Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Văn Chi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình và TS. Lưu Thu Thủy. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9140102), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2022.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Đề tài | Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân |
| | tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động |
| | dạy học |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tác giả | Hoàng Văn Chi |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn | 1. PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình |
| | 2. TS. Lưu Thu Thủy |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Ngành & Mã số | Lý luận và Lịch sử giáo dục – 9140102 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Năm hoàn thành | 2022 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế đặt thế hệ trẻ trước nhiều tác động đan xen tích cực lẫn tiêu cực. Thiếu hụt kĩ năng sống (KNS) khiến học sinh dễ rơi vào các hành vi tiêu cực, bạo lực học đường, hình thành lối sống thực dụng và lệch lạc nhân cách. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 chuyển đổi định hướng từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, trong đó giáo dục tiểu học đóng vai trò nền tảng.
Tuy nhiên, hoạt động giáo dục kĩ năng sống (GDKNS) tại các trường tiểu học hiện nay, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên, còn bộc lộ nhiều bất cập:
- Hoạt động GDKNS còn nặng về lý thuyết, triển khai hình thức, mang tính đối phó và chưa gắn liền với nhu cầu thực tiễn của học sinh.
- Các can thiệp giáo dục chưa hướng đến thao tác vật chất và thiếu sự gắn kết với trải nghiệm thực tế của người học.
- Học sinh tiểu học (HSTH) người dân tộc thiểu số (DTTS) tại Tây Nguyên gặp nhiều rào cản đặc thù như rào cản ngôn ngữ tiếng Việt, tâm lý rụt rè, thiếu tự tin, khả năng thích ứng thấp và hạn chế về kĩ năng tự bảo vệ trước hiểm họa tự nhiên - xã hội.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về GDKNS thông qua hoạt động dạy học theo tiếp cận phương pháp dạy học tích cực dành riêng cho HSTH người DTTS Tây Nguyên vẫn còn là khoảng trống học thuật cần được giải quyết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp GDKNS thông qua hoạt động dạy học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho đối tượng học sinh này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
4. Giả thuyết khoa học
GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế do cách tiếp cận chưa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và văn hóa của học sinh DTTS. Nếu xây dựng được hệ thống biện pháp GDKNS thông qua hoạt động dạy học theo tiếp cận quá trình GDKNS (kết hợp tiếp cận nội dung môn học và tăng cường phương pháp dạy học tích cực) thì sẽ nâng cao kết quả học tập môn học và kết quả rèn luyện KNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về GDKNS cho HSTH người DTTS thông qua hoạt động dạy học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KNS và quá trình GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
- Đề xuất các biện pháp GDKNS cho HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung vào con đường dạy học nội khóa qua hai hướng: khai thác nội dung môn học và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh lớp 4, lớp 5 người DTTS.
- Địa bàn khảo sát: 3 tỉnh Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai và Đắk Lắk. Khảo sát thực trạng trên 590 CBQL và GV (60 CBQL, 530 GV) cùng 15 học sinh. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi trên 97 chuyên gia, CBQL, GV.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 102 học sinh tại 2 trường tiểu học thuộc tỉnh Kon Tum: Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông (huyện Tu Mơ Rông - vùng sâu, vùng xa) và Trường Tiểu học Lê Đình Chinh (xã Đăk La, huyện Đăk Hà - khu vực nông thôn) trong năm học 2020 - 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về KNS và GDKNS qua hoạt động dạy học:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ TỔNG QUAN CÁC KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HƯỚNG QUỐC TẾ |
| - Thuật ngữ & Chương trình: Winthrop Adkins (1960s), Gilbert Botvin (1979) |
| - Tổ chức quốc tế: UNESCO, UNICEF, WHO |
| - Mô hình Giáo dục Cảm xúc - Xã hội (SEL): Greenberg (2003), CASEL, Goleman |
| - Nghiên cứu ứng dụng: Pat Broadhead (2004), Graccious Thomas (2006), |
| Khalid Rashid (2013 - Pakistan), Mege Yukay Yuksel (2013 - Thổ Nhĩ Kỳ) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HƯỚNG TRONG NƯỚC |
| - Chỉ đạo & Dự án: Thông tư 1363/TTg, Chỉ thị 10/CT-GD&ĐT, Chỉ thị 24/CT-GD&ĐT|
| - Lý luận GDKNS: Nguyễn Thanh Bình (Đề tài B2005-75-126, B2007-15-17; 2007) |
| - GDKNS dựa trên giá trị sống: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, |
| Nguyễn Thị Tính |
| - Tích hợp môn học: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (bộ tài liệu 13 cuốn), |
| Nguyễn Thị Thu Hằng (2014 - miền núi phía Bắc), Lục Thị Nga, Phan Thanh Vân |
+-------------------------------------------------------------------------------+
1. Các nghiên cứu quốc tế
- Nguồn gốc và chương trình sớm: Thuật ngữ KNS do Winthrop Adkins khởi xướng từ những năm 1960 trong chương trình đào tạo nghề "The Adkins Life Skills Programme: Employability Skills Series". Năm 1979, Gilbert Botvin xây dựng chương trình phát triển KNS cho thanh thiếu niên lớp 7 đến lớp 9 nhằm ngăn ngừa chất gây nghiện và cải thiện hành vi xã hội.
- Khung lý thuyết của các tổ chức quốc tế:
- UNESCO: Xác định KNS là năng lực cá nhân giúp thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia đời sống, gắn với 4 trụ cột giáo dục (Học để biết, Học làm người, Học để chung sống, Học để làm).
- UNICEF: Tiếp cận GDKNS theo hướng thay đổi hành vi, phân loại thành 3 nhóm: kĩ năng tự nhận thức và sống với chính mình; kĩ năng tương tác liên nhân cách; kĩ năng ra quyết định hiệu quả.
- WHO: Định nghĩa KNS là năng lực tâm lý xã hội và giao tiếp, chia thành: kĩ năng nhận thức, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, kĩ năng xã hội.
- Mô hình Giáo dục cảm xúc - xã hội (SEL): Bắt đầu từ nghiên cứu Trí tuệ cảm xúc của Daniel Goleman (1995), cuộc họp tại Fetzer Institute (1994) và sự thành lập CASEL (Greenberg và cộng sự, 2003). SEL cung cấp khung phát triển năng lực nội tâm (intrapersonal) và tương tác xã hội (interpersonal) có tính tương đồng cao với GDKNS.
- Nghiên cứu dạy học và thực nghiệm: Pat Broadhead (2004) nghiên cứu phát triển kĩ năng xã hội qua học tập và vui chơi; Graccious Thomas (2006) phân tích chương trình KNS; Khalid Rashid (2013) nghiên cứu tại Pakistan chỉ ra vai trò của KNS chuẩn bị cho trẻ trước tuổi tiểu học; Mege Yukay Yuksel (2013) khảo sát kĩ năng suy luận và nhận thức xã hội tại Thổ Nhĩ Kỳ.
2. Các nghiên cứu trong nước
- Chính sách và chương trình: Khởi đầu từ Thông tư 1363/TTg về giáo dục môi trường, các Chỉ thị số 10/CT-GD&ĐT (1995) và Chỉ thị số 24/CT-GD&ĐT (1996) về phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội. Dự án GDKNS của UNICEF (1995, 2000) triển khai tại nhiều tỉnh thành như Kon Tum, Gia Lai, Lào Cai...
- Xây dựng khung lý luận: PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình với các đề tài cấp Bộ (B2005-75-126, B2007-15-17) và giáo trình chuyên đề (2007, 2009) đã hệ thống hóa mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp GDKNS. Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Tính nghiên cứu GDKNS trên nền tảng giáo dục giá trị sống.
- Tích hợp dạy học tiểu học: Bộ GD&ĐT cùng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phát hành bộ tài liệu 13 cuốn hướng dẫn tích hợp KNS. Các công trình của Lục Thị Nga (tích hợp môn Khoa học và hoạt động ngoài giờ lên lớp), Phan Thanh Vân (hoạt động ngoài giờ lên lớp), Ngô Giang Nam (kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học miền núi phía Bắc), Nguyễn Thị Thu Hằng (GDKNS cho HSTH DTTS miền núi phía Bắc qua môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học).
3. Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu đưa ra hướng dẫn chung cho toàn quốc hoặc tập trung vào khu vực miền núi phía Bắc. Khu vực Tây Nguyên có cơ cấu dân cư đa dân tộc (Bana, Xê đăng, Jẻ triêng, Ê đê, Gia rai, Cơ ho, M’nông, Chu ru...) với điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn cư trú và rào cản văn hóa - ngôn ngữ rất đặc thù. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống biện pháp GDKNS theo quy trình dạy học tích hợp và phương pháp dạy học tích cực, gắn trực tiếp với bối cảnh thực tiễn của HSTH người DTTS khu vực Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cách tiếp cận | - Tiếp cận hệ thống - cấu trúc |
| phương pháp luận | - Tiếp cận hoạt động - nhân cách |
| | - Tiếp cận xã hội - lịch sử |
| | - Tiếp cận thực tiễn |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Phương pháp lý | Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa tài liệu |
| thuyết | khoa học, văn bản quy phạm và chương trình GDPT 2018 |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Phương pháp thực | - Quan sát, dự giờ hoạt động dạy học |
| tiễn | - Điều tra bằng phiếu hỏi (590 CBQL & GV; 97 chuyên gia)|
| | - Phỏng vấn sâu (CBQL, GV, HS DTTS) |
| | - Phương pháp chuyên gia |
| | - Thực nghiệm sư phạm (102 HS tại 2 trường ở Kon Tum) |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Phương pháp xử lý | Thống kê toán học với phần mềm SPSS phiên bản 23.0 |
| số liệu | (tính điểm trung bình, tỷ lệ %, độ lệch chuẩn, t-Test) |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Kĩ năng sống: Luận án định nghĩa KNS là năng lực tâm lý - xã hội giúp cá nhân ứng phó hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, thiết lập mối quan hệ tích cực với người khác và duy trì trạng thái cuộc sống an toàn, lành mạnh.
- Giáo dục kĩ năng sống: Là quá trình tổ chức có mục đích, có kế hoạch dưới sự định hướng của nhà giáo dục nhằm giúp người học chuyển hóa nhận thức, thái độ và giá trị sống thành các hành vi tích cực, lành mạnh.
- Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động dạy học: Là quá trình giáo viên thực hiện đồng thời mục tiêu dạy học môn học và mục tiêu giáo dục KNS, thông qua việc khai thác nội dung bài học và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm tạo môi trường trải nghiệm cho học sinh.
- Quy trình học qua trải nghiệm: Bao gồm 4 giai đoạn logic: Trải nghiệm (hành động từ kinh nghiệm cũ) $\rightarrow$ Phản hồi kinh nghiệm $\rightarrow$ Lĩnh hội kiến thức và kinh nghiệm mới $\rightarrow$ Thực nghiệm (áp dụng kinh nghiệm mới vào tình huống thực tiễn).
- Quy trình thay đổi hành vi: Trải qua 5 bước: Nhận ra hành vi có hại $\rightarrow$ Quan tâm đến hành vi mới $\rightarrow$ Đặt mục đích thay đổi $\rightarrow$ Thử nghiệm và đánh giá kết quả $\rightarrow$ Chấp nhận hoặc từ chối hành vi mới.
2. Đặc điểm tâm lý - xã hội của HSTH người DTTS Tây Nguyên
- Về nhận thức: Thói quen chuyển dịch tri giác từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Việt gây cản trở khả năng tiếp thu bài giảng. Trí nhớ ngôn ngữ tiếng Việt hạn chế. Tư duy mang tính cụ thể, trực quan, gắn liền với hành động thực tế, ngại tư duy trừu tượng; trí tưởng tượng tản mạn, đơn giản.
- Về giao tiếp: Vốn từ tiếng Việt nghèo nàn, phát âm sai nhiều, thường sử dụng câu cụt. Tính cách thẳng thắn, chân thành nhưng rụt rè, e ngại tiếp xúc với người lạ và giáo viên, thiếu tự tin khi trình bày ý kiến.
- Về tính cách và hành vi: Hồn nhiên, thật thà, yêu lao động tập thể. Hành vi mang tính bột phát, khả năng tập trung chú ý chưa cao, còn hiện tượng tự ý nghỉ học hoặc đi học cách nhật. Tình cảm chân thật nhưng chưa bền vững, dễ dao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài, bao gồm:
- Xác lập hệ thống khái niệm: KNS, GDKNS, GDKNS thông qua dạy học, mối quan hệ giữa KNS với kĩ năng sống còn, kĩ năng mềm và kĩ năng xã hội.
- Xác định mục tiêu và nội dung GDKNS: Gồm các nhóm kĩ năng cốt lõi: tự tin, giao tiếp, thương lượng, giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tự nhận thức, quản lý cảm xúc, quản lý thời gian, lắng nghe tích cực, hợp tác, giải quyết bất đồng, bảo vệ bản thân, tìm kiếm sự hỗ trợ, bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh, phòng tránh xâm hại và mua bán trẻ em. Nội dung được phân định theo 3 cấp độ: phải giáo dục, cần giáo dục và nên giáo dục.
- Các nguyên tắc chỉ đạo: Nguyên tắc tương tác; Nguyên tắc trải nghiệm; Nguyên tắc thay đổi hành vi.
- Hai con đường tiếp cận dạy học: Tiếp cận nội dung môn học (môn Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Tiếng Việt...) và tiếp cận phương pháp dạy học tích cực (dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai, trò chơi học tập...).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của CBQL và GV; môi trường giáo dục nhà trường; gia đình và cộng đồng buôn làng; điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thể chất và tính tích cực chủ động của học sinh DTTS.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH GDKNS CHO HSTH NGƯỜI DTTS TÂY NGUYÊN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhận thức của CBQL và giáo viên về sự cần thiết của GDKNS |
| 2. Ảnh hưởng từ môi trường giáo dục nhà trường (CSVC, PPDH, chương trình) |
| 3. Ảnh hưởng từ giáo dục gia đình và văn hóa cộng đồng buôn làng |
| 4. Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên, địa bàn cư trú và điều kiện KT-XH |
| 5. Thể chất, tâm lý lứa tuổi và tính tích cực, chủ động của bản thân học sinh |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học
Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk:
- Tình hình giáo dục tiểu học Tây Nguyên: Mạng lưới trường lớp phân tán, tỷ lệ học sinh DTTS cao, điều kiện kinh tế nhiều vùng còn khó khăn.
- Nhận thức của CBQL và GV: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao tầm quan trọng của GDKNS, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về bản chất, phương pháp và quy trình tích hợp KNS vào từng môn học còn chưa đồng đều.
- Thực trạng mức độ KNS của HSTH người DTTS: Điểm đánh giá các kĩ năng như giao tiếp tiếng Việt, tự tin thể hiện bản thân, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, phòng tránh tai nạn thương tích và tự bảo vệ môi trường sống còn ở mức thấp đến trung bình.
- Thực trạng tổ chức dạy học tích hợp GDKNS: Giáo viên chủ yếu thực hiện tích hợp lồng ghép ở mức độ liên hệ lý thuyết, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực hành; việc sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực chưa thường xuyên.
- Khó khăn gặp phải: Rào cản bất đồng ngôn ngữ; tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp KNS đặc thù cho học sinh DTTS Tây Nguyên còn thiếu; thời lượng tiết học hạn chế; thiếu trang thiết bị và đồ dùng dạy học trực quan.
Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học
Chương 3 đề xuất 5 biện pháp sư phạm đồng bộ và báo cáo kết quả thực nghiệm:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 5 BIỆN PHÁP GDKNS QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Xác định ma trận tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH |
| người DTTS. |
| Biện pháp 2: Thiết kế bài dạy tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH |
| người DTTS. |
| Biện pháp 3: Tổ chức bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH |
| người DTTS. |
| Biện pháp 4: Đánh giá bài dạy có tích hợp, lồng ghép nội dung GDKNS cho HSTH |
| người DTTS. |
| Biện pháp 5: Bồi dưỡng năng lực khai thác tiềm năng GDKNS thông qua nghiên |
| cứu bài học. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Nguyên tắc xây dựng biện pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; tính hệ thống; tính kế thừa; tính khả thi và phù hợp với đặc thù đối tượng học sinh DTTS Tây Nguyên.
- Nội dung chi tiết 5 biện pháp:
- Biện pháp 1: Xây dựng ma trận xác định địa chỉ bài học, mục tiêu KNS cần hình thành, mức độ tích hợp (toàn phần, bộ phận, liên hệ) trong các môn học tiểu học (tập trung vào môn Khoa học, Tự nhiên và Xã hội).
- Biện pháp 2: Thiết kế giáo án/kế hoạch bài dạy cấu trúc hóa theo các hoạt động trải nghiệm, gắn tình huống bài học với đời sống thực tế buôn làng Tây Nguyên.
- Biện pháp 3: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực (trò chơi học tập, đóng vai xử lý tình huống, thảo luận nhóm, phương pháp bàn tay nặn bột) tạo môi trường giao tiếp tiếng Việt thân thiện, khích lệ học sinh tự tin bộc lộ suy nghĩ.
- Biện pháp 4: Thiết kế công cụ đánh giá đa dạng (bảng kiểm quan sát hành vi, phiếu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) nhằm đo lường sự tiến bộ về thái độ và hành vi của học sinh trong giờ học.
- Biện pháp 5: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên cùng thiết kế, dự giờ, phân tích hoạt động học và rút kinh nghiệm về dạy học tích hợp GDKNS.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Khảo sát lấy ý kiến 97 chuyên gia, CBQL và giáo viên; kết quả đều xác nhận cả 5 biện pháp đều có điểm trung bình đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm tiến hành trên 102 học sinh khối 4 và khối 5 tại 2 trường tiểu học ở Kon Tum qua môn Khoa học (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng).
- Kết quả kiểm định $t\text{-Test}$ cho thấy điểm kiểm tra kiến thức môn Khoa học và điểm đánh giá các kĩ năng thực hành (kĩ năng sử dụng thực phẩm sạch và an toàn, phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, phòng tránh tai nạn đuối nước, kĩ năng bảo vệ môi trường rừng, đất, nước và không khí) của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng với mức ý nghĩa thống kê $p < 0.05$.
- Hứng thú học tập, tính chủ động giao tiếp tiếng Việt và sự tự tin của học sinh nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt sau thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận chuyên biệt về GDKNS cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học.
- Làm rõ cấu trúc quá trình GDKNS qua hoạt động dạy học gồm mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp tiếp cận và hình thức đánh giá, gắn chặt với đặc điểm tâm sinh lý, rào cản ngôn ngữ và bối cảnh văn hóa Tây Nguyên.
- Phân tích và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng mang tính đặc thù vùng miền tác động trực tiếp đến quá trình GDKNS cho học sinh DTTS.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng KNS của HSTH người DTTS và thực trạng tổ chức GDKNS tại 3 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk).
- Xác định danh mục các KNS cốt lõi cần ưu tiên giáo dục cho học sinh DTTS Tây Nguyên.
- Xây dựng hệ thống 5 biện pháp sư phạm hoàn chỉnh từ khâu lập ma trận, thiết kế, tổ chức, đánh giá bài học đến bồi dưỡng giáo viên qua nghiên cứu bài học.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học và các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng giới hạn tại 3 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk); quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên phạm vi 102 học sinh lớp 4 và lớp 5 tại 2 trường tiểu học thuộc tỉnh Kon Tum và tập trung chủ yếu vào môn Khoa học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm trên các khối lớp 1, 2, 3 và các môn học khác (như Tiếng Việt, Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm); đồng thời triển khai áp dụng thử nghiệm mô hình này cho học sinh DTTS tại các vùng văn hóa khác như Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
+-------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG CỦA LUẬN ÁN |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Đối tượng tiếp nhận | Giá trị sử dụng thực tế |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, học viên| Tham khảo khung lý thuyết GDKNS, mô hình SEL và quy|
| ngành Giáo dục học | trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng. |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Giáo viên & CBQL trường | Ứng dụng ma trận tích hợp, quy trình thiết kế bài |
| tiểu học vùng DTTS | học và phương pháp dạy học tích cực vào bài giảng. |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo Sư phạm | Làm giáo trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn về |
| | phương pháp dạy học tiểu học vùng khó khăn. |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên?
Luận án giải quyết tình trạng thiếu hụt kĩ năng sống, rào cản ngôn ngữ tiếng Việt, sự thiếu tự tin và kĩ năng tự bảo vệ bản thân của học sinh tiểu học người DTTS Tây Nguyên thông qua việc đổi mới phương pháp dạy học tích hợp KNS trong các bài học chính khóa.
2. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp giáo dục kĩ năng sống?
Tác giả đề xuất 5 biện pháp đồng bộ: (1) Xác định ma trận tích hợp nội dung GDKNS; (2) Thiết kế bài dạy tích hợp KNS; (3) Tổ chức bài dạy tích hợp KNS; (4) Đánh giá bài dạy tích hợp KNS; (5) Bồi dưỡng năng lực giáo viên thông qua nghiên cứu bài học.
3. Quy trình học qua trải nghiệm được luận án vận dụng gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước nối tiếp: Trải nghiệm (khai thác kinh nghiệm cũ) $\rightarrow$ Phản hồi kinh nghiệm $\rightarrow$ Lĩnh hội kiến thức và kinh nghiệm mới $\rightarrow$ Thực nghiệm (vận dụng kinh nghiệm mới vào tình huống thực tế).
4. Mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
- Khảo sát thực trạng: Thực hiện trên 590 CBQL và giáo viên tại 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk.
- Khảo nghiệm biện pháp: 97 chuyên gia, CBQL và giáo viên.
- Thực nghiệm sư phạm: 102 học sinh khối 4 và 5 tại 2 trường tiểu học thuộc tỉnh Kon Tum (Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông và Trường Tiểu học Lê Đình Chinh) trong năm học 2020 - 2021.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Chi đã xây dựng thành công hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên thông qua hoạt động dạy học. Với việc đề xuất 5 biện pháp sư phạm gắn liền với tiếp cận dạy học tích cực và mô hình học qua trải nghiệm, công trình đã chứng minh tính hiệu quả rõ rệt qua thực nghiệm sư phạm trên môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 tại tỉnh Kon Tum. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác giảng dạy tiểu học và bồi dưỡng giáo viên tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.