Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam với sự mở rộng nhanh chóng của hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cả về quy mô lẫn chất lượng dịch vụ. Song song với sự phát triển cơ sở vật chất tiện nghi cao cấp, việc khai thác và vận hành hợp lý nhằm bảo đảm sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, môi trường tự nhiên và tài nguyên du lịch trở thành vấn đề cấp thiết. Phát triển bền vững trong kinh doanh lưu trú vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, vừa đóng góp thiết thực cho cộng đồng địa phương và bảo vệ hệ sinh thái.

Bối cảnh thực tiễn được thể hiện qua các chính sách và khung tiêu chuẩn phát triển bền vững như: Bộ chỉ số Doanh nghiệp Phát triển Bền vững (CSI) của Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam (VBCSD), Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI, Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Tiêu chuẩn Trách nhiệm Xã hội ISO 26000, và Quyết định số 681/QĐ-TTg ngày 04/06/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030 với 119 chỉ tiêu. Tại tỉnh Khánh Hòa, năm 2022 ghi nhận doanh thu du lịch đạt 13.500 tỷ đồng (tăng gấp 5,6 lần so với năm 2021) và đón 2.540 nghìn lượt khách lưu trú (tăng gấp 4,2 lần).

Khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay (tọa lạc trên bán đảo Hòn Héo, tỉnh Khánh Hòa) là một trong số ít cơ sở lưu trú vận hành bộ phận Phát triển bền vững độc lập. Theo đánh giá kiểm toán nội bộ định kỳ hàng năm từ trụ sở Six Senses Thái Lan, điểm phát triển bền vững của khu nghỉ dưỡng đã tăng từ 61/100 điểm (năm 2021) lên 73/100 điểm (năm 2022). Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, khu nghỉ dưỡng vẫn gặp khó khăn về nguồn lực triển khai và sự biến động của thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển bền vững tại khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và tài nguyên - môi trường.
  2. Xác định các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện phát triển bền vững tại đơn vị.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy phát triển bền vững tại khu nghỉ dưỡng giai đoạn đến năm 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển bền vững tại khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay.
  • Phạm vi không gian: Khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay, bán đảo Hòn Héo, vịnh Ninh Vân, tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và hoạt động thực tế được thu thập trong giai đoạn 2016–2022; các giải pháp định hướng đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các quan điểm về phát triển bền vững trong ngành khách sạn, kết hợp các quy định và bộ tiêu chuẩn hiện hành:

  • Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Giáo trình Luật Môi trường (Trường Đại học Luật Hà Nội) và Luật Môi trường 2014.
  • Bộ chỉ số CSI (Corporate Sustainability Index) do VBCSD triển khai.
  • Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI (Global Sustainability Standards Board).
  • Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn TCVN 4391:2009 và Tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội ISO 26000.

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị khách sạn và phát triển bền vững, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các văn bản, báo cáo ngành du lịch.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình thực hiện tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, cách thức vận hành của các bộ phận chuyên môn và hoạt động điều phối của Bộ phận Phát triển bền vững trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng bộ phận Phát triển bền vững, Trưởng bộ phận Nhân sự và Trưởng phòng Đào tạo về thực trạng triển khai các chương trình môi trường, chính sách nhân sự và công tác đào tạo nội bộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên nội bộ của khu nghỉ dưỡng và thống kê của Sở Du lịch Khánh Hòa; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay và mô tả quá trình thực tập

Khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay được khởi công tháng 2/2002 với tên gọi ban đầu là Evason Hideaway Ninh Van Bay Resort & Spa do Công ty Cổ phần Du lịch Hồng Hải làm chủ đầu tư, chính thức hoạt động từ ngày 25/11/2004. Năm 2012, khu nghỉ dưỡng được tập đoàn PEGASUS mua lại và từ năm 2019 trực thuộc tập đoàn quản lý khách sạn quốc tế IHG (InterContinental Hotels Group). Khu nghỉ dưỡng quản lý 58 hecta diện tích trên bán đảo Hòn Héo, trong đó 27 hecta được đưa vào khai thác kinh doanh lưu trú, phần diện tích còn lại là rừng tự nhiên.

Mô hình tổ chức của Six Senses Ninh Van Bay vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của Tổng quản lý (Tổng giám đốc Benjamin Kreuz) và Phó Tổng quản lý, bao gồm các bộ phận: Tài chính, Nhân sự, Sales & Marketing, Giải trí, Bảo trì, An ninh, Phát triển bền vững, Spa, Ẩm thực, Bếp, Tiền sảnh (với đội ngũ Quản gia - Guest Experience Maker/GEM), Buồng phòng và Tàu thuyền.

Quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật gồm 62 căn biệt thự biệt lập sử dụng vật liệu tự nhiên (gỗ, lá dừa), có hồ bơi riêng biệt:

Tên hạng biệt thự Diện tích ($m^2$) Số lượng (căn) Đặc điểm vị trí và kiến trúc
Beach Front Pool Villa 176 24 Giáp biển, có hồ bơi, sân vườn riêng và lối ra bãi biển
Family Beach Pool Villa 207 11 Thiết kế thông tầng, 2 phòng ngủ, 2 phòng tắm, phòng khách lớn
Hill Top Pool Villa 158 10 Nằm trên đỉnh đồi hướng núi, thiết kế không gian mở
Water Pool Villa 154 5 Nằm trên mép nước hướng rạn san hô, bố cục lệch tầng
Two Bedroom Hill Top Pool Villa 267 5 Nằm trên đỉnh đồi và sườn núi, 2 phòng ngủ, 2 phòng tắm
Rock Pool Villa 187 4 Nằm trên các tảng đá lớn ở phía tây vịnh, cầu thang sườn đồi
The Rock Retreat 271 1 Nằm tách biệt trên đá mép biển, di chuyển bằng cano riêng
Hill Top Reserve 727 1 Đỉnh đồi cao nhất, 3 phòng ngủ, màn hình chiếu phim hồ bơi
The Water Reserve 731 1 Cầu tàu ra biển, có máng trượt từ phòng ngủ xuống hồ bơi

Hệ thống dịch vụ bổ trợ bao gồm các nhà hàng Dining By The Bay, Dining By The Pool, Dining By The Rock, hầm rượu Wine Cave, khu ẩm thực Grandma’s Kitchen, quầy bar Drinks by the Beach, cùng khu vực Spa và trung tâm thể thao dưới nước, Game Sala.

Về nguồn nhân lực, năm 2023 khu nghỉ dưỡng có 351 nhân viên chính thức. Cơ cấu theo bộ phận: Tiền sảnh chiếm 13,3% (47 người), Buồng phòng 12,1% (44 người), Phát triển bền vững 2,8% (10 người), Kế toán - Tài chính 2,3% (9 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm 58,7% (206 người) do đặc thù địa hình đồi núi dốc và vận hành đội tàu thuyền; lao động nữ chiếm 41,3% (145 người). Cơ cấu độ tuổi dưới 35 tuổi chiếm 50,9% (179 người), từ 35 đến 50 tuổi chiếm 45,8% (161 người), trên 51 tuổi chiếm 3,3% (11 người).

Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2019–2022 ghi nhận sự biến động lớn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn (tỷ VNĐ) 406,45 624,56 535,43 1.085,84
Vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) 391,04 414,86 404,66 542,53
Hệ số Nợ / Tổng tài sản 0,26 0,34 0,24 0,50
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu 0,35 0,51 0,32 1,00

Quá trình thực tập của tác giả kéo dài 3 tháng tại vị trí Sustainability Officer thuộc Bộ phận Phát triển bền vững, thực hiện 3 giai đoạn: làm quen nghiệp vụ văn phòng và đào tạo kỹ năng sinh học bảo tồn; tham gia quản lý lịch làm việc, tổ chức lớp học tái chế, dẫn tour môi trường và thực tập chéo bộ phận; hoàn thiện báo cáo doanh thu quỹ định kỳ, điều phối hoạt động sự kiện môi trường (Giờ Trái đất, Plogging, câu lạc bộ tiếng Anh).

Chương 2: Đánh giá tình hình phát triển bền vững tại khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay

Tác giả đánh giá tình hình phát triển bền vững dựa trên ba nhóm tiêu chí:

1. Tiêu chí kinh tế:

  • Lượt khách lưu trú: Biến động qua các năm: 31.830 lượt (2017), 37.117 lượt (2018), 37.659 lượt (2019), 41.627 lượt (2020), 20.185 lượt (2021) và phục hồi lên 35.297 lượt (2022).
  • Cơ cấu thị trường khách năm 2022: Thị trường quốc tế chiếm gần 95% (Đức 23,3%, Nga 19,5%, Nhật Bản 17,7%, Vương quốc Anh 16,2%, Úc 8,8%, Hàn Quốc 5,7%, Trung Đông 3,5%), thị trường nội địa chiếm 5,3%.
  • Cơ cấu doanh thu: Doanh thu lưu trú giữ vai trò chủ đạo (chiếm từ 60,5% đến 67,2% tổng doanh thu), doanh thu ăn uống chiếm từ 25,5% đến 28,1%, doanh thu dịch vụ khác chiếm từ 7,0% đến 13,0%.
Chỉ tiêu doanh thu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 219,73 267,80 276,30 213,73 118,06 236,05
Doanh thu lưu trú (tỷ VNĐ) 137,11 162,02 170,20 138,71 74,38 158,59
Doanh thu ăn uống (tỷ VNĐ) 59,54 70,96 70,45 60,06 32,92 61,34
Doanh thu dịch vụ khác (tỷ VNĐ) 23,07 34,81 35,64 14,96 10,74 16,12
  • Thời gian lưu trú bình quân và chi tiêu: Thời gian lưu trú bình quân đạt mức 2,48 ngày. Mức chi tiêu bình quân một ngày khách ghi nhận: 11,398 triệu VNĐ (2017), 12,374 triệu VNĐ (2018), 12,904 triệu VNĐ (2019), 10,523 triệu VNĐ (2020), 11,643 triệu VNĐ (2021), và 16,237 triệu VNĐ (2022).
  • Trình độ lao động: Trình độ THPT chiếm 33%, Đại học và Sau Đại học chiếm 22%, Cao đẳng và Trung cấp chiếm 28%, trình độ khác chiếm 17%.

2. Tiêu chí xã hội:

  • Quỹ Phát triển bền vững: Nguồn thu hình thành từ trích 0,5% tổng doanh thu của resort, doanh thu bán nước lọc tinh khiết sản xuất từ nhà máy RO đóng chai thủy tinh, bán thú nhồi bông Voọc chà vá chân đen tại quầy lưu niệm và nguồn đóng góp tự nguyện của du khách.
  • Năm 2022, quỹ giải ngân cho 8 hạng mục:
Dự án sử dụng Quỹ PTBV năm 2022 Kinh phí (triệu VNĐ) Tỷ trọng (%)
Năng lượng xanh (lọc nhiên liệu, thiết bị) 473 29%
Quản lý và giảm thiểu rác thải 284 17%
Bảo tồn Voọc chà vá chân đen (hợp tác GreenViet) 260 16%
Bảo vệ và phục hồi rạn san hô 142 9%
Nước sạch cho cộng đồng 127 7%
Giáo dục cộng đồng (CLB tiếng Anh, học bổng) 118 7%
Nghiên cứu đa dạng sinh học - 8%
Hoạt động tài trợ cộng đồng, thiện nguyện - 7%
  • Tác động cộng đồng địa phương: 41% tổng nhân sự tại khu nghỉ là người dân địa phương tỉnh Khánh Hòa; 77% tổng lượng thực phẩm, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động ẩm thực được thu mua từ nhà cung ứng địa phương (23% là hàng nhập khẩu đặc thù).
  • Các chương trình xã hội tiêu biểu: Lắp đặt hệ thống lọc nước RO tinh khiết (trị giá hơn 60 triệu VNĐ/máy) và trao hơn 3.000 bình nước cá nhân tại các trường Tiểu học Ninh Vân, Ninh Lộc, Vĩnh Lương 1; duy trì Câu lạc bộ Tiếng Anh Banana hàng tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5 xã Ninh Vân; chương trình "Tết biên phòng - Ấm lòng dân bản" phối hợp Đồn Biên phòng Vĩnh Lương trao quà Tết cho hộ nghèo tại 5 xã (Ninh Lộc, Ninh Hà, Ninh Ích, Ninh Giang, Ninh Phú); tổ chức giải chạy bộ nhặt rác Nha Trang Plogging cự ly 3km trên đường Phạm Văn Đồng.
  • Bảo tồn văn hóa: Tổ chức lớp dạy làm nón lá truyền thống, lớp trải nghiệm làm nụ trầm hương thời lượng 45 phút, biểu diễn nhạc cụ dân tộc (đàn bầu, đàn đá, sáo trúc) và nghệ thuật tạo hình dân gian (tò he, lá dừa) trong tiệc cocktail chiều thứ Sáu hàng tuần.

3. Tiêu chí tài nguyên - môi trường: Khu nghỉ dưỡng triển khai bảo tồn loài Voọc chà vá chân đen quý hiếm sinh sống tại bán đảo Hòn Héo thông qua hợp tác với tổ chức GreenViet và chuyên gia sinh học; quản lý hệ thống lọc nước thẩm thấu ngược RO; phát triển vườn rau hữu cơ cung cấp nông sản sạch cho hệ thống nhà hàng; triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, xử lý rác thải và tuyên truyền giáo dục môi trường cho nhân viên và du khách.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững tại khu nghỉ dưỡng Six Senses Ninh Van Bay

Căn cứ vào định hướng phát triển của khu nghỉ dưỡng và các tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về kinh tế: Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh; kiểm soát chi phí bảo trì cơ sở vật chất bằng gỗ và lá dừa trước tác động của môi trường biển; đa dạng hóa thị trường khách quốc tế và nội địa; thiết kế các gói trải nghiệm đặc thù nhằm gia tăng mức chi tiêu bình quân và kéo dài thời gian lưu trú của khách.
  • Nhóm giải pháp về xã hội: Hoàn thiện công tác đào tạo chuyên môn kết hợp đồng thời tiêu chuẩn vận hành của tập đoàn Six Senses và tiêu chuẩn TCVN 4391:2009; cải thiện chính sách lương, thưởng và chế độ đãi ngộ nhằm hạn chế thất thoát nhân sự chất lượng cao; tăng cường kỹ năng mềm và khả năng ngoại ngữ cho nhân viên tuyến trước; mở rộng các dự án hỗ trợ sinh kế và giáo dục cộng đồng địa phương.
  • Nhóm giải pháp về tài nguyên - môi trường: Đẩy mạnh các dự án năng lượng xanh; hoàn thiện quy trình phân loại, xử lý chất thải tại nguồn; mở rộng quy mô dự án bảo tồn đa dạng sinh học (Voọc chà vá chân đen, rạn san hô) gắn liền với các tour du lịch sinh thái có trách nhiệm; tăng cường các hoạt động giáo dục môi trường cho du khách và cộng đồng dân cư xung quanh bán đảo.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo chuyên đề tổng hợp bức tranh chi tiết về việc thực thi phát triển bền vững tại một doanh nghiệp nghỉ dưỡng cao cấp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính, lượt khách, cơ cấu thị trường, cơ cấu lao động và cơ cấu sử dụng quỹ môi trường của Six Senses Ninh Van Bay từ năm 2017 đến năm 2022.
  • Ghi nhận sự tiến bộ về điểm số đánh giá phát triển bền vững nội bộ của resort từ 61/100 (2021) lên 73/100 (2022).
  • Minh chứng vai trò của Quỹ Phát triển bền vững thông qua 8 dự án cụ thể năm 2022, tỷ lệ 77% nguyên liệu địa phương và 41% lao động bản địa Khánh Hòa.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế thực tập tại Bộ phận Phát triển bền vững của khu nghỉ dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu phân tích giới hạn tại một cơ sở lưu trú biệt lập (Six Senses Ninh Van Bay) với mô hình quản trị đặc thù của tập đoàn quốc tế, chưa so sánh đối chứng với các khu nghỉ dưỡng sinh thái khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu mở rộng có thể khảo sát định lượng mức độ hài lòng và mức sẵn sàng chi trả của khách hàng đối với các dịch vụ du lịch bền vững, hoặc đánh giá sâu hơn về hiệu quả đầu tư tài chính cho công nghệ năng lượng tái tạo trong cơ sở lưu trú.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về du lịch bền vững.
  • Nhà quản trị khách sạn, resort đang xây dựng bộ phận Phát triển bền vững, quản lý quỹ trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và vận hành các tiêu chuẩn môi trường trong kinh doanh lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ Phát triển bền vững tại Six Senses Ninh Van Bay được hình thành từ những nguồn thu nào? Quỹ được tạo lập từ: trích 0,5% tổng doanh thu của khu nghỉ dưỡng; doanh thu bán nước tinh khiết đóng chai thủy tinh từ nhà máy lọc nước RO; lợi nhuận bán thú nhồi bông Voọc chà vá chân đen tại quầy lưu niệm; và nguồn đóng góp tự nguyện từ du khách khi tham gia các hoạt động trải nghiệm.

2. Dự án nào chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong Quỹ Phát triển bền vững của khu nghỉ dưỡng năm 2022? Dự án Năng lượng xanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 29% tổng chi ngân sách quỹ (tương đương 473 triệu VNĐ), được sử dụng để đầu tư lắp đặt các thiết bị và hệ thống lọc nhiên liệu.

3. Cơ cấu thị trường khách quốc tế của Six Senses Ninh Van Bay năm 2022 gồm những thị trường trọng điểm nào? Thị trường khách quốc tế chiếm gần 95% cơ cấu khách lưu trú tại khu nghỉ dưỡng, trong đó ba thị trường dẫn đầu là Đức (23,3%), Nga (19,5%) và Nhật Bản (17,7%), tiếp theo là Anh (16,2%), Úc (8,8%), Hàn Quốc (5,7%) và Trung Đông (3,5%).

4. Khu nghỉ dưỡng có tỷ lệ sử dụng lao động và nguyên vật liệu địa phương như thế nào? Năm 2022, người lao động có hộ khẩu tại tỉnh Khánh Hòa chiếm 41% tổng số nhân lực của khu nghỉ dưỡng; đồng thời tỷ lệ thực phẩm và nguyên vật liệu thu mua từ các nhà cung ứng địa phương đạt 77%.

5. Cơ cấu kiến trúc lưu trú của Six Senses Ninh Van Bay có bao nhiêu căn biệt thự và chia thành mấy hạng phòng? Khu nghỉ dưỡng sở hữu tổng cộng 62 căn biệt thự độc lập bằng gỗ tự nhiên và mái lá dừa, được phân chia thành 9 hạng phòng khác nhau với diện tích từ $154\text{ m}^2$ (Water Pool Villa) đến $731\text{ m}^2$ (The Water Reserve).

Kết luận

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trần Vũ Yên Khuê đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai phát triển bền vững tại Six Senses Ninh Van Bay trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường giai đoạn 2017–2022. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tế về doanh thu, nguồn vốn, cơ cấu nhân sự và chi tiết các dự án cộng đồng - bảo tồn sinh thái do khu nghỉ dưỡng thực hiện. Các giải pháp được đề xuất trong báo cáo bám sát thực tiễn vận hành, đóng góp cơ sở dữ liệu có giá trị cho việc nghiên cứu và ứng dụng quản trị phát triển bền vững trong ngành khách sạn.