Giáo án kỹ năng sống lớp 1 cả năm Bài 1: HÒA NHẬP VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI Tiết 1 I/ Mục tiêu: - GD KN tự tin, chủ động và biết cách tìm hiểu, làm quen với môi trường mới. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp… III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: KT đồ dùng học tập+ SGK. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Ước mơ của em Hoạt động cá nhân. - GV nêu yêu cầu bài tập: Em vẽ hình ảnh về mơ ước - HS tự vẽ theo khả năng của mình. của mình vào khung giấy dưới đây.
- GV thu bài vẽ. - GV nhận xét, chốt lại về mơ ước của HS qua tranh - HS nhận xét bài vẽ của bạn. +Suy ngẫm: Em sẽ làm gì để thực hiện được ước mơ - HS nêu, nhận xét. của mình? BÀI HỌC: Em đã lớn hơn nên em sẽ vui vẻ học ở trường mới.
Em sẽ học thật giỏi để sau này thực hiện 1 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí được ước mơ của mình. Bài 1: HÒA NHẬP VỚI MÔI TRƯỜNG MỚI Tiết 2 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen hòa nhập với môi trường học tập mới. - Yêu thích, tự tin, chủ động hòa nhập với môi trường học tập mới. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK, bút chì, bút màu sáp… III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Bài tập 2: Em làm quen với ngôi trường mới.
a/ Em thấy ở trường mới có những gì mới lạ? ( Đánh dấu x vào trước lựa chọn của em). - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu nội dung từng tranh.
- HS lắng nghe. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Em thấy ở trường mới có những mới lạ như: Sân trường, phòng học- Bàn ghế, - HS nêu lựa chọn, nhận xét. sách vở, đồ dùng- Các bạn- Cô giáo.
- HS lắng nghe. - Cho HS nghe bài hát: “ Em yêu trường em” - GV chốt lại: Qua bài hát này các em càng thấy vui sướng khi đến trường học mới. b/ Những việc em cần phải làm để nhanh chóng quen với môi trường học tập mới là gì? 2 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 8 tranh).
GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - HS lắng nghe yêu cầu, nội dung tranh. - GV nhận xét, chốt lại: Những việc em cần phải làm - HS nêu lựa chọn, nhận xét.
để nhanh chóng quen với môi trường học tập mới là: Hòa đồng, chơi với bạn- Quan sát các lớp học- Chăm chú nghe thầy cô giảng bài- Hăng hái phát biểu ý kiến- Ghi chép, làm bài đầy đủ- Mặc đồng phục. - Cho HS nghe bài hát: “ Tạm biệt búp bê” - GV chốt lại: Qua bài hát này các em thấy nhớ những đồ chơi quen thuộc dưới mái trường mầm non - HS vỗ tay, nghe, hát theo. thân yêu của mình để bước vào ngôi trường mới. Dù xa nhưng trong lòng các em luôn ghi lại những hình ảnh dễ thương, thật đáng yêu.
c/ Thực hành: + Em và các bạn trong lớp vỗ tay theo bài hát: “ Làm quen” + Em đến làm quen, nhớ tên và sở thích của 5 - Cả lớp vỗ tay theo bài hát. bạn trong lớp. - HS thực hành. *Bài tập 3: Luyện tập - Nêu tên 5 bạn em đã làm quen.
Nêu - GV hỏi lại bài. sở thích của từng bạn. - Về nhà: a/ Kể cho bố mẹ nghe về các bạn trong lớp em đã làm - HS trả lời. b/ Kể cho bố mẹ nghe về những gì em thấy thú vị - HS chuẩn bị.
trong chuyến tham quan ngôi trường. - Chuẩn bị bài sau: “ Nếp ngồi của em” 3 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Bài 2: NẾP NGỒI CỦA EM Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Hiểu được lợi ích của việc ngồi học đúng tư thế. - Biết cách ngồi học đúng tư thế. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK… III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.
Ổn định: - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. KTBC: + Hãy kể lại tên các bạn em đã làm quen. - HS kể tên bạn đã quen. + Em còn làm quen với những việc gì nữa? - HS nêu những việc khác mình đã làm quen: 3.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. thầy cô, phòng học, bàn, ghế, bảng, học tập,… - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HS lắng nghe và nêu lại tựa bài. Hoạt động 2: Bài tập * Bài tập 1: Tầm quan trọng a/ Nếp ngồi ảnh hưởng đến xương sống: Bài tập: 1/ Xương sống có tác dụng gì? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe yêu cầu, nội dung tranh.
- GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu - HS nêu lựa chọn, nhận xét. nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp.
- GV nhận xét, chốt lại: Xương sống có tác dụng làm trụ cột cho cơ thể- Duy trì hoạt động của cơ thể- Tạo nên dáng đứng. 4 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí 2/ Tư thế nào ảnh hưởng xấu đến xương sống? - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh).
GV nêu - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. nội dung từng tranh. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. - Hoạt động cả lớp.
- GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ảnh hưởng xấu đến xương sống là: 1, 3. BÀI HỌC: Ngồi đúng tư thế giúp xương sống thẳng, ngồi sai tư thế khiến xương sống bị cong và tạo nên dáng còng. b/ Tác hại của ngồi sai tư thế: Thảo luận: Ngồi sai tư thế có những tác hại gì? - HSTL, nêu, nhận xét. + Bài tập: 1/ Tư thế ngồi học nào giúp bảo vệ xương sống? - GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu - HS lắng nghe. nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp.
- GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ngồi học giúp - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. bảo vệ xương sống là: 2. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. 2/ Ngồi sai tư thế có những tác hại gì? - GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh( 6 tranh). GV nêu - HS lắng nghe. nội dung từng tranh. - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh.
- Hoạt động cả lớp. - HS nêu lựa chọn, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại: Ngồi sai tư thế có 5 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí những tác hại: Còng lưng- Mờ mắt- Mỏi mệt- Vẹo xương sống- Tiếp thu bài chậm. BÀI HỌC: Ngồi sai tư thế rất có hại, có thể khiến lưng bị còng, dáng đi xiêu vẹo, mắt bị mờ,… c/ Ích lợi của ngồi đúng: + Bài tập: Tư thế ngồi đúng giúp gì cho em? - GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh( 3 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - HS lắng nghe. - Hoạt động cả lớp.
- HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh. - GV nhận xét, chốt lại: Tư thế ngồi đúng giúp - HS nêu lựa chọn, nhận xét. cho em: Có dáng đứng thẳng đẹp- Có đôi mắt sáng- Học tập hiệu quả. - GV đọc bài thơ: “ Nếp ngồi của em” - GV KL: các em đã hiểu được ích lợi của ngồi đúng.
- HS lắng nghe. Bài 2: NẾP NGỒI CỦA EM (Tiết 2) I/ Mục tiêu: - Biết cách ngồi học đúng tư thế. - Tạo thói quen ngồi học đúng tư thế. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK… III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 6 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí * Bài tập 2: Tư thế ngồi của em: a/ Tư thế ngồi đúng: Thảo luận: Tư thế ngồi đúng cần như thế nào? - GV hướng dẫn tư thế ngồi chuẩn: Lưng thẳng- Giữ khoảng cách giữa mắt và mặt bàn là 25- 30 cm- Tay để ngay ngắn trên mặt bàn.
- GV nhận xét cả lớp, khen ngợi. Chốt lại các - HS TL, nêu, nhận xét. em biết cách ngồi học đúng tư thế b/ Những điều nên tránh: - HS cả lớp thực hiện theo. Bài tập: Chọn đáp án: đúng hay sai 1/Em thích ngồi thế nào cũng được.
Đúng hay sai? - GV nêu yêu cầu bài tập. - Hoạt động cả lớp. - GV nhận xét, chốt lại: Chọn đáp án: Sai. 2/ Những tư thế ngồi nào nên tránh: - GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh( 10 tranh). GV nêu nội dung từng tranh. - Hoạt động cả lớp. - HS nêu, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại: Những tư thế ngồi nên tránh: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9. BÀI HỌC: Khi ngồi lưng phải thẳng, không - HS lắng nghe. nên ngồi bò ra bàn, không nghiêng ngả. - HS lắng nghe yêu cầu, QS nội dung tranh.
- GVKL chung: các em biết cách ngồi học - HS nêu lựa chọn, nhận xét. đúng tư thế, luôn tạo cho mình thói quen ngồi học đúng tư thế. 7 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí *Bài tập 3: Luyện tập - GV hỏi lại bài. - Về nhà: + Em ngồi học theo đúng tư thế đã được chỉ dẫn.
- HS trả lời. - Chuẩn bị bài sau. - HS chuẩn bị. Bài 3: LỜI CHÀO CỦA EM Tiết 1 I/ Mục tiêu: - Tạo thói quen tự tin chào hỏi khi gặp mọi người để thể hiện sự lễ phép trong giao tiếp.
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh TH kỹ năng sống Lớp 1, SGK… III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KTBC: + Mời 2 HS lên thực hành ngồi học đúng tư - HS thực hành. - GV nhận xét. - HS nhận xét.
+ Cả lớp mình các bạn ngồi học như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - GV giới thiệu và ghi tựa bài 4. Hoạt động 2: Bài tập - HS lắng nghe và nêu lại.
* Bài tập 1: Ý nghĩa của lời chào - GV kể chuyện: “ Ai đáng yêu hơn?