Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Thùy Trang (ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương vào năm 2014.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sau giai đoạn biến động kinh tế từ năm 2009, thị trường bất động sản (BĐS) tại Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn, ảm đạm do chính sách kiềm chế lạm phát và thắt chặt tín dụng từ phía Chính phủ. BĐS vốn là ngành kinh doanh mang tính chu kỳ cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và năng lực tiếp cận thị trường nhạy bén. Đồng thời, nhu cầu về nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Long An, Bình Dương, Đồng Nai vẫn rất lớn, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các chủ đầu tư và doanh nghiệp phân phối dịch vụ BĐS. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam (thành lập ngày 15/01/2010, trực thuộc hệ thống Tập đoàn Đất Xanh) đứng trước yêu cầu phải xây dựng và hoàn thiện phối thức Marketing Mix đồng bộ nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, duy trì doanh số và củng cố vị thế thương hiệu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, tìm hiểu thị trường và thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này.
  • Các nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về Marketing và mô hình Marketing Mix trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu thực tế, thu thập số liệu kinh doanh, phân tích cụ thể thực trạng triển khai các chính sách Marketing Mix của công ty giai đoạn 2010 – 2013; từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam và các đơn vị hoạt động cùng ngành nghề trên thị trường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2013 (với số liệu kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính được trích xuất chi tiết từ năm 2010 đến năm 2012).
    • Phạm vi không gian: Tập trung tại thị trường bất động sản TP. Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận thuộc địa bàn hoạt động của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khối kiến thức lý thuyết về quản trị tiếp thị và cơ sở pháp lý ngành BĐS:

  • Khái niệm và vai trò Marketing: Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990), Philip Kotler và Mary Armstrong (1994). Tác giả tổng hợp bản chất của Marketing là tiến trình quản trị hướng theo khách hàng, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Mô hình Marketing Mix 4P: Hệ thống hóa 4 công cụ cốt lõi bao gồm:
    • Sản phẩm (Product): Cấu thành ở 4 cấp độ (cốt lõi, cụ thể, gia tăng, tiềm năng); các quyết định về chủng loại, danh mục, nhãn hiệu, dịch vụ khách hàng và chu kỳ sống của sản phẩm.
    • Giá (Price): Nhận diện 5 phương pháp định giá BĐS phổ biến gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập (vốn hóa), phương pháp chi phí (giá thành), phương pháp lợi nhuận (hạch toán), và phương pháp thặng dư (phát triển giả định).
    • Phân phối (Place): Các hình thức bao phủ thị trường gồm phân phối đặc quyền, phân phối chọn lọc và phân phối rộng rãi.
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ công chúng (PR), khuyến mãi, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp.
  • Cơ sở pháp lý và đặc điểm thị trường BĐS: Căn cứ Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước CHXHCN Việt Nam để xác định khái niệm tài sản BĐS. Luận văn phân tích các phân khúc thị trường (nhà ở, văn phòng, cho thuê, thương mại) và chỉ rõ những khiếm khuyết của thị trường BĐS Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu: tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất còn thấp (chỉ khoảng 10% ở đô thị), thông tin thiếu minh bạch, thị trường phi chính quy chiếm tỷ trọng lớn và công tác quản lý nhà nước còn chồng chéo giữa nhiều bộ ngành, thiếu cơ quan chuyên trách độc lập.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp quan sát thực tế, thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh. Nguồn dữ liệu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Marketing và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam cung cấp (báo cáo doanh thu, tài liệu dự án, biểu giá, phương thức thanh toán, tư liệu xúc tiến).
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Sách giáo trình, bài giảng chuyên ngành, văn bản pháp luật, ấn phẩm báo chí (báo Tuổi trẻ, Thanh niên, Thời báo Kinh tế Sài Gòn...), trang thông tin BĐS (Cafeland) và thông tin thị trường liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về Marketing và Marketing Mix

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận từ tổng quan đến chuyên ngành:

  • Trình bày sự hình thành và nội dung của Marketing hiện đại; phân tích vai trò của Marketing trong việc điều phối sản xuất kinh doanh theo nhu cầu thị trường, tối đa hóa sản lượng bán, tối đa hóa sự thỏa mãn và quyền lựa chọn của khách hàng.
  • Phân tích chi tiết từng thành phần của mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) và mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần trong chiến lược tổng thể.
  • Hệ thống hóa các kiến thức pháp lý và kinh tế về ngành BĐS: Định nghĩa BĐS theo pháp luật Việt Nam, phân loại thị trường theo đối tượng và mục đích sử dụng.
  • Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường BĐS: Khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô nhưng cũng chỉ ra các rào cản như cơ chế quản lý dàn trải qua nhiều cấp, các cơ quan địa chính thiếu thẩm quyền quyết định thực tế và tiến trình hợp thức hóa quyền BĐS còn chậm chạp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động của doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu thực trạng triển khai mô hình 4P:

1. Khái quát doanh nghiệp và tình hình kinh doanh:

  • Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam có trụ sở tại 114 Nguyễn Cửu Vân, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức vận hành gồm 4 bộ phận chính: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Marketing, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự.
  • Tình hình doanh thu từ năm 2010 đến 2012 được tác giả thống kê và tổng hợp cụ thể như sau:
Chỉ tiêu doanh thu Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ)
6 tháng đầu năm 7.280.117.130 8.330.578.456 4.766.425.328
6 tháng cuối năm 8.857.418.265 8.595.982.319 11.575.744.916
Tổng doanh thu năm 16.137.535.395 16.926.560.775 16.342.170.244

Diễn biến doanh thu theo từng quý trong hai năm 2011 và 2012 cho thấy sự dao động rõ nét theo chu kỳ bán hàng của các dự án:

Thời điểm Quý 1 (VNĐ) Quý 2 (VNĐ) Quý 3 (VNĐ) Quý 4 (VNĐ)
Năm 2011 1.940.034.147 6.390.544.309 6.415.656.110 2.180.326.209
Năm 2012 1.153.852.235 3.612.573.093 5.701.370.549 5.874.374.367

2. Thực trạng triển khai 4P tại doanh nghiệp:

  • Chính sách sản phẩm (Product): Doanh nghiệp tập trung chủ lực vào phân khúc căn hộ chung cư thương mại bình dân (giá bình quân quanh mức 13 triệu đồng/m2) hướng tới khách hàng là các hộ gia đình trẻ và người có thu nhập trung bình khá; giảm bớt tỷ trọng phân khúc cao cấp và trung cấp do thanh khoản thị trường suy giảm. Danh mục dự án đầu tư và phân phối chính gồm:
Tên dự án Địa bàn (Quận) Quy mô diện tích Chủ đầu tư Giá bán công bố
Sunview Town Thủ Đức 36.697 m² Tập đoàn Đất Xanh 10,9 triệu đồng/m²
Topaz Garden Tân Phú 5.575,9 m² Công ty TNHH ĐT – TM Việt Phát 12,3 triệu đồng/m²
Riverside Linh Đông Thủ Đức 29.000 m² Công ty CP XD Thành Trường Lộc 12,1 triệu đồng/m²
Emerald Apartment Thủ Đức 637 m² Công ty Phúc Lộc Thọ 11,3 triệu đồng/m²
  • Chính sách giá (Price): Doanh nghiệp áp dụng phương pháp định giá so sánh trực tiếp với các dự án đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn nhằm duy trì mức giá cạnh tranh từ 10,9 đến 12,3 triệu đồng/m²:
Đơn vị phân phối Dự án đối thủ Địa bàn Diện tích căn hộ (m²) Giá bán (triệu đồng/m²)
Him Lam Him Lam Nam Khánh Quận 8 91,00 17,0
BĐS Tương Phong Everluck Quận 12 76,00 14,1
Sacomreal Belleza Quận 7 92,00 16,8
Nhà Thủ Đức The Harmona Tân Bình/Tân Phú 72,00 14,5
Hoàng Anh Gia Lai New Saigon Nhà Bè 88,00 22,2
BĐS Điện lực Dầu khí PV Power Landmark Quận 2 102,00 24,1
Dịch vụ Công ích Q.8 Trương Đình Hội Quận 8 72,40 11,0

Bảng giá chi tiết cho từng loại căn hộ tại dự án 4S Riverside Linh Đông dao động từ 12 đến 15 triệu đồng/m² (chưa thuế GTGT và phí bảo trì) tùy thuộc vào vị trí tầng và số lượng phòng ngủ (căn hộ 2 phòng ngủ tầng 2 có giá 12 triệu đồng/m², căn 3 phòng ngủ tầng 15 đạt 15 triệu đồng/m²). Đồng thời, công ty thiết kế 3 phương thức thanh toán linh hoạt:

  • Phương thức 1: Thanh toán theo mốc thời gian cố định gồm 8 đợt (đợt 1 đặt cọc 20%, 5 đợt tiếp theo cách nhau 90 ngày mỗi đợt 10%, đợt bàn giao nhà 28%, nộp hồ sơ chủ quyền 2%).

  • Phương thức 2: Trả góp dàn trải theo tháng gồm 19 đợt (đợt 1 ký hợp đồng 20%, các tháng tiếp theo thanh toán định kỳ 2,5%/tháng, riêng đợt 10 thanh toán 12,5%, đợt bàn giao 28%, nhận chủ quyền 2%).

  • Phương thức 3: Thanh toán theo tiến độ thi công thực tế gồm 8 đợt (gắn với các cột mốc: đổ bê tông sàn tầng 1, tầng 6, tầng 10, tầng 15, cất nóc, bàn giao nhà 28% và nộp hồ sơ chủ quyền 2%).

  • Chính sách phân phối (Place): Vận hành hệ thống 3 kênh kết hợp:

    1. Kênh trực tiếp: 3 sàn giao dịch BĐS nội bộ của công ty (2 sàn đặt tại đường Nguyễn Cửu Vân, Quận Bình Thạnh và 1 sàn tại đường Trịnh Đình Thảo, Quận Tân Phú).
    2. Kênh liên kết mạng lưới sàn bạn: Hợp tác với hơn 20 sàn giao dịch môi giới tại TP.HCM, tiêu biểu là các công ty cùng hệ thống Tập đoàn Đất Xanh (Đất Xanh Tây Nam, Đất Xanh Đông Á, Green Real, Thiên Đức...).
    3. Kênh bán sỉ: Ký hợp đồng phân phối số lượng lớn với các đơn vị và định chế tài chính (BIDV, Hoàng Việt Thổ, ACBR...).
  • Chính sách chiêu thị (Promotion):

    • Quảng cáo: Sử dụng báo in và tạp chí chuyên ngành (Tuổi trẻ, Thanh niên, Không gian sống, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Sài Gòn tiếp thị, Doanh nhân Sài Gòn); truyền hình (HTV7 chuyên mục "Chào ngày mới", FBNC, Infor TV); pano/banner ngoài trời tại các nút giao thông đông đúc; quảng cáo trực tuyến trên Cafeland và báo điện tử.
    • Khuyến mãi: Áp dụng chính sách chiết khấu 1% giá trị sản phẩm cho 100 khách hàng đầu tiên sở hữu phiếu ưu đãi; tổ chức bốc thăm trúng thưởng hiện vật giá trị (xe máy, tivi, tủ lạnh, máy lạnh) trong các ngày hội mở bán.
    • Marketing trực tiếp và PR: Phân phát tờ rơi, leaflet, gửi email/thư trực tiếp; duy trì ấn phẩm "Bản tin Đất Xanh"; tổ chức sự kiện mở bán hàng tuần tại nhà mẫu dự án kết hợp tham quan sa bàn; tham gia hoạt động xã hội từ thiện định kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing – Mix của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam

Dựa trên các hạn chế đã phân tích, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện 4P cùng các kiến nghị quản lý:

  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Tiếp tục đa dạng hóa nguồn hàng và phân khúc, không chỉ tập trung cục bộ vào căn hộ giá thấp mà cần mở rộng các sản phẩm đón đầu xu thế thị trường; phát triển dịch vụ hỗ trợ sản phẩm gia tăng (tư vấn pháp lý trọn gói, liên kết gói tín dụng mua nhà, dịch vụ hậu mãi và bàn giao hoàn thiện).
  • Nhóm giải pháp về giá và phân phối: Tối ưu hóa các phương thức thanh toán trả góp; củng cố mối quan hệ liên kết với hệ thống sàn phân phối bạn và các đối tác mua sỉ; nâng cao năng lực hiển thị và tiếp cận tại các sàn giao dịch trực tiếp.
  • Nhóm giải pháp về truyền thông và Marketing Online: Đẩy mạnh ứng dụng Marketing số, tối ưu hóa website công ty, gia tăng các chiến dịch tiếp thị nội dung trên môi trường mạng internet thay vì phụ thuộc quá nhiều vào quảng cáo truyền thống tốn kém chi phí.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn, kỹ năng bán hàng trực tiếp và nghiên cứu thị trường cho lực lượng nhân viên kinh doanh; xây dựng cơ chế lương thưởng kích thích hiệu quả làm việc.
  • Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM): Thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung để theo dõi lịch sử giao dịch, quản lý tương tác và chăm sóc khách hàng sau bán hàng một cách bài bản.
  • Các kiến nghị:
    • Đối với công ty: Tăng cường phối hợp liên phòng ban giữa Bộ phận Marketing và Bộ phận Kinh doanh trong việc phản hồi thông tin thị trường.
    • Đối với cơ quan chức năng: Đề xuất đẩy nhanh tốc độ hợp thức hóa quyền sở hữu nhà đất, tăng tính minh bạch của thông tin quy hoạch và kiện toàn mô hình cơ quan chuyên trách quản lý thị trường BĐS.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác các chỉ tiêu tài chính và hoạt động của Đất Xanh Miền Nam giai đoạn 2010 – 2012, với doanh thu ổn định trên 16 tỷ đồng mỗi năm (năm 2010 đạt 16,137 tỷ đồng; năm 2011 đạt đỉnh 16,926 tỷ đồng; năm 2012 đạt 16,342 tỷ đồng). Các dữ liệu phân tích chỉ ra doanh nghiệp đã duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định trong giai đoạn khủng hoảng bất động sản nhờ chuyển hướng sản phẩm linh hoạt sang phân khúc căn hộ bình dân (giá từ 10,9 đến 12,3 triệu đồng/m²).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Công trình xây dựng được hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, giá, phân phối, Marketing Online cho đến nhân sự và hệ thống CRM, gắn chặt với đặc thù vận hành của một công ty phân phối dịch vụ địa ốc tại khu vực phía Nam.
  • Đóng góp học thuật tự nêu: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình lý thuyết Marketing Mix 4P vào một ngành hàng đặc thù có giá trị lớn và tính chu kỳ cao như BĐS, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu so sánh đối chuẩn giá bán thực tế giữa công ty và hàng loạt chủ đầu tư đối thủ trên thị trường TP.HCM tại cùng thời điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khóa luận sử dụng hoàn toàn phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ; chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát định lượng mẫu khách hàng (chưa có quy mô mẫu $n$, chưa kiểm định định lượng mức độ thỏa mãn hay nhận biết thương hiệu của khách hàng).
    • Về phạm vi dữ liệu, dù phần mở đầu xác định giai đoạn nghiên cứu là 2010 – 2013, các bảng biểu số liệu tài chính và doanh thu trong văn bản mới chỉ cập nhật chi tiết đến hết quý 4 năm 2012.
    • Địa bàn phân tích dự án chủ yếu tập trung tại khu vực TP.HCM (Thủ Đức, Tân Phú), chưa phân tích sâu các thị trường vệ tinh như Bình Dương, Long An hay Đồng Nai dù bối cảnh mở đầu có đề cập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các chính sách 4P tại các dự án chung cư.
    • Cập nhật đánh giá hiệu quả Marketing Mix khi các chính sách mới của Nhà nước về quản lý thị trường bất động sản đi vào thực tiễn sau năm 2014.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Bất động sản: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng lý thuyết Marketing Mix 4P vào thị trường BĐS; tham khảo phương pháp thu thập, phân loại dữ liệu cạnh tranh và phân tích cấu trúc giá.
  • Nhân sự thực thi marketing và nhà quản lý sàn giao dịch BĐS: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc 3 phương thức thanh toán linh hoạt cho dự án căn hộ hình thành trong tương lai; bài học về việc kết hợp giữa sàn nội bộ, liên kết mạng lưới sàn bạn và kênh phân phối bán sỉ cho các định chế tài chính để phân tán rủi ro tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam trong giai đoạn 2010 – 2012 biến động như thế nào theo số liệu báo cáo?
Theo số liệu từ Phòng Marketing công ty, tổng doanh thu năm 2010 đạt 16.137.535.395 đồng; năm 2011 tăng lên mức cao nhất với 16.926.560.775 đồng (trong đó Quý 2 và Quý 3 chiếm áp đảo với hơn 6,39 tỷ và 6,41 tỷ đồng); năm 2012 doanh thu đạt 16.342.170.244 đồng (chủ yếu dồn vào 6 tháng cuối năm với doanh thu đạt 11.575.744.916 đồng).

2. Chiến lược sản phẩm của công ty trong giai đoạn này tập trung vào phân khúc nào và các dự án cụ thể là gì?
Công ty chủ động tập trung nguồn lực vào phân khúc căn hộ chung cư thương mại bình dân với mức giá bình quân khoảng 13 triệu đồng/m² để phục vụ đối tượng gia đình trẻ. Bốn dự án tiêu biểu được phân phối gồm: Sunview Town (Thủ Đức, giá 10,9 triệu/m²), Topaz Garden (Tân Phú, giá 12,3 triệu/m²), Riverside Linh Đông (Thủ Đức, giá 12,1 triệu/m²) và Emerald Apartment (Thủ Đức, giá 11,3 triệu/m²).

3. Khách hàng mua căn hộ tại Đất Xanh Miền Nam có thể thanh toán theo những phương thức nào?
Công ty triển khai 3 phương thức thanh toán: Phương thức 1 thanh toán theo thời gian định kỳ 90 ngày/đợt gồm 8 đợt; Phương thức 2 trả góp định kỳ 2,5% mỗi tháng gồm 19 đợt; Phương thức 3 thanh toán theo tiến độ thi công thực tế tại công trường (gắn với các sàn bê tông tầng 1, 6, 10, 15, cất nóc và bàn giao) gồm 8 đợt.

4. Đất Xanh Miền Nam đã thiết lập những kênh phân phối nào để tiêu thụ sản phẩm?
Công ty sử dụng 3 kênh phân phối: (1) Kênh trực tiếp thông qua 3 sàn giao dịch BĐS của công ty (2 sàn tại đường Nguyễn Cửu Vân và 1 sàn tại đường Trịnh Đình Thảo); (2) Kênh gián tiếp liên kết với hơn 20 sàn đối tác trên địa bàn TP.HCM (Đất Xanh Tây Nam, Đất Xanh Đông Á, Green Real, Thiên Đức...); (3) Kênh hợp tác bán sỉ cho các đơn vị lớn như BIDV, Hoàng Việt Thổ, ACBR.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing Mix nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm; tăng cường phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm gia tăng; đẩy mạnh các giải pháp Marketing Online; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bán hàng và marketing; xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing Mix và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam giai đoạn 2010 – 2012. Công trình làm nổi bật chiến lược thích ứng của doanh nghiệp khi tập trung vào phân khúc căn hộ chung cư giá bình dân, định giá cạnh tranh và mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh trong bối cảnh thị trường BĐS gặp nhiều thách thức. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính kế thừa từ dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và thực thi chính sách tiếp thị trong ngành kinh doanh dịch vụ bất động sản.