xét nghiệm: + Xét nghiệm không đặc hiệu: Công thức máu, tốc độ máu lắng, các xét nghiệm chức năng liên quan, nước tiểu….giúp định hướng chẩn đoán bệnh, mức độ nặng nhẹ và giúp theo dõi tiến triển của bệnh. + Xét nghiệm đặc hiệu: Xác định được mầm bệnh hoặc các dấu ấn của mầm bệnh (kháng nguyên, kháng thể….) có giá trị quyết định chẩn đoán. Phương pháp điều trị bệnh truyền nhiễm: 4. Điều trị đặc hiệu: Là sử dụng các thuốc ( kháng sinh và hóa dược, thảo dược) tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh làm khỏi bệnh triệt để.
Điều trị triệu chứng: Là biện pháp điều trị hỗ trợ giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn. Điều trị theo cơ chế bệnh sinh: Là biện pháp điều trị tác động vào quá trình sinh bệnhnhằm ngăn cản hoặc điều chỉnh các rối loạn bệnh lý. 5- Tiêu chuẩn ra viện. Bệnh nhân ra viện cần đạt được một số yêu cầu sau: - Lâm sàng: không có còn các dấu hiệu lâm sàng của bệnh, được điều trị đủ liều, đủ ngày.
- Xét nghiệm: + Kết quả kiểm tra các xét nghiệm đã trở lại giá trị bình thường. + Bệnh nhân không còn mang mầm bệnh, hoặc bài tiết mầm bệnh ra môi trường xung quanh. + Hết thời gian cách ly, tái phát hoặc không xảy ra biến chứng. 3 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ: Chọn câu đúng nhất: Câu1: Những đặc điểm nào sau đây không phù hợp với bệnh truyền nhiễm: A.
Bệnh do vi sinh vật gây ra. Lây truyền phát triển thành dịch. C- Phát triển có chu kỳ. D- Có tính chất di truyền.
Câu2: Bệnh truyền nhiễm tiến triển qua các thời kỳ: A. Thời kỳ nung bệnh, thời kỳ khởi phát, thời kỳ toàn phát, thời kỳ lui bệnh. Thời kỳ nung bệnh, thời kỳ khởi phát. Thời kỳ toàn phát, thời kỳ lui bệnh,thời hồi phục.
Câu 3: Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm căn cứ vào: A. Lâm sàng – dịch tễ của bệnh. Triệu chứng sớm của bệnh. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng và xét nghiệm đặc hiệu.
Dịch tễ và xét nghiệm. Câu4: PhƯơng pháp điều trị bệnh truyền nhiễm là: A. Điều trị đặc hiệu. Điều trị theo cơ chế bệnh sinh.
Điều trị triệu chứng.Tất cả đều đúng. Câu5: Tiêu chuẩn ra viện của bệnh nhân truyền nhiễm là: A. Không còn dấu hiệu lâm sàng, đã điều trị đủ liều, đủ ngày. Bệnh nhân không còn mang mầm bệnh, hoặc bài tiết mầm bệnh ra môi trường xung quanh.Hết thời gian cách ly, tái phát hoặc không xảy ra biến chứng.Tất cả đều đúng.