Giải Phẫu và Sinh Lý Người: Tài Liệu Đào Tạo Dược Sĩ Đại Học

Tài liệu nghiên cứu Giải phẫu sinh lý người dùng cho đào tạo dược sĩ đại học nguyễn thị hiền nguyễn xuân trường, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Chuyên ngành

Giải Phẫu - Sinh Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu dạy - học

2008

429
43
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG

1.1. NHẬP MÔN GIẢI PHẪU - SINH LÝ

1.2. ĐỊNH NGHĨA, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3. VỊ TRÍ CỦA MÔN GIẢI PHẪU - SINH LÝ

1.4. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA GIẢI PHẪU - SINH LÝ

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP GIẢI PHẪU - SINH LÝ

1.6. ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ THỂ SỐNG

2. CHƯƠNG 2: SINH LÝ TẾ BÀO VÀ MÀNG TẾ BÀO

2.1. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO

2.2. MÀNG TẾ BÀO

2.3. NHÂN TẾ BÀO

2.4. CHỨC NĂNG CỦA MÀNG TẾ BÀO

2.5. ĐIỆN THẾ MÀNG TẾ BÀO

3. CHƯƠNG 3: SINH LÝ HỌC MÁU VÀ CÁC DỊCH CƠ THỂ

3.1. ĐẶC TÍNH VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÁU

3.2. SINH LÝ HỌC HỒNG CẦU

3.3. DỊCH NỘI BÀO VÀ DỊCH NGOẠI BÀO

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN

4.1. GIẢI PHẪU - SINH LÝ TIM

4.2. GIẢI PHẪU - SINH LÝ ĐỘNG MẠCH

4.3. GIẢI PHẪU - SINH LÝ TĨNH MẠCH

4.4. TUẦN HOÀN MAO MẠCH

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ HÔ HẤP

5.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, MÔ HỌC HỆ HÔ HẤP

5.2. CHỨC NĂNG ĐƯỜNG DẪN KHÍ

5.3. CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ CỦA PHỔI

5.4. ĐIỀU HOÀ HÔ HẤP

6. CHƯƠNG 6: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA

6.1. TIÊU HÓA Ở MIỆNG VÀ THỰC QUẢN

6.2. TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY

6.3. TIÊU HÓA Ở RUỘT NON

6.4. TIÊU HÓA Ở RUỘT GIÀ

6.5. CHỨC NĂNG CỦA GAN

7. CHƯƠNG 7: SINH LÝ HỌC CHUYỂN HÓA VÀ ĐIỀU NHIỆT

7.1. CHUYỂN HOÁ CHẤT

7.2. ĐIỀU HOÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG

7.3. ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT

8. CHƯƠNG 8: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU

8.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU

8.2. CHỨC NĂNG CỦA THẬN

8.3. QUÁ TRÌNH LỌC Ở CẦU THẬN

8.4. QUÁ TRÌNH TÁI HẤP THU VÀ BÀI TIẾT Ở ỐNG THẬN

8.5. ĐƯỜNG DẪN NIỆU VÀ ĐỘNG TÁC TIỂU TIỆN

9. CHƯƠNG 9: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ NỘI TIẾT

9.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ NỘI TIẾT VÀ HORMON

9.2. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT TRONG CƠ THỂ

9.3. CƠ CHẾ TÁC DỤNG VÀ ĐIỀU HOÀ BÀI TIẾT HORMON

9.4. CÁC BỆNH DO RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN NỘI TIẾT

10. CHƯƠNG 10: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ SINH DỤC

10.1. HỆ SINH DỤC NAM

10.2. HỆ SINH DỤC NỮ

11. CHƯƠNG 11: GIẢI PHẪU - SINH LÝ HỆ THẦN KINH

11.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THẦN KINH

11.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO THẦN KINH

11.3. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TUỶ SỐNG

11.4. THẦN KINH SỌ VÀ THẦN KINH THỰC VẬT

11.5. MỘT SỐ CHỨC NĂNG CAO CẤP CỦA HỆ THẦN KINH

12. CHƯƠNG 12: GIẢI PHẪU - SINH LÝ CÁC GIÁC QUAN

12.1. CẢM GIÁC THỊ GIÁC

12.2. CẢM GIÁC THÍNH GIÁC

12.3. CẢM GIÁC KHỨU GIÁC

12.4. CẢM GIÁC VỊ GIÁC

12.5. CẢM GIÁC XÚC GIÁC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giải Phẫu và Sinh Lý Người trong Đào Tạo Dược Sĩ

Giải phẫu và sinh lý người là hai lĩnh vực quan trọng trong đào tạo dược sĩ đại học. Chúng cung cấp kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của cơ thể người, từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các bệnh lý và cách điều trị. Tài liệu đào tạo này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ kỹ năng cần thiết trong công việc sau này.

1.1. Định nghĩa và Đối tượng Nghiên cứu của Giải Phẫu Sinh Lý

Giải phẫu - sinh lý người nghiên cứu cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các hệ cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. Kiến thức này là nền tảng cho việc hiểu biết về sức khỏe và bệnh tật.

1.2. Lịch sử Phát triển của Giải Phẫu Sinh Lý

Lịch sử phát triển của giải phẫu - sinh lý gắn liền với sự tiến bộ của khoa học tự nhiên. Từ những quan niệm cổ xưa đến những nghiên cứu hiện đại, lĩnh vực này đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng.

II. Những Thách Thức trong Giảng Dạy Giải Phẫu Sinh Lý Người

Giảng dạy giải phẫu - sinh lý người đối mặt với nhiều thách thức. Việc truyền đạt kiến thức phức tạp và cập nhật thông tin mới là một trong những khó khăn lớn. Ngoài ra, việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn cũng là một thách thức không nhỏ cho sinh viên.

2.1. Khó Khăn trong Việc Cập Nhật Kiến Thức

Kiến thức về giải phẫu và sinh lý luôn thay đổi. Việc cập nhật thông tin mới từ các nghiên cứu và công nghệ hiện đại là rất cần thiết nhưng cũng đầy thách thức cho giảng viên.

2.2. Ứng Dụng Kiến Thức vào Thực Tiễn

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành có thể dẫn đến sự thiếu tự tin trong công việc sau này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Giải Phẫu Sinh Lý Người Hiệu Quả

Để nghiên cứu giải phẫu - sinh lý người hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học. Việc sử dụng công nghệ hiện đại và các phương pháp thực nghiệm sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức hơn.

3.1. Phương Pháp Quan Sát và Thực Nghiệm

Phương pháp quan sát và thực nghiệm là hai phương pháp chính trong nghiên cứu giải phẫu - sinh lý. Quan sát giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cấu trúc, trong khi thực nghiệm giúp kiểm chứng các lý thuyết.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Hiện Đại

Việc ứng dụng công nghệ như kính hiển vi điện tử và các thiết bị chẩn đoán hình ảnh giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về cấu trúc và chức năng của cơ thể.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giải Phẫu Sinh Lý trong Ngành Dược

Kiến thức về giải phẫu - sinh lý có ứng dụng rộng rãi trong ngành dược. Nó giúp dược sĩ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thuốc trong cơ thể và cách điều trị bệnh hiệu quả.

4.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc An Toàn

Dược sĩ cần nắm vững kiến thức về giải phẫu và sinh lý để hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả điều trị.

4.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Thuốc Mới

Kiến thức về giải phẫu - sinh lý là cơ sở để nghiên cứu và phát triển thuốc mới. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của thuốc giúp dược sĩ tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giải Phẫu Sinh Lý Người

Giải phẫu - sinh lý người là một lĩnh vực quan trọng trong đào tạo dược sĩ. Tương lai của lĩnh vực này sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mở ra nhiều cơ hội mới cho sinh viên.

5.1. Xu Hướng Phát Triển trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu về giải phẫu - sinh lý sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong ngành dược.

5.2. Tầm Quan Trọng của Giải Phẫu Sinh Lý trong Đào Tạo Dược Sĩ

Giải phẫu - sinh lý sẽ luôn là nền tảng cho việc đào tạo dược sĩ. Kiến thức này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cơ thể mà còn trang bị cho họ kỹ năng cần thiết trong công việc.

13/07/2025
Giải phẫu sinh lý người dùng cho đào tạo dược sĩ đại học nguyễn thị hiền nguyễn xuân trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một loạt các thành tựu mới đã được phát minh về cấu trúc xoắn kép của acid nucleic của Waton và Crick (1953) và đêh năm 1962 được giải thưởng Nobel; phát minh về RNA thông tin của Jacob và Monod (1965); phát minh về mã di truyền của Nirenberg, Holdey, Khorana; phát minh về cơ chế tác dụng của hormon của Sutherland,. Những kết quả nghiên cứu không chỉ dừng ở mức độ phân tử mà còn đề cập đến các điện tử. Năm 1961, Szent — Gyorgy đã đưa ra định nghĩa cơ bản về chuyển hoá là quá trình chuyển vận của điện tử bị kìm hãm hay giả thiết về bệnh sinh bệnh tâm thần phân lập là tình trạng thiếu điện tử. Lịch sử phát triển của Giải phẫu - Sinh lý cho thấy những hiểu biết về giải phẫu — sinh lý trải qua nhiều giai đoạn từ tư duy siêu hình đến quan sát thực nghiệm, biết ứng dụng những kiến thức lý học, hoá học.

Cho đên nay Giải phẫu — Sinh lý đã bước vào thời đại phân tử và dưởi phân tử. Phương pháp nghiên cứu vậ học tập Giải phẫu - Sinh lý 1. Phương pháp nghiên cứu Có hai phương pháp chính để nghiên cứu giải phẫu - sinh lý là: - Quan sát: + Bằng giác quan (nhìn, sờ, nắn, gõ, nghe, hỏi). + Bằng dụng cụ như kính hiển vi quang học, điện tử, siêu âm hay bằng các phản ứng hoá học, miễn dịch và các phương tiện kỹ thuật khác.

- Thực nghiệm: + Có thể nghiên cứu trên cơ thể toàn vẹn (in vivo). + Có thể nghiên cứu một cơ quan bằng cách tách rời một cơ quan hoặc một bộ phân khỏi mối liên hệ thần kinh với cơ thể toàn vẹn nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường máu. + Có thể nghiên cứu băng cách tách rời một cơ quan hoặc tế bào ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong điều kiện như trong cơ thể (in vitro). Phương pháp học tập giải phẫu - sinh lý Để học tốt giải phẫu - sinh lý: — Phải có kiến thức về các môn liên quan như sinh học, mô học,.

— Phải có kiến thức cơ bản về các môn khoa học khác như hoá học, lý học, hoá sinh học,. - Phải có sự so sánh liên hệ về chức năng, cấu tạo câc cơ quan, hệ thống cơ quan và môì liên hệ giữa cơ thể với môi trường. Phải biết áp dụng những kiến thức sinh lý - giải phẫu để giải thích các hiện tượng, câc triệu chứng trong trường hợp bệnh lý. ĐẶC ĐIỂM VỀ Cơ THỂ SỐNG 2.

Định nghĩa về sự sống Có nhiều quan niệm khác nhau về sự sống, nhưng điển hình là định nghĩa của Engels: “Sự sống là phương thức tồn tại của những thể albumin và phương thức tồn tại này chủ yếu là ồ chỗ các yếu tố hóa học của những vật thể ấy tự nó luôn đổi mới”. Nhũng thể albumin gọi là protein, là những hợp chất chủ yếu gồm c, H, 0, N,. Engels còn nói: “ở đâu có sự sống là ở đó có protein, ngược lại ở đâu có protein chưa phân giải là ở đó có sự sấng” Định nghĩa của Engels là một định nghĩa kinh điển về sự sống đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị khoa học, triết học và logic của nó. Đó là nền tảng về sự hiểu biết của chúng ta và trên cơ sở đó phát triển một số định nghĩa mới về sự sống.

Đặc điểm của sự sống Đơn vị cơ bản của sự sống là tế bào. Mỗi cơ quan là một tập hợp vô số càc tế bào. Trong cơ thể có nhiều loại tế bào khấc nhau, mỗi loại tế bào có những đặc điểm riêng. Tuy vậy, chúng đều có đặc điểm chung, đó là đặc điểm của sự sống.

Đặc điểm thay cũ dổi mới Các tế bào trong cơ thể tồn tại và phát triển được là nhờ quá trình luôn thay cũ đổi mới. Thực chất là quá trình chuyển hoá, gồm hai quá trình: - Đồng hoả là quá trình thu nhận chất dinh dưỡng, chuyển chất dinh dưỡng tổng hợp thành thành phần cấu tạo đặc trưng của tế bào để sinh vật tồn tại và phát triển. - DỊ hoá là quá trình phân giải chất dinh dưỡng, giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động và đào thải các sản phẩm chuyển hoá ra khỏi cơ thể. Hai quá trình này liên quan chặt chẽ vói nhau, là hai mặt thống nhất của quá trình chuyển hoá và thường phải cân bằng với nhau để cơ thể tồn tại và phát triển.

Hoạt động chuyển hoá xảy ra trong tế bào. Chuyển hoá ngừng là ngừng sự sông. Rối loạn chuyển hoá là rối loạn hoạt động chức năng của cơ thể. Đặc diêm chịu kích thích Khả năng chịu kích thích là khả năng đáp ứng vói các tác nhân kích thícỉ như: vật lý học, cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, hoá học, tâm lý, xã hội,.

ví dụ: như ánh sáng làm co đồng tử, thức ăn chua kích thích gây chảy nước bọt, '*sợ hãi làm tim đập nhanh và mạnh,. Khả năng chịu kích thích có thể biểu hiện ở các mức tế bào, cơ quan hoặc toàn bộ cơ thể. Cường độ tối thiểu tạo ra đáp ứng với mỗi tâc nhân kích thích gọi là ngưỡng kích thích. Ngưỡng kích thích thay đổi tuỳ thuộc đặc tính của từng loại tế bào, từng loại cơ quan, từng cơ thể, tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích.

Đặc điểm chịu kích thích vừa là biểu hiện của sự sống vừa là điều kiện tồn tại của sự sông. Đặc điểm sình sản giống mình Đặc điểm sinh sản là phương thức tồn tại của nòi giông. Hoạt động sinh sản là hoạt động tổng hợp gồm nhiều quá trình và được thực hiện nhờ mã di truyền nằm trong phân tử ADN của moi tế bào, nhò đó mà nó tạo ra được các tế bào con giống hệt tế bào mẹ. Mỗi khi có tế bào già, chết hoặc bị huỷ hoại do quá trình bệnh lý, các tế bàỏ còn lại có khả năng tái tạo ra các tế bào mới để bù đắp cho số tế bào đã mất.

Nhờ có đặc điểm sinh sản này mà cơ thể có thể tồn tại và phát triển được. Nhờ sinh sản cơ thể đực, cơ thể cái qua giảm phân tạo giao tử, qua giao phối tạo cơ thể mói duy trì nòi giống. Một số khái niệm liên quan 2. Nội môi Khoảng 56% trọng lượng cơ thể trưỏng thành là dịch Hầu hết lượng dịch này nồm trong tế bào gọi ià dịch nội bào.

số dịch còn lại (khoảng 1/3 lượng dịch cơ thê’) nàm â khoảng kẽ ngoài tê'bào gọi là dịch ngoại bào, dịch ngoại bào luôn Vân chuyển khắp cơ thể nhờ hệ tuần hoàn mà chủ yếu là tuần hoàn máu. Máu và dich đươc trao đôi qua lai VƠI nhau nhơ sự khuech tan dich va vạt chat qua thành mao mạch. Dịch ngoại bào cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của tê bào. Như vậy, về căn bản các tế bàó trong cơ thể đều được sông trong cùng một môi trường đó là dịch ngoại bào, do vậy dịch ngoại bào được gọi là môi trường bên trong cơ thể hay còn gọi là nội môi.

Các tế bào chỉ có thể tồn tại, phát triển và thực hiện các chức năng của nó khi được sông trong môi trường thích hợp và ổn định về nồng độ các chất như oxygen, glucose, các ion, các acid amin, các acid béo và các thành phần khác. Hằng tính nội môi Hằng tính nội môi là sự duy trì hằng định môi trường nội môi (ổn định về nồng độ các chất, độ pH,.) để các tế bào, cơ quan, hệ thông cơ quan trong cơ thể thực hiện được chức năng của chúng. Hằng tính nội môi được thực hiện nhờ ba hệ thống là: - Hệ thống tiếp nhận chất dinh dưỡng, tiêu hoá và chuyển hoá chất dinh dưỡng, đó là hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ cơ, gan,. - Hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng gồm máu, dịch bạch huyết, dịch kẽ,.

- Hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hoá đó là hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tiết niệu, da,. Nhờ ba quá trình trên mà thành phần của nội môi được đổi mới không ngừng. ĐIỀU HOÀ CHỨC NĂNG Con ngươi sông trong môi trường tự nhiên luôn- luôn chiu moi tác động của môi trường, ngược lại con người cũng luôn tác động ngược trở lại nhằm cải thiện nâng cao môi trường tự nhiên. Ngoài các yếu tô' tự nhiên, con người còn luôn sông trong một cộng đồng, giữa từng cá thể và cộng đồng luôn có tác động qua lại với nhau, đó chính là môi trường xã hội.

Cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội đều luôn biến động, đặc biệt trong thời đại ngày nay, tốc độ phát triển của khoa học, kinh tế và xã hội ngày càng nhanh. Con người luôn chịu mọi tác động của môi trưòng xhng quanh. Để 20 có thể tồn tại và phát triển, con người cần luôn luôn thích ứng được với những biến động của môi trường và con người cũng tấc động lại môi trường để cho cơ thể và môi trường là khôi thống nhất. Trong quá trình tiến hoá của sinh vật, con người đã có một cơ chế điểu hoà chức năng nhanh, nhạy để thích ứng được với những thay đổi của môi trường.

Như vậy, điều hoà chức năng chính là cơ chế điều chỉnh để ổn định hàng tính nội môi, đảm bảo cho các tế bào trong cơ thể hoạt động, đảm bảo sự thống nhất giữa các cơ quan, hệ thông cơ quan trong cơ thể và giữa cơ thể vởi môi trường. Cơ thể điều hoà chức năng bằng hai hệ thống là hệ thống thần kinh và hệ thống thể dịch. Hai hệ thông này phối hợp hoạt động và tạo ra các hệ điếu khiển trong cơ thể, nhìn chung, bản chất của các hệ điều khiển này đều tuân theo cơ chế điều hoà ngược (feedback). Điềư hoà chức năng bằng đường thẩn kỉnh Cơ chế điều hoà chức năng bằng đường thần kinh diễn ra rất nhanh (gấp tới 100 lần cơ chế thể dịch), các xung động thần kinh bao giờ cũng đến đúng cơ quan hay một nhóm tế bào nhất định.

Nhờ vậy, mà cơ thể luôn có những đáp ứng thích hợp đối với các kích thích khác nhau. Tuy nhiên, cơ chế điều hoà chức năng bằng đường thần kinh không tách rời cơ chế thể dịch, nhưng cơ chế điều hoà bằng đường thần kinh đóng vai trò chủ yếu. Hệ thần kinh điều hoà chức năng thông qua phản xạ, đó là sự đáp ứng của cơ thể đối với kích thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giải Phẫu và Sinh Lý Người: Tài Liệu Đào Tạo Dược Sĩ Đại Học cung cấp một cái nhìn tổng quan về cấu trúc và chức năng của cơ thể người, rất cần thiết cho sinh viên ngành dược. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hệ thống sinh lý mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức giải phẫu trong việc phát triển kỹ năng lâm sàng.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở ra cơ hội cho người đọc tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực giải phẫu. Một ví dụ điển hình là nghiên cứu về Nghiên cứu giải phẫu động mạch đùi sâu trên người việt nam trưởng thành, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn về cấu trúc mạch máu và ứng dụng của nó trong y học.

Việc khám phá các tài liệu liên quan không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn áp dụng những gì đã học vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng chuyên môn trong lĩnh vực dược.