Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Quốc Thắng (lớp DHQT16E, khóa 2020 – 2024), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thành Long tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024).

Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19 với các chỉ số vĩ mô tích cực trong năm 2023:

  • Quy mô GDP theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng (tương đương 430 tỷ USD), GDP bình quân đầu người đạt 101,9 triệu đồng/người (tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022).
  • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2023 đạt 6.231,8 nghìn tỷ đồng, tăng 9,6% so với năm trước; riêng doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 4.858,6 nghìn tỷ đồng (chiếm 78% tổng mức, tăng 8,6%).
  • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/11/2023 đạt gần 28,85 tỷ USD, trong đó Singapore dẫn đầu với 3,31 tỷ USD (chiếm 20,2%).
  • Trong ngành Thực phẩm và Đồ uống (F&B), Mordor Intelligence dự báo thị trường Việt Nam mở rộng 8,65%/năm giai đoạn 2021 – 2026 với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) đạt 4,98%, quy mô thị trường dự báo đạt 678 tỷ USD với 17,1 triệu người tiêu dùng trước năm 2025. Statista ước tính phân khúc đồ uống không cồn năm 2023 đạt doanh thu 10,22 tỷ USD (tăng 10,4% so với năm 2022) và duy trì tăng trưởng bình quân 6,28%/năm giai đoạn 2023 – 2028. Cùng với đó, quy mô dân số đạt 100,3 triệu người năm 2023 với cơ cấu dân số trẻ và sự trỗi dậy của thế hệ Gen Z đã thúc đẩy thị trường F&B phát triển mạnh mẽ (toàn quốc có gần 338.600 nhà hàng/quán cà phê tính đến cuối năm 2022). Trên bình diện quốc tế, báo cáo của The Business Research Company (01/2023) dự báo quy mô thị trường F&B toàn cầu sẽ đạt 9.225,37 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,3%.

Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần Pha Chế Việt có bề dày 8 năm hoạt động trong mảng cung cấp nguyên liệu pha chế đồ uống cùng các thiết bị, dụng cụ pha chế. Tuy nhiên, hoạt động marketing của doanh nghiệp bộc lộ 3 nhóm hạn chế cơ bản:

  1. Chiến lược quảng bá thương hiệu chưa tối ưu; hai thương hiệu nhánh trực thuộc công ty là "Hoàng Gia" (sản phẩm trà) và "Lạc Vương" (sản phẩm cà phê) chưa tiếp cận được nhóm từ khóa tìm kiếm hàng đầu và mức độ nhận diện trên thị trường còn thấp.
  2. Cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện khi bộ phận Marketing chưa tách biệt với bộ phận Bán hàng; nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều vai trò, làm suy giảm chất lượng và hiệu quả công việc.
  3. Hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa trên các nền tảng mạng xã hội trực tuyến; các hoạt động marketing trực tiếp còn nghèo nàn, phần lớn chỉ xoay quanh các buổi hội thảo hướng dẫn kỹ thuật pha chế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các nội dung, cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động Marketing Mix.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết nào về Marketing Mix có thể được áp dụng để nghiên cứu giải pháp nâng cao hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt?
  2. Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt diễn ra như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Đại lý phân phối và khách hàng nội bộ đã sử dụng sản phẩm của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; nghiên cứu khảo sát thực tế triển khai từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở và hệ thống hoạt động của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự phát triển của lý thuyết tiếp thị hỗn hợp:

  • Mô hình Marketing Mix 4P: Khái niệm do E. Jerome McCarthy đề xuất và được Philip Kotler cùng Kevin Lane Keller (2021) chuẩn hóa, bao gồm 4 yếu tố kiểm soát được: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Xúc tiến/Chiêu thị (Promotion).
  • Mô hình Marketing Mix 7P mở rộng: Khung phân tích mở rộng do Christian Grönroos đề xuất cho ngành dịch vụ, được Philip Kotler và Gary Armstrong (2020) tái khẳng định trong giáo trình Principles of Marketing (ấn bản 18), bổ sung thêm 3 yếu tố: Con người (People), Quy trình (Process), và Bằng chứng vật chất / Cơ sở vật chất (Physical evidence). Các quan điểm bổ trợ bao gồm lý thuyết về thuộc tính sản phẩm của Theodore Levitt (2008), vai trò nhân sự tương tác của Adrian Payne, và cấu trúc trải nghiệm không gian của Bernd Schmitt.

Để xây dựng mô hình phù hợp cho Công ty Cổ phần Pha Chế Việt, tác giả tiến hành tổng hợp 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

STT Tác giả & Năm công bố Bối cảnh nghiên cứu P1 (Sản phẩm) P2 (Giá) P3 (Phân phối) P4 (Chiêu thị) P5 (Con người) P6 (Quy trình) P7 (Cơ sở vật chất)
1 Nguyễn Hồng Trang và cộng sự (2021) BVĐK Huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình x x x x x x x
2 Trương Hoàng Hải (2020) Agribank Chi nhánh Sóc Trăng x x x x x x x
3 Đoàn Ngọc Chinh (2021) FPT Telecom Chi nhánh Quảng Nam x x x x x x x
4 Hồ Văn Tuấn (2018) Vinaphone Cần Thơ x x x x x x x
5 Nguyễn Duy Hưng (2021) CP Sonadezi Long Bình x x x x x x x
6 Karamina, N. (2023) Nhà hàng Pasundan (Hà Lan) x x x x x x x
7 Annafi, R. (2021) Đồ gỗ thủ công Akaza (Indonesia) x x x x x x x
8 Alfiah, N. & Winati, F. (2023) Tinh dầu oải hương PT X (Indonesia) x x x x x x x
9 Devina, A. (2024) PT. Ayo Media Network Bandung x x x x x x x
10 Dewi, P. (2021) Ẩm thực Bakso Wong Jowo (Indonesia) x x x x x x x

Trên cơ sở 10/10 nghiên cứu đều tích hợp đủ 7 thành phần, tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 yếu tố đã được bản địa hóa thuật ngữ để phù hợp với hoạt động thương mại - dịch vụ F&B:

  1. Sản phẩm (ký hiệu: SP): Chất lượng, quy cách, tính phù hợp và tính đa dạng.
  2. Giá thành (ký hiệu: GC): Mức giá niêm yết, chính sách chiết khấu, sự linh hoạt và mức độ tương xứng chất lượng.
  3. Kênh bán hàng (ký hiệu: PP): Hệ thống phân phối trực tiếp tại cửa hàng, kênh đại lý và sàn thương mại điện tử.
  4. Truyền thông khuyến mãi (ký hiệu: CT): Quảng cáo mạng xã hội, chương trình giảm giá, hội thảo chia sẻ kỹ thuật.
  5. Nhân sự (ký hiệu: CN): Năng lực tư vấn, thái độ phục vụ và kỹ năng của đội ngũ bán hàng/telesale.
  6. Phương thức dịch vụ (QT): Thủ tục bán hàng, xử lý đơn đặt hàng, giao nhận vận chuyển và hỗ trợ sau bán.
  7. Hạ tầng cửa hàng (ký hiệu: CSVC): Không gian trưng bày, phòng pha chế thử nghiệm và phương tiện hỗ trợ.

Hệ thống thang đo được thiết kế kế thừa từ các công trình trước; trong đó thang đo thành phần "Sản phẩm" kế thừa từ nghiên cứu của Alfiah & Winati (2023):

Mã hóa Biến quan sát thuộc thang đo Sản phẩm (SP) Nguồn tham khảo
SP1 Sản phẩm của Công ty có chất lượng tốt Alfiah, N. A., & Winati, F. (2023)
SP2 Thành phần, khối lượng và kích cỡ sản phẩm đúng với quy cách Alfiah, N. A., & Winati, F. (2023)
SP3 Đặc tính các sản phẩm của Công ty phù hợp với nhu cầu tiêu dùng Alfiah, N. A., & Winati, F. (2023)
SP4 Các sản phẩm của Công ty đa dạng và nhiều mẫu mã Alfiah, N. A., & Winati, F. (2023)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai bước:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ công ty (báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính 2021 – 2023), ấn phẩm khoa học, dữ liệu của Ban Kinh tế Trung ương, Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương và các tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm thiết lập cơ sở lý luận và bảng câu hỏi.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với nhóm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và đại lý phân phối; làm sạch dữ liệu và xử lý thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (Mean) và độ phân tán thông qua phần mềm SPSS 24 / SPSS 26.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Marketing Mix của doanh nghiệp và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các trường phái tiếp thị kinh điển (mô hình 4P của McCarthy; Kotler & Keller) đến các mô hình mở rộng 7P phục vụ nhóm ngành dịch vụ và thương mại giải pháp (Kotler & Armstrong, 2020; Grönroos). Tác giả tiến hành lược khảo chi tiết 10 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến việc áp dụng mô hình 7P trong nhiều phân ngành khác nhau (y tế, viễn thông, ngân hàng, bất động sản, chuỗi nhà hàng, sản xuất thủ công, truyền thông kỹ thuật số). Dựa trên sự tổng hợp này, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 yếu tố thích ứng với ngành nguyên liệu đồ uống (Sản phẩm, Giá thành, Kênh bán hàng, Truyền thông khuyến mãi, Nhân sự, Phương thức dịch vụ, Hạ tầng cửa hàng), xác lập hệ thống thang đo đánh giá tương ứng và phác thảo quy trình thực hiện nghiên cứu từ khâu thu thập thông tin đến xử lý dữ liệu qua SPSS.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng của doanh nghiệp trên hai nguồn dữ liệu:

  • Tổng quan doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Giới thiệu lịch sử 8 năm hình thành, bộ máy tổ chức, biến động số lượng nhân sự tại trụ sở chính qua 3 năm (Bảng 2.1) và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 (Bảng 2.2, Hình 2.3).
  • Mô tả mẫu khảo sát: Thống kê cơ cấu mẫu theo độ tuổi (Bảng 2.3), nghề nghiệp (Bảng 2.4), thu nhập (Bảng 2.5), và phân loại giới tính giữa nhóm khách hàng cá nhân với khách hàng doanh nghiệp (Hình 2.4).
  • Phân tích chi tiết 7 yếu tố Marketing Mix:
    • Sản phẩm: Đánh giá danh mục sản phẩm tự sản xuất tiêu biểu như Trà Đen Hoàng Gia Thượng Hạng 500g, Cà Phê Lạc Vương 100% Robusta Bột 500g (Bảng 2.6) và các thương hiệu phân phối liên kết (Bảng 2.7); khảo sát mức độ hài lòng về chất lượng, quy cách và tính đa dạng (Bảng 2.8, Hình 2.10).
    • Giá thành: So sánh mức giá sản phẩm Dâu Cô Đặc Golden Farm 800ml giữa Pha Chế Việt và các đơn vị phân phối khác tại TP.HCM (Bảng 2.9); khảo sát danh mục sản phẩm có mức giá đa dạng (Bảng 2.10); kiểm tra độ chênh lệch giá giữa website chính thức và gian hàng Shopee (Hình 2.11); thống kê ý kiến đánh giá về tính hợp lý của giá (Bảng 2.11, Hình 2.12).
    • Kênh bán hàng: Phân tích hệ thống phân phối đa kênh gồm showroom trực tiếp, kênh đại lý và các sàn thương mại điện tử (Hình 2.13); đánh giá mức độ tiếp cận kênh bán từ khách hàng (Bảng 2.12, Hình 2.14).
    • Truyền thông khuyến mãi: Phân tích hiệu quả vận hành kênh Fanpage (Hình 2.15), kênh TikTok (Hình 2.16), các chương trình giảm giá trên website (Hình 2.18), hội thảo ra mắt món nước mới (Hình 2.17); đo lường mức độ tiếp nhận thông tin xúc tiến (Bảng 2.13, Hình 2.19).
    • Nhân sự: Thống kê biến động số lượng nhân sự Telesale tại Bộ phận Kinh doanh Sale giai đoạn 2021 – 2023 (Bảng 2.14); đánh giá thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp và kiến thức tư vấn của đội ngũ nhân viên (Bảng 2.15, Hình 2.20).
    • Phương thức dịch vụ: Tổng hợp quy trình xử lý đơn hàng, quy trình giao nhận vận chuyển và hỗ trợ kỹ thuật pha chế (Bảng 2.16, Hình 2.21); đánh giá của khách hàng về tốc độ và sự tiện lợi trong quy trình cung ứng dịch vụ (Bảng 2.17, Hình 2.22).
    • Hạ tầng cửa hàng: Phân tích tốc độ tăng trưởng số lượng cửa hàng từ năm 2022 đến 2024 (Bảng 2.18); đánh giá điều kiện không gian trưng bày tại trụ sở chính (Hình 2.23) và phòng thực nghiệm pha chế mẫu (Hình 2.24); tổng hợp điểm đánh giá cơ sở vật chất từ phía khách hàng (Bảng 2.19, Hình 2.25).
  • Đánh giá chung: Đúc kết những thành tựu đạt được trong cung ứng sản phẩm và chỉ ra các điểm nghẽn về tính nhận diện của thương hiệu nhánh, xung đột giá đa kênh và cơ cấu tổ chức bộ phận marketing.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Pha Chế Việt

Dựa trên mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn chặt với 7 thành phần của mô hình:

  • Giải pháp về sản phẩm: Cải tiến bao bì, chuẩn hóa quy cách đóng gói cho hai thương hiệu Hoàng Gia và Lạc Vương; mở rộng danh mục nguyên liệu theo xu hướng tiêu dùng mới.
  • Giải pháp về giá thành: Xây dựng chính sách giá đồng bộ giữa kênh trực tuyến (website, sàn Shopee) và kênh trực tiếp; tối ưu hóa bảng giá chiết khấu cho nhóm khách hàng đại lý mua số lượng lớn.
  • Giải pháp về kênh bán hàng: Mở rộng mạng lưới phân phối đại lý tại các khu vực trọng điểm; nâng cao hiệu suất xử lý đơn hàng trên nền tảng số.
  • Giải pháp về truyền thông khuyến mãi: Tái định vị nhận diện cho các thương hiệu con; kết hợp giữa tiếp thị nội dung trên mạng xã hội (TikTok, Facebook) với việc gia tăng tần suất tổ chức hội thảo chuyển giao công thức pha chế trực tiếp.
  • Giải pháp về nhân sự: Tách bạch rõ ràng chức năng giữa bộ phận Marketing và bộ phận Bán hàng; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật pha chế và kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đội ngũ Telesale.
  • Giải pháp về phương thức dịch vụ: Rút ngắn quy trình xác nhận và giao vận đơn hàng; thiết lập kênh phản hồi giải quyết khiếu nại chuyên trách.
  • Giải pháp về hạ tầng cửa hàng: Nâng cấp không gian trưng bày sản phẩm tại trụ sở chính; hiện đại hóa trang thiết bị phòng pha chế phục vụ trải nghiệm thực tế của khách hàng.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Ban lãnh đạo công ty (về tái cấu trúc phòng ban và phân bổ ngân sách tiếp thị) và đối với nhân viên công ty (về tinh thần tuân thủ quy trình và tự đào tạo nâng cao chuyên môn).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực nghiệm và tài liệu lưu trữ:

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về thị trường F&B Việt Nam năm 2023 với các số liệu thứ cấp chuẩn xác: doanh thu bán lẻ hàng hóa dịch vụ đạt 6.231,8 nghìn tỷ đồng; quy mô thị trường đồ uống không cồn đạt 10,22 tỷ USD; thị trường F&B toàn cầu hướng tới mốc 9.225,37 tỷ USD vào năm 2027.
  • Đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh và tiếp thị của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt qua giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), làm rõ cơ cấu nhân sự tại trụ sở chính (Bảng 2.1) cũng như biến động đội ngũ Telesale thuộc bộ phận kinh doanh (Bảng 2.14).
  • Đo lường mức độ đồng thuận và cảm nhận của khách hàng đối với 7 cấu phần tiếp thị hỗn hợp, chỉ rõ các điểm chênh lệch giá thực tế giữa các điểm bán tại khu vực TP.HCM đối với mặt hàng cụ thể (như Dâu Cô Đặc Golden Farm 800ml - Bảng 2.9) và hiện tượng bất nhất giá giữa website công ty với sàn Shopee (Hình 2.11).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 7P giải quyết trực tiếp 3 vấn đề tồn tại mà doanh nghiệp đang đối mặt: tách biệt phòng ban chức năng, củng cố mức độ nhận diện cho thương hiệu Trà Hoàng Gia và Cà phê Lạc Vương, và cân bằng giữa tiếp thị trực tuyến với tiếp thị trải nghiệm trực tiếp.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Đóng góp học thuật: Nghiên cứu kiểm chứng khả năng áp dụng của mô hình Marketing Mix 7P vào loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất và phân phối nguyên phụ liệu ngành đồ uống; cung cấp khung thang đo thực nghiệm được chuyển ngữ và chuẩn hóa theo bối cảnh doanh nghiệp F&B Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu chẩn đoán thực trạng có giá trị ứng dụng cao cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Pha Chế Việt, hỗ trợ công tác tái cơ cấu nhân sự marketing và hoạch định chính sách giá, kênh phân phối trong giai đoạn tăng trưởng tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện triển khai thực tế:

  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tập trung tại tệp đối tác là đại lý phân phối và khách hàng nội bộ của Công ty Cổ phần Pha Chế Việt; chưa mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với tệp khách hàng tiêu dùng cuối (chủ các cơ sở kinh doanh F&B quy mô nhỏ hoặc người pha chế tự do) trên toàn địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận.
  • Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024), nên việc theo dõi và đánh giá mức độ biến động theo mùa vụ của ngành F&B (vốn phụ thuộc nhiều vào các dịp lễ tết và thời tiết) chưa được phản ánh trọn vẹn.
  • Phương pháp phân tích định lượng: Nghiên cứu chủ yếu khai thác kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh giá trị trung bình Mean; chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao như phân tích hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định mức độ tác động cụ thể của từng thành phần 7P lên sự hài lòng hay lòng trung thành của khách hàng.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng phạm vi điều tra sang các phân khúc khách hàng F&B tiềm năng khác, kéo dài chu kỳ quan sát dữ liệu và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu nhằm đo lường chính xác tỷ trọng đóng góp của từng yếu tố Marketing Mix vào doanh thu bán lẻ.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Đề tài cung cấp cấu trúc mẫu mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ; thể hiện rõ nét cách thức chuyển giao lý thuyết tiếp thị kinh điển sang bối cảnh kinh doanh thực tế tại Việt Nam.
  • Học viên, nhà nghiên cứu đề tài F&B: Cung cấp tổng quan tài