Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm về giáo dục sức khỏe: Giáo dục sức khỏe: là một quá trình tác động có mục đích và có kế hoạch lên tình cảm và lý trí của con ngƣời nhằm tạo ra hành vi có lợi hoặc làm thay đổi hành vi sức khỏe (từ có hại thành có lợi) cho cá nhân và cộng đồng[1]. Mục đích chủ yếu của GDSK là giúp cho đối tƣợng tự nguyện tự giác thay đổi hành vi sức khỏe của chính mình. Hành vi sức khỏe là hành vi con ngƣời có liên quan tới việc tạo ra sức khỏe tốt, bảo vệ và phục hồi sức khỏe [1],[2],[15].
Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe: GDSK là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm làm thay đổi hành vi sức khỏe. Nó có vai trò to lớn trong việc góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người. Nếu GDSK đạt hiệu quả, nó sẽ giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tàn phế và tỷ lệ tử vong, nhất là ở các nước đang phát triển. GDSK không thay thế được các công tác chăm sóc sức khỏe khác, nhưng GDSK rất cần thiết để thúc đẩy những người sử dụng các dịch vụ y tế, cũng như thúc đẩy phát triển các dịch vụ này.
Trong thực tế đã thấy rõ, nếu không làm tốt GDSK thì nhiều chương trình y tế sẽ đạt kết quả thấp và không bền vững, thậm chí có nguy cơ thất bại. So với các giải pháp dịch vụ y tế khác, GDSK là một công tác khó làm và khó đánh giá kết quả, nhưng nếu làm tốt sẽ mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí ít nhất, nhất là ở tuyến y tế cơ sở. Vì thế: GDSK là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của hệ thống y tế, là một chức năng nghề nghiệp bắt buộc của mọi cán bộ y tế và của mọi cơ quan y tế từ trung ƣơng đến cơ sở. Nó là một chỉ tiêu hoạt động quan trọng của một cơ sở y tế [11],[15].
Các phương pháp giáo dục sức khỏe: 1. Phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp [1], [2]. Phương pháp GDSK trực tiếp là phương pháp người GDSK trực tiếp tiếp xúc với đối tượng GDSK. Đây là phương pháp tốt nhất, tiết kiệm nhất nhưng đạt hiệu quả cao 5 nhất đối với cá nhân, tập thể, cộng đồng.
Người GDSK có thể nhanh chóng nhận được các thông tin phản hồi từ đối tượng giáo dục nên tính điều chỉnh cao và có hiệu quả tốt trong việc giúp đỡ đối tượng thay đổi hành vi. Phương pháp này đòi hỏi nhân viên GDSK phải được huấn luyện tốt về các kỹ năng GDSK nhất là kỹ năng giao tiếp, tư vấn. Cách thức: +) Tư vấn trong GDSK: Là một hình thức thường được sử dụng trong GDSK, đặc biệt đối với cá nhân và gia đình. Trong tư vấn, người tư vấn cung cấp thông tin cho đối tượng, động viên đối tượng suy nghĩ về vấn đề và chọn các hành động riêng để giải quyết vấn đề.
Tư vấn còn hỗ trợ tâm lý cho đối tượng khi họ hoang mang, lo sợ về vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khi họ chưa hiểu rõ chúng. +) Nói chuyện phổ biến kiến thức y học thường thức: Tổ chức các cuộc nói chuyện sức khỏe giúp mọi người trực tiếp được nghe những thông tin mới nhất về các vấn đề sức khỏe liên quan tới cá nhân, gia đình và cộng đồng nhằm giúp các đối tượng suy nghĩ và hướng tới việc thay đổi hành vi. Tuy nhiên phương pháp này cần kết hợp các phương pháp và sự hỗ trợ khác. Khi tổ chức một buổi nói chuyện cần làm các việc sau: Xác định rõ chủ đề nói chuyện và chỉ nên khu trú vào một chủ đề nhất định.
Xác định đối tượng tham dự, ngày giờ, địa điểm và thông báo trước để họ chuẩn bị tới dự (chọn thời gian và địa điểm thích hợp). Xác định nội dung cốt lõi cần trình bày. Xác định thứ tự trình bày. Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ thích hợp với chủ đề và thực tế tại địa phương.
Phải tôn trọng đối tượng. Xây dựng mối quan hệ với đối tượng trước khi nói chuyện. 6 Nên sử dụng ngôn ngữ địa phương rõ ràng, mạch lạc. Cần kết hợp với tranh ảnh, mô hình và ví dụ minh họa.
Cần bao quát, quan sát đối tượng để điều chỉnh, giải đáp thắc mắc đầy đủ khi đối tượng yêu cầu. Kết thúc buổi nói chuyện cần tóm tắt những vấn đề mấu chốt nhất cho đối tượng dễ nhớ. +) Tổ chức thảo luận nhóm: Rất có hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như trong GDSK. Thảo luận nhóm trong GDSK là ứng dụng nguyên lý "sự tham gia của cộng đồng" trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Một nhóm thảo luận tốt nhất là từ 6 - 10 người để tạo cơ hội cho tất cả các thành viên có thể trình bày và thảo luận làm sáng tỏ những vấn đề chưa hiểu biết và nêu ra các biện pháp giải quyết các vướng mắc của họ hay của cộng đồng trong đó có họ sinh sống. Các điểm cần thực hiện khi tổ chức thảo luận nhóm: Xác định chủ đề, nội dung trọng tâm. Xác định mục tiêu của thảo luận nhóm. Xác định đối tượng mời vào thảo luận nhóm.
Cần chuẩn bị trước câu hỏi trọng tâm cho chủ đề thảo luận dựa trên những thông tin phù hợp với tình hình thực tế. Trong một số trường hợp, tư vấn cần đáp ứng nhu cầu bí mật cho các đối tượng bị các bệnh xã hội có định kiến như bệnh lây qua đường tình dục. +) Đối thoại trực tiếp giữa người làm GDSK với từng cá nhân trong lúc tiến hành các dịch vụ y tế. Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp [1], [2].
GDSK gián tiếp là phương pháp giáo dục mà người giáo dục không trực tiếp tiếp xúc với các đối tượng giáo dục, các nội dung giáo dục cần được chuyển tải qua các phương tiện thông tin đại chúng. Phương pháp này có tác dụng tốt khi chúng ta cung cấp, truyền bá các kiến thức thông thường về bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho quảng đại quần chúng nhân dân một cách có hệ thống. Đó là phương pháp hiện nay vẫn được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới cũng như ở nước ta. 7 Phương pháp này kém hiệu quả và tốn kém, đòi hỏi kỹ thuật cao để vận hành sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng.
Các phương tiện đại chúng thường được sử dụng trong phương pháp GDSK gián tiếp là: Đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, video. Tạp trí, sách báo, tranh ảnh, tranh lật, tờ rơi. Pano, áp phích. Sách chuyên đề, sách hỏi đáp về sức khỏe bệnh tật.
Phương tiện giáo dục sức khỏe [1], [2], [15] Phương tiện GDSK là công cụ mà người GDSK sử dụng để thực hiện một phương pháp GDSK và qua đó truyền đạt nội dung GDSK cho đối tượng GDSK. Phân loại các phương tiện GDSK bao gồm: Phương tiện bằng lời nói: Lời nói là công cụ sử dụng rộng rãi và rất hiệu quả trong GDSK nhất là lời nói trực tiếp với đối tượng. Sử dụng lời nói có thể truyền tải các nội dung GDSK một cách linh hoạt phù hợp với đối tượng. Lời nói rất tiện lợi và mang lại hiệu quả cao, có thể sử dụng ở mọi nơi, mọi chỗ, với mọi người, với 1 gia đình,1 nhóm nhỏ, 1 cộng đồng.
Lời nói có thể dùng trực tiếp hay gián tiếp, lời nói còn được dùng để hỗ trợ, phối hợp với các phương tiện GDSK khác như tranh ảnh, pano, áp phích, mô hình. Người nói nếu không nắm chắc được nội dung truyền đạt có thể dẫn đến việc cung cấp thông tin không chính xác và gây hiểu lầm cho đối tượng Phương tiện bằng chữ viết. Phương tiện tác động qua thị giác (phương tiện GDSK trực quan) tranh,ảnh, pano. - Phương tiện nghe, nhìn: ti vi, .5 Lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe Nội dung GDSK là những thông tin chính cần trao đổi với đối tượng GDSK trong một thời gian nhất định.
Ví dụ: Nội dung GDSK về phòng chống một bệnh nào đó thường theo trình tự sau: Ảnh hưởng xấu do bệnh gây ra. Tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh đó. 8 Nguyên nhân của bệnh, đường lây truyền. Cách phát hiện và xử trí thông thường tại nhà và các phương pháp phòng bệnh thông thường khác [1],[2],[3].
Vai trò của giáo dục sức khỏe trong công tác điều dưỡng. Chức năng nhiệm vụ chính của công tác điều dưỡng là chăm sóc người bệnh. Để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và tăng cường sự hài lòng người bệnh thì điều dưỡng phải thực hiện tốt 12 nhiệm vụ của điều dưỡng trong Thông tư 07/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện. Trong đó nhiệm vụ thứ nhất là tư vấn GDSK, có vai trò to lớn trong việc góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người.
Nếu GDSK đạt hiệu quả nó sẽ giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tàn phế và tỷ lệ tử vong. Điều dưỡng chiếm số đông trong nhân lực của bệnh viện và có nhiều thời gian tiếp xúc với người bệnh từ khi mới vào viện đến khi ra viện. Do đó vai trò của GDSK trong công tác điều dưỡng là rất quan trọng, nếu điều dưỡng làm tốt giúp người bệnh thay đổi hành vi từ có hại sang có lợi, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị và tăng cường sự hài lòng người bệnh [3]. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh - GDSK nhằm giúp người bệnh hiểu rõ về bản chất của bệnh, các yếu tố nguy cơ cho sự tiến triển của căn bệnh, vai trò của người bệnh trong việc đạt đến kết quả điều trị tối ưu.
- GDSK giúp cải thiện tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị: dùng thuốc đều đặn, luyện tập vạn động đều đặn, duy trì tình trạng dinh dưỡng ổn định. - Loại hình GDSK: phân phát các tài liệu in ấn, tổ chức các buổi trình bày có minh họa bằng hình ảnh và tài liệu phát tay, thảo luận trong nhóm nhỏ giúp hiểu rõ nội dung thông tin, trao đổi kinh nghiệm. - Các nội dung GDSK: Sinh bệnh học bệnh, kỹ năng sử dụng thuốc, hướng dẫn về dinh dưỡng, nhận biết và xử trí các dấu hiệu cảnh báo dấu hiệu năng, cách vệ sinh. - Kỹ thuật sử dụng thuốc: + Có vai trò quan trọng trong tuân thủ điều trị.
9 + Ưu khuyết điểm của từng dạng thuốc. + Hướng dẫn chi tiết, có hình ảnh minh họa, có thực hành. Các dấu hiệu cảnh báo tiến triển nặng: + Giúp người bệnh nhận biết sớm nhất khi có các triệu chứng khởi đầu.