Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Vi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Công Giao, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9 38.02) tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, đòi hỏi tinh thần "sống và làm việc theo pháp luật" phải trở thành nguyên tắc vận hành của mọi cơ quan, tổ chức và công dân. Trong hệ thống chính trị, Quân đội nhân dân Việt Nam giữ vị trí đặc thù với ba chức năng: đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất. Điều 65 Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung và mở rộng các nhiệm vụ mới của Quân đội; đồng thời Lời thề thứ 5 trong 10 Lời thề danh dự của quân nhân đặt ra yêu cầu gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản định hướng như Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Chỉ thị số 04/CT-BQP ngày 20/01/2011 của Bộ Quốc phòng về thực hiện Ngày Pháp luật, công tác giáo dục pháp luật trong Quân đội vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, tính hình thức và chưa theo kịp các yêu cầu của tình hình mới. Các công trình trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi hẹp từng quân chủng, binh chủng hoặc nhà trường riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học. Do đó, luận án được triển khai nhằm khỏa lấp khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng, hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học và đề xuất các quan điểm, giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khảo sát các vấn đề lý luận về giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam; phân tích tính phù hợp của các lý thuyết, quan điểm khoa học và kinh nghiệm quốc tế.
    2. Phân tích khuôn khổ chính sách, pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động giáo dục pháp luật trong Quân đội.
    3. Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong 10 năm qua, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định yêu cầu cấp thiết và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm tăng cường giáo dục pháp luật trong Quân đội thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi xuyên suốt: Vì sao và cần phải làm gì để tăng cường giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay?
    • 4 câu hỏi cụ thể theo từng chương:
      1. Vì sao giáo dục pháp luật lại cần thiết trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
      2. Giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam có những đặc điểm và yêu cầu gì đặc thù so với giáo dục pháp luật nói chung?
      3. Thực trạng giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay đang đặt ra những vấn đề gì cần khắc phục, sửa đổi?
      4. Phương hướng, giải pháp nào để tăng cường giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
  • Giả thuyết khoa học: Giáo dục pháp luật đã được thực hiện và ngày càng được chú trọng trong Quân đội nhân dân Việt Nam nhưng hiện vẫn còn mang tính hình thức, hiệu quả hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động này trong tình hình mới, dẫn đến thiếu phương pháp triển khai phù hợp với đặc thù tổ chức quân sự. Để tăng cường, cần xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm và tiến hành cải cách toàn diện về mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, chủ thể và đối tượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn của hoạt động giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào giáo dục pháp luật trong môi trường quân đội; các nội dung về giáo dục pháp luật dân sự hoặc quân đội nước ngoài chỉ đóng vai trò so sánh, tham chiếu.
  • Phạm vi không gian: Các đơn vị, cơ quan, nhà trường, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn 10 năm gần đây, tính từ sau Chỉ thị 32-CT/TW năm 2003 và trọng tâm là giai đoạn từ năm 2011 (khi Bộ Quốc phòng ban hành Chỉ thị số 04/2011/CT-BQP về "Ngày Pháp luật") đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan thành ba nhóm nghiên cứu trong nước và một nhóm nghiên cứu quốc tế:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận chung về giáo dục pháp luật:
    • Đào Trí Úc (Chủ nhiệm, 1995): Công trình khoa học cấp nhà nước "Cơ sở khoa học của việc xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật", trong đó nghiên cứu của Trần Thị Tuyết phân tích tác động tâm lý xã hội của chiến tranh đến việc hình thành tính chuyên quyền, độc đoán.
    • Trần Ngọc Đường và Dương Thanh Mai (1995): Chuyên khảo "Bàn về giáo dục pháp luật", xác định bản chất giáo dục pháp luật là hoạt động định hướng có chủ định tác động lên đối tượng nhằm hình thành tri thức, tình cảm và hành vi pháp lý.
    • Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (1998): Đề tài cấp Bộ số 92-98-223 "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật trong công cuộc đổi mới".
    • Trường Đại học Luật Hà Nội (2004): Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, tiếp cận giáo dục pháp luật dưới góc độ nâng cao ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa.
    • Đặng Vũ Huân (2011): Bài viết về tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật dựa trên tính chủ động, tích cực của công dân.
    • Ngọ Văn Nhân (2012): Công trình phân biệt nội hàm giữa hai khái niệm "giáo dục pháp luật" và "giáo dục ý thức pháp luật", đề xuất chuẩn hóa thuật ngữ "giáo dục pháp luật".
    • Các bài viết khác của Nguyễn Duy Lãm (1997), Hồ Quốc Dũng (1997), Hồ Việt Tiệp (2000), Lê Văn Hòe (2008), Trần Thị Sáu (2008), Phạm Thanh Tuyền (2009), Lê Thị Phương Nga (2010), Trần Ngọc Dũng (2010).
  2. Nhóm nghiên cứu giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng và địa bàn cụ thể:
    • Dương Thị Thanh Mai (1996): Luận án "Giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp".
    • Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999): Đề tài về đổi mới giáo dục pháp luật trong hệ thống các trường chính trị.
    • Lê Đình Khiên (2002): Luận án về nâng cao ý thức pháp luật của đội ngũ cán bộ quản lý hành chính.
    • Vũ Thị Hoài Phương (2008): Luận án về giáo dục pháp luật trong các doanh nghiệp nhà nước.
    • Nguyễn Quốc Sửu (2010): Nghiên cứu các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa tác động đến giáo dục pháp luật cho công chức hành chính.
    • Nguyễn Thị Hồi và Phạm Quang Tiến (2012), Trần Viết Lưu (2012), Trần Thị Sáu (2012): Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông.
    • Các luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Hoàng (2000), Trần Văn Trầm (2002), Nguyễn Sỹ Hùng (2003), Bùi Thị Diễm Trang (2010), Nguyễn Thanh Tùng (2011), Mai Ngọc Bích (2013), Trần Đức Toàn (2013), Ngô Văn Trù (2013), Võ Khánh Minh (2014), Lê Thị Phương Nga (2015), Ngô Văn Nam (2018), Nguyễn Kim Quý (2018).
  3. Nhóm công trình trực tiếp về giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam:
    • Phạm Trung Nghĩa (2000): Luận văn thạc sĩ về giáo dục pháp luật trong các trường đào tạo sĩ quan.
    • Hoàng Thế Nhân (2003): Luận văn thạc sĩ về giáo dục pháp luật cho bộ đội đặc công.
    • Lê Hồng Sơn (2004): Luận văn thạc sĩ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong đào tạo sĩ quan Hậu cần.
    • Đào Văn Minh (2013): Hai bài báo khoa học về giải pháp nâng cao chất lượng và đặc điểm giáo dục pháp luật cho cán bộ quân đội.
    • Trịnh Văn Hưng (2014): Luận văn thạc sĩ về chất lượng giáo dục pháp luật cho học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Montesquieu (1874): Tác phẩm kinh điển De l'esprit des lois (Bàn về tinh thần pháp luật), nhấn mạnh giáo dục pháp luật gắn liền với việc giáo dục công lý và lẽ phải.
  • Báo cáo của UNESCO: Khẳng định xung đột vũ trang là rào cản lớn đối với giáo dục và nhấn mạnh sự cần thiết của việc giáo dục Luật Chiến tranh, Luật Nhân đạo quốc tế và quyền con người cho lực lượng vũ trang trong thời bình.
  • Edward Rubin (2012): Chuyên khảo Legal Education in the Digital Age (Nhà xuất bản Đại học Cambridge), phân tích sự chuyển đổi của tài liệu số, công nghệ 3D và môi trường mạng đối với giáo dục pháp luật.
  • Wang Wenjuan (2013): Nghiên cứu về Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và Luật Nhân đạo quốc tế, cung cấp dữ liệu về hệ thống 268 cơ quan tư vấn pháp luật quân sự, hơn 1.600 đội tư vấn ở cấp lữ đoàn/trung đoàn với 342 luật sư quân sự và 25.000 cố vấn pháp lý.
  • Elizabeth Stubbins Bates (2014): Nghiên cứu trên International Review of the Red Cross về đào tạo quân sự hiệu quả trong Luật Nhân đạo quốc tế theo Công ước Geneva, phân tích bài học từ vụ thảm sát Mỹ Lai về việc phải giáo dục đạo đức quân sự và quyền từ chối mệnh lệnh bất hợp pháp.
  • Inal Kosheev và Nalzhan Kudasheva (2015): Nghiên cứu so sánh đào tạo luật sư quân sự tại Mỹ (tỷ lệ 1 luật sư/800 nhân viên quân sự) và Nga (1 luật sư/1.000 nhân viên quân sự).
  • Các công trình khác của Michael Imber và Tyll Van Geel (1993), Ketleen Florestal và Robb Cooper (1997), Robert W. Gordon (2002), David A. Garvin (2003), J. Broekman (2011).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp (từng trường sĩ quan hoặc binh chủng đặc thù), chưa phản ánh toàn diện các môi trường hoạt động quân sự (đơn vị chủ lực, địa phương, doanh nghiệp, bệnh viện quân y). Ngoài ra, các nghiên cứu cũ chưa kịp cập nhật các căn cứ pháp lý quan trọng như Hiến pháp năm 2013, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Thông tư số 42/2016/TT-BQP. Luận án khắc phục những khoảng trống này bằng việc nghiên cứu tổng thể toàn quân với hệ thống dữ liệu xã hội học thực nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận nhận thức.
  • Hướng tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận đa ngành và liên ngành khoa học xã hội (triết học, giáo dục học, xã hội học, tâm lý học), trong đó cách tiếp cận khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính giữ vai trò chủ đạo, xuyên suốt.
  • Khung phân tích cấu trúc giáo dục: Tiếp thu mô hình cấu trúc hệ thống giáo dục của PGS.TS. Phạm Viết Vượng, bao gồm 4 cặp thành tố cơ bản có mối quan hệ hữu cơ: Mục đích - Kết quả, Chủ thể - Đối tượng, Nội dung - Hình thức, Phương pháp - Phương tiện.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu lý luận.
  • Phương pháp so sánh luật học (đối chiếu kinh nghiệm của quân đội một số quốc gia như Mỹ, Nga, Trung Quốc).
  • Phương pháp quan sát thực tế và phân tích tài liệu báo cáo của các cơ quan quân sự.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu.

Mẫu khảo sát xã hội học thực nghiệm

Nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát thực tế tại 8 đơn vị đại diện cho các loại hình tổ chức khác nhau trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Tại mỗi đơn vị, tác giả thu thập 100 phiếu khảo sát trực tiếp (gồm 25 phiếu dành cho nhóm cán bộ chỉ huy/lãnh đạo và 75 phiếu dành cho nhóm chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng), đạt tổng quy mô mẫu là 800 phiếu hợp lệ.

STT Đơn vị khảo sát Loại hình đơn vị Số phiếu cán bộ Số phiếu chiến sĩ Tổng số phiếu
1 Sư đoàn 309 (Quân đoàn 4) Đơn vị chủ lực 25 75 100
2 Lữ đoàn 77 (Quân khu 7) Đơn vị địa phương 25 75 100
3 Bệnh viện Quân y 175 Đơn vị sự nghiệp y tế 25 75 100
4 Liên hiệp Xí nghiệp Z751 Đơn vị làm kinh tế 25 75 100
5 Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (ĐH Trần Đại Nghĩa) Trường đào tạo bậc đại học 25 75 100
6 Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ô tô Trường đào tạo bậc cao đẳng 25 75 100
7 Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí Trường đào tạo bậc trung cấp 25 75 100
8 Trường Trung cấp Kỹ thuật Miền Trung Trường đào tạo nghề 25 75 100
Tổng 8 đơn vị điển hình Toàn diện các mô hình 200 600 800

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân loại, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục pháp luật và giáo dục pháp luật trong lực lượng vũ trang. Tác giả chỉ rõ các kết quả đã đạt được về lý luận ý thức pháp luật và thực tiễn phổ biến giáo dục pháp luật dân sự; đồng thời phân tích những hạn chế của các công trình đi trước khi chưa giải quyết thấu đáo tính đặc thù của môi trường quân đội sau Hiến pháp năm 2013. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể, 1 câu hỏi nghiên cứu tổng quát, giả thuyết khoa học và phương hướng tiếp cận liên ngành của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc thù: Giáo dục pháp luật trong Quân đội là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể có thẩm quyền nhằm trang bị tri thức pháp luật, bồi dưỡng tình cảm và hình thành thói quen xử sự hợp pháp, kỷ luật cho quân nhân. Tính đặc thù bắt nguồn từ chế độ sinh hoạt nghiêm ngặt (11 chế độ trong ngày, 3 chế độ trong tuần), nguyên tắc phục tùng mệnh lệnh tuyệt đối ("quân lệnh như sơn") và yêu cầu bảo mật thông tin quân sự.
  • Hệ thống mục tiêu 3 cấp độ: Dựa trên lý thuyết giáo dục học, mục tiêu bao gồm:
    1. Mục tiêu nhận thức: Cung cấp hiểu biết về vị trí tối thượng của pháp luật trong nhà nước pháp quyền và các quy chuẩn pháp lý, quân sự.
    2. Mục tiêu cảm xúc (niềm tin): Xây dựng lòng tin vào sự công minh của pháp luật, tinh thần thượng tôn pháp luật và tình cảm pháp chế, triệt tiêu tâm lý tuân thủ do sợ bị trừng phạt.
    3. Mục tiêu hành vi: Hình thành động cơ, kỹ năng và thói quen hành động hợp pháp, tự giác duy trì kỷ luật quân sự và pháp luật nhà nước.
  • Hệ thống nguyên tắc tổ chức: Phân tích 7 nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 42/2016/TT-BQP ngày 30/3/2016 của Bộ Quốc phòng.
  • Cơ cấu chủ thể và đối tượng:
    • Chủ thể: Đảng ủy quân sự các cấp lãnh đạo; người chỉ huy tổ chức thực hiện; cơ quan chính trị quản lý; Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu; lực lượng trực tiếp gồm đội ngũ giáo viên pháp luật tại các học viện, nhà trường và báo cáo viên pháp luật ở các đơn vị.
    • Đối tượng: Nhóm 1 là cán bộ (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng) có trình độ và thời gian công tác từ 5 năm trở lên; Nhóm 2 là chiến sĩ (hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện nghĩa vụ quân sự 24 tháng theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, học viên các trường quân sự, công nhân viên quốc phòng).
  • Phân tầng 3 mức độ nội dung:
    1. Mức độ phổ biến, cơ bản cho mọi cán bộ, chiến sĩ.
    2. Mức độ nghề nghiệp phục vụ lãnh đạo, chỉ huy và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn (bao gồm gìn giữ hòa bình quốc tế, Luật Nhân đạo quốc tế theo 4 Công ước Geneva năm 1949).
    3. Mức độ chuyên luật nhằm đào tạo chuyên gia pháp lý (hiện chủ yếu đào tạo một phần tại Học viện Biên phòng).
  • Hình thức, phương pháp: Kết hợp tuyên truyền miệng, Ngày Pháp luật định kỳ hàng tháng (theo Chỉ thị số 04/CT-BQP), xét xử lưu động của Tòa án quân sự, sân khấu hóa, thi tìm hiểu pháp luật và ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông nội bộ.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình cố vấn pháp lý, luật sư quân sự và phương pháp dạy học theo tình huống (case study) của quân đội Mỹ, Nga và Trung Quốc.

Chương 3: Thực trạng giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực chứng thu thập từ 800 phiếu điều tra tại 8 đơn vị và các báo cáo định kỳ:

  • Hệ thống bảng biểu phân tích thực trạng:
    • Bảng 3.1: Kết quả giáo dục pháp luật của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí.
    • Bảng 3.2: Kết quả giáo dục pháp luật của Trường Trung cấp Kỹ thuật miền Trung.
    • Bảng 3.3: Kết quả giáo dục pháp luật của Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ô tô.
    • Bảng 3.4: Kết quả giáo dục pháp luật của Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự.
  • Hệ thống biểu đồ đo lường xã hội học: Phân tích 10 biểu đồ thực chứng (từ Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.10), bao gồm: thực trạng nhận thức về vai trò của pháp luật (Biểu đồ 3.2); việc triển khai Ngày Pháp luật (Biểu đồ 3.3); năng lực và cơ cấu chủ thể giáo dục (Biểu đồ 3.4); cơ cấu nội dung (Biểu đồ 3.5); nhu cầu học tập pháp luật của quân nhân (Biểu đồ 3.6); phương thức (Biểu đồ 3.7); phương pháp giảng dạy (Biểu đồ 3.8); mức độ áp dụng phương pháp thuyết trình (Biểu đồ 3.9); và đánh giá kết quả giáo dục pháp luật trong toàn quân (Biểu đồ 3.10).
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Hoạt động giáo dục pháp luật đã đi vào nền nếp; hình thành khung pháp lý tương đối đầy đủ với nòng cốt là mô hình Ngày Pháp luật hàng tháng; nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của bộ đội có chuyển biến tích cực.
    • Hạn chế: Hoạt động ở một số nơi còn mang tính hình thức, nội dung nghèo nàn; phương pháp thuyết trình một chiều vẫn chiếm ưu thế; đội ngũ giáo viên và báo cáo viên pháp luật còn mỏng và thiếu kỹ năng sư phạm pháp luật chuyên sâu; cơ sở vật chất, giáo trình, phim ảnh pháp lý và hạ tầng mạng còn thiếu thốn; vẫn còn hiện tượng xem nhẹ kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật cá biệt ở một số cán bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
    1. Giáo dục pháp luật phải quán triệt đường lối của Đảng, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ chính trị, quốc phòng và an ninh.
    2. Giáo dục pháp luật là một nội dung trọng tâm của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, gắn xây dựng quân đội chính quy với xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    3. Đổi mới phải mang tính toàn diện, đồng bộ từ nhận thức, nội dung, hình thức, phương pháp đến điều kiện bảo đảm, phù hợp với từng đối tượng và tính chất đặc thù quân sự.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy, chỉ huy các cấp đối với công tác giáo dục pháp luật.
    2. Hoàn thiện khung chính sách, pháp luật, sửa đổi bổ sung các quy định về tiêu chuẩn báo cáo viên, chương trình khung và chế độ bảo đảm vật chất cho hoạt động giáo dục pháp luật.
    3. Đổi mới nội dung chương trình: Phân định rõ 3 mức độ nội dung (cơ bản, nghề nghiệp, chuyên gia); tăng cường giảng dạy pháp luật về quốc phòng, an ninh, Luật Biển, Luật Nhân đạo quốc tế và các kỹ năng xử lý tình huống pháp lý.
    4. Cải tiến hình thức và phương pháp giáo dục: Giảm bớt thuyết trình độc thoại, tăng cường phương pháp giải quyết tình huống, đối thoại, diễn án, hội thi tìm hiểu pháp luật; phát huy hiệu quả Ngày Pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin, phim tài liệu, mạng nội bộ và số hóa tài liệu.
    5. Xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ chủ thể giáo dục: Kiện toàn hệ thống giáo viên pháp luật trong các nhà trường quân đội; đào tạo bồi dưỡng kỹ năng cho báo cáo viên pháp luật; nghiên cứu mô hình cố vấn pháp lý quân sự.
    6. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí và trang thiết bị: Trang bị tủ sách pháp luật, tài liệu chuyên khảo, hệ thống nghe nhìn và phương tiện phục vụ học tập tại các đơn vị cơ sở, đặc biệt là vùng biên giới, hải đảo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên ở trình độ tiến sĩ luật học tiếp cận có hệ thống và toàn diện về giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Luận giải rõ ràng tính đặc thù của hoạt động giáo dục pháp luật trong môi trường quân sự, chỉ ra sự khác biệt về chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp và nguyên tắc vận hành so với khu vực dân sự và quân đội các nước khác.
  • Bổ sung, phát triển phương pháp luận nghiên cứu của ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính trong việc kết hợp các lý thuyết giáo dục học, xã hội học pháp luật để giải quyết các vấn đề thực tiễn xây dựng lực lượng vũ trang trong Nhà nước pháp quyền.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan và xác thực về thực trạng công tác giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam qua số liệu khảo sát thực tế tại 8 đơn vị đại diện.
  • Chỉ ra những lỗ hổng pháp lý và bất cập thực tiễn trong công tác quản lý, giảng dạy pháp luật trong toàn quân hiện nay.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có luận cứ khoa học và tính khả thi trực tiếp, phục vụ cho việc sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm nội bộ của Bộ Quốc phòng và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sĩ trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tính chất đa dạng và bảo mật thông tin của hoạt động quân sự, phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 8 đơn vị đại diện (800 phiếu khảo sát) và 2 nhóm đối tượng cốt lõi trong biên chế (cán bộ và chiến sĩ). Luận án chưa đi sâu khảo sát các đối tượng ngoài biên chế thường trực như lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên hoặc nhân dân trên địa bàn đóng quân (dù các đối tượng này có được nhắc đến trong Thông tư số 42/2016/TT-BQP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế giáo dục pháp luật chuyên sâu cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ đặc thù (như Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng, lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc).
    • Nghiên cứu thể chế hóa và triển khai mô hình cố vấn pháp lý, luật sư quân sự chuyên trách tại các đơn vị cấp sư đoàn, lữ đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam theo kinh nghiệm quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và tham mưu quân sự: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Vụ Pháp chế và Tổng cục Chính trị hoàn thiện các chính sách, chỉ thị, thông tư về giáo dục pháp luật và quản lý kỷ luật quân đội.
  • Học viện, nhà trường quân đội: Làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy môn học Nhà nước và Pháp luật, đào tạo giáo viên pháp luật, biên soạn giáo trình và đổi mới phương pháp giảng dạy tại các cơ sở đào tạo sĩ quan, hạ sĩ quan.
  • Cán bộ chỉ huy, chính trị viên các đơn vị: Giúp người chỉ huy và cơ quan chính trị các cấp tham khảo phương thức tổ chức "Ngày Pháp luật", kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật và xử lý tình huống kỷ luật tại đơn vị cơ sở.
  • Giới nghiên cứu khoa học pháp lý: Đóng góp nguồn tư liệu chuyên khảo và kinh nghiệm tiếp cận liên ngành (luật học - xã hội học) cho các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã tiến hành điều tra xã hội học thực nghiệm với quy mô mẫu và địa bàn cụ thể như thế nào?

Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp tại 8 đơn vị điển hình đại diện cho toàn bộ cơ cấu của Quân đội: Sư đoàn 309 (đơn vị chủ lực), Lữ đoàn 77 (đơn vị địa phương), Bệnh viện Quân y 175 (đơn vị sự nghiệp), Liên hiệp Xí nghiệp Z751 (đơn vị kinh tế), Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (bậc đại học), Trường Cao đẳng CN&KT Ô tô (bậc cao đẳng), Trường Trung cấp KT Quân khí (bậc trung cấp) và Trường Trung cấp KT Miền Trung (đào tạo nghề). Tổng dung lượng mẫu là 800 người (mỗi đơn vị 100 người, gồm 25 cán bộ và 75 chiến sĩ/công nhân viên).

2. Các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ thị quan trọng nào đóng vai trò làm khung khổ pháp lý chính cho đề tài?

Các văn bản pháp lý nền tảng bao gồm: Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là Điều 2 và Điều 65), Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Chỉ thị số 04/CT-BQP ngày 20/01/2011 của Bộ Quốc phòng về thực hiện Ngày Pháp luật, và Thông tư số 42/2016/TT-BQP ngày 30/3/2016 của Bộ Quốc phòng quy định công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong Quân đội.

3. Theo tác giả, nội dung giáo dục pháp luật trong Quân đội được phân thành những mức độ nào?

Nội dung giáo dục pháp luật được phân chia thành 3 mức độ rõ rệt:

  1. Mức độ cơ bản: Trang bị hiểu biết nền tảng về pháp luật chung, quyền và nghĩa vụ công dân, điều lệnh, kỷ luật quân đội cho toàn thể chiến sĩ và công nhân viên quốc phòng.
  2. Mức độ nghề nghiệp: Trang bị kiến thức chuyên sâu gắn liền với thẩm quyền chỉ huy, quản lý và nhiệm vụ tác chiến cho đội ngũ sĩ quan, cán bộ (bao gồm pháp luật về quốc phòng an ninh, Luật Biển, Luật Nhân đạo quốc tế).
  3. Mức độ chuyên luật (nghề luật): Đào tạo chuyên gia pháp lý phục vụ các cơ quan tư pháp, thanh tra, pháp chế quân đội.

4. Luận án xác định các mục tiêu cơ bản của giáo dục pháp luật theo cấu trúc nào?

Luận án cấu trúc mục tiêu giáo dục pháp luật thành 3 thành tố hữu cơ theo lý thuyết giáo dục học:

  1. Mục tiêu nhận thức: Cung cấp tri thức, sự hiểu biết về pháp luật và vị trí thượng tôn của pháp luật.
  2. Mục tiêu cảm xúc (niềm tin): Xây dựng tình cảm, sự tin tưởng vào công lý, lẽ phải và tính nghiêm minh của cơ quan bảo vệ pháp luật, xóa bỏ tâm lý tuân thủ chỉ vì sợ chế tài.
  3. Mục tiêu hành vi: Hình thành thói quen, động cơ và hành vi xử sự hợp pháp, kỷ luật trong thực tế công tác và đời sống.

5. Những rào cản, khó khăn đặc thù nào ảnh hưởng đến công tác giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Luận án chỉ ra 4 khó khăn chủ yếu:

  1. Yêu cầu trực ban, trực sẵn sàng chiến đấu thường xuyên làm phân tán quân số tham gia học tập tập trung.
  2. Đội ngũ giáo viên và báo cáo viên pháp luật còn mỏng, nhiều người chưa được đào tạo bài bản về kiến thức pháp lý chuyên sâu và nghiệp vụ sư phạm.
  3. Tâm lý coi nhẹ sự tuân thủ pháp luật hoặc tư tưởng cho rằng quân đội là lực lượng ưu tiên ở một bộ phận cán bộ.
  4. Cơ sở vật chất, tài liệu chuyên khảo, hệ thống phim ảnh và mạng thông tin nội bộ phục vụ học tập pháp luật còn thiếu thốn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Vi là một công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện, đặt nền móng lý luận và thực tiễn vững chắc cho hoạt động giáo dục pháp luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam thời kỳ xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận đa ngành với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm trên quy mô 800 mẫu tại 8 đơn vị, luận án đã làm rõ tính đặc thù về chủ thể, đối tượng, nguyên tắc và phân tầng nội dung giáo dục trong môi trường quân sự. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp đổi mới toàn diện được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý, giảng dạy và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ toàn quân.