Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Ngô Thị Huyền Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Thu, chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2017 - 2018, ngành du lịch đạt mức tăng trưởng cao với 15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng gần 30% so với năm 2017) và hơn 80 triệu lượt khách nội địa vào năm 2018, mang lại tổng thu 637.000 tỷ đồng và đóng góp trực tiếp 8,39% vào GDP. Vùng Đông Bắc bao gồm 7 tỉnh được xác định là một trong bảy vùng du lịch trọng điểm theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tuy nhiên, đời sống kinh tế tại vùng còn nhiều khó khăn: năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo của vùng là 14,87% (đứng thứ 2 cả nước) và tỷ lệ hộ cận nghèo là 9,07% (đứng thứ 3 trong 7 vùng). Du lịch nông thôn (DLNT) được xem là giải pháp tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dù vậy, đến năm 2018, toàn vùng mới có 1.290 hộ dân tham gia kinh doanh DLNT (chiếm 31,6% tổng số hộ của vùng). Hoạt động DLNT tại vùng Đông Bắc vẫn còn mang tính tự phát, manh mún, thiếu quy hoạch kết nối, thiếu chiều sâu và chưa tương xứng với tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây về sự tham gia của cộng đồng thường chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc chỉ xem xét từng khâu đơn lẻ (như ra quyết định hay lập kế hoạch), chưa đặt sự tham gia của người dân vào một chu trình quản lý đầy đủ. Đồng thời, các mô hình định lượng trước đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố nhận thức chủ quan (lợi ích, rào cản, quan điểm cá nhân) mà bỏ qua yếu tố khách quan có vai trò định hướng là chính sách của Nhà nước; các nghiên cứu trong nước cũng chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm trên quy mô liên tỉnh tại toàn vùng Đông Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm tăng cường sự tham gia của họ trong quản lý phát triển DLNT tại vùng Đông Bắc trong những năm tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu cụ thể 1: Hoàn thiện các vấn đề lý luận và thực tiễn về DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá nội dung và mức độ tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của người dân địa phương trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc Việt Nam, khảo sát trên cả hai nhóm đối tượng là các hộ dân đã tham gia và các hộ dân chưa tham gia kinh doanh DLNT.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung tham gia của người dân theo 5 khâu của quá trình quản lý (lập kế hoạch, xây dựng cơ cấu tổ chức, tổ chức thực hiện, xúc tiến và quảng bá, kiểm soát); đánh giá mức độ tham gia; phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (lợi ích, rào cản, quan điểm của người dân, chính sách của Nhà nước); xây dựng các giải pháp tăng cường sự tham gia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn 7 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, gồm: Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế vào năm 2018; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống gồm 13 công trình nghiên cứu nước ngoài và 4 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Về vai trò của người dân: Cevat Tosun và cộng sự (2000) xây dựng 7 luận cứ khẳng định sự tham gia của cộng đồng đóng góp cho phát triển bền vững, nâng cao sự thỏa mãn của du khách và phân phối lại chi phí - lợi ích, song bộc lộ giới hạn khi triển khai ở các khu vực nông thôn kém phát triển. Wen Jun Li (2006) nghiên cứu tại Khu dự trữ sinh quyển Cửu Trại Câu (Jiuzhaigou, Trung Quốc) chứng minh người dân nhận được lợi ích kinh tế và có tiếng nói trong quản lý dù không trực tiếp tham gia vào khâu ra quyết định. Tulay Cengiz và cộng sự sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (RRA) tại đảo Gokceada (Thổ Nhĩ Kỳ), xác nhận tác động tích cực của du lịch đến việc làm và thu nhập nhưng chưa xây dựng cơ sở lý thuyết nền tảng.
  • Về nội dung và mức độ tham gia: Pretty (1995) phân loại 5 mức độ tham gia của cộng đồng: chủ động, bị động, tư vấn, cung cấp thông tin và thực hiện chức năng. Garrod (2003) phân tích lợi ích và hạn chế của sự tham gia trong lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái. Mastura Jaafar và cộng sự (2015) khảo sát 378 mẫu tại Vườn quốc gia Kinabalu (Sabah, Malaysia) kết hợp định tính và định lượng để xác định nhận thức của người dân. Michael M. (2012) khảo sát tại làng Barabarani (Tanzania) cho thấy nguyện vọng của cộng đồng trong việc tham gia ra quyết định và chia sẻ lợi ích giảm nghèo.
  • Về các yếu tố ảnh hưởng: Tosun (2000) chỉ ra 3 nhóm rào cản tham gia gồm rào cản hoạt động, rào cản cấu trúc và rào cản văn hóa. Latkova và cộng sự (2012) xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thái độ: nhận thức, rào cản và lợi ích cá nhân. Sirivongs và Tsuchiya (2012) phân tích trách nhiệm môi trường và lợi ích đào tạo, việc làm. Bengi Ertura và cộng sự nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu về các yếu tố thúc đẩy du lịch cộng đồng. Sook-Fun Fong và cộng sự (2017) khảo sát 113 hộ tại Kuching (Malaysia) chứng minh trao quyền và chia sẻ kiến thức tác động đến phát triển DLNT. Rasoolimanesh M. và cộng sự sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) so sánh nhận thức của cư dân nông thôn và thành thị.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) sử dụng mô hình Binary Logistic chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia tổ chức du lịch cộng đồng của người dân tỉnh An Giang (trình độ học vấn, quy mô gia đình, thu nhập, vốn xã hội, làng nghề truyền thống), trong đó quy mô gia đình tác động mạnh nhất.
  • Nguyễn Việt Hà (2014) khảo sát 107 mẫu tại Sa Pa (Lào Cai), sử dụng mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 19 chứng minh tác động của nhận thức người dân đến sự sẵn sàng tham gia du lịch tình nguyện.
  • Bùi Thị Thu Vân (2014) sử dụng kiểm định hệ số tương quan Pearson để khẳng định mối quan hệ tích cực giữa ý thức và sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch.
  • Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2017) vận dụng lý thuyết trao đổi xã hội, kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy logistic, hồi quy thứ bậc, kiểm định T-test và ANOVA tại Sa Pa (Lào Cai) để làm rõ ảnh hưởng của nhận thức tác động du lịch, kinh nghiệm tham gia và đặc điểm nhân khẩu học đến dự định tham gia.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước nhưng tập trung xử lý 3 khoảng trống lớn:

  1. Tiếp cận sự tham gia của người dân như một chu trình quản lý hoàn chỉnh gồm 5 nội dung: Lập kế hoạch; Xây dựng cơ cấu tổ chức; Tổ chức thực hiện; Xúc tiến và quảng bá; Kiểm soát DLNT, khắc phục tính rời rạc của các nghiên cứu trước đây.
  2. Bổ sung biến số "Chính sách của Nhà nước" vào mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng tác động của môi trường thể chế vĩ mô bên cạnh các biến tâm lý, nhận thức chủ quan.
  3. Mở rộng địa bàn nghiên cứu thành quy mô cấp vùng (7 tỉnh Đông Bắc), khảo sát kết hợp cả hộ đã tham gia và hộ chưa tham gia nhằm tạo tính đại diện cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Nông thôn: Tiếp cận theo Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do UBND cấp xã quản lý hành chính, nơi cư dân chủ yếu làm nông nghiệp và nhận thu nhập chính từ nông nghiệp.
  • Du lịch nông thôn: Kế thừa quan điểm của Trần Văn Mạnh và Trần Huy Đức (2000), Mac Donald & Jolliffe (2003), luận án định nghĩa: "Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra ở vùng nông thôn, hoạt động dựa trên các đặc điểm tiêu biểu của khu vực nông thôn, tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng bằng tài nguyên nông nghiệp và tài nguyên nhân văn sẵn có để phục vụ du khách, được phát triển và quản lý bởi địa phương, phục vụ các lợi ích lâu dài cho dân cư trong làng xã".
  • Quản lý phát triển DLNT: Kết hợp lý thuyết quản lý của Harold Koontz, Mary Parker Follet và các nguyên tắc phát triển du lịch, luận án xác định quản lý phát triển DLNT là sự tác động có mục đích nhằm đạt hiệu quả thông qua quá trình: Lập kế hoạch phát triển; Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý; Tổ chức thực hiện hoạt động; Xúc tiến và quảng bá; Kiểm soát DLNT.
  • Sự tham gia của người dân: Dựa trên quan điểm tiếp cận quá trình của Cohen và Uphoff (1980), Oakley (1991) và Điều 6 Luật Du lịch Việt Nam năm 2017, sự tham gia của người dân được xác định là quá trình người dân thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các bước trong 5 nội dung quản lý nêu trên nhằm tạo ra lợi ích cho bản thân và cộng đồng địa phương (đối tượng nghiên cứu là cư dân thường trú từ 12 tháng trở lên).
  • Mối quan hệ liên kết: Hoạt động DLNT vận hành dựa trên mối liên kết giữa 4 chủ thể chính: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, Nhà cung ứng dịch vụ du lịch, Cộng đồng dân cư địa phương và Khách du lịch.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

Luận án áp dụng 4 phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  • Tiếp cận kế thừa: Hệ thống hóa lý luận và kết quả từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Tiếp cận điển hình: Lựa chọn các địa bàn, điểm du lịch tiêu biểu tại 7 tỉnh Đông Bắc để khảo sát.
  • Tiếp cận có sự tham gia: Thu hút sự đóng góp ý kiến trực tiếp của người dân và cán bộ quản lý địa phương thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn bảng hỏi.
  • Tiếp cận cá biệt: Đánh giá sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học và hoàn cảnh kinh doanh cụ thể của từng hộ.

Khung phân tích của luận án thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Sự tham gia / Dự định tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT) với 4 nhóm biến độc lập: (1) Yếu tố lợi ích có được, (2) Yếu tố rào cản khi tham gia, (3) Yếu tố quan điểm của người dân, và (4) Yếu tố chính sách của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu

  • Thu thập thông tin: Sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê ngành du lịch, Niên giám thống kê giai đoạn 2016 - 2018 của 7 tỉnh Đông Bắc) và dữ liệu sơ cấp (thu thập năm 2018 bằng bảng hỏi điều tra người dân và cán bộ quản lý).
  • Đo lường: Áp dụng thang đo quãng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thảo luận nhóm chuyên gia và người dân được sử dụng để hiệu chỉnh các biến quan sát.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng trên phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo.
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson: Kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, sàng lọc hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Phân tích mô hình hồi quy đa biến: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tham gia của người dân. Mô hình được kiểm định nghiêm ngặt qua biểu đồ phân bố phần dư chuẩn hóa và đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư để đảm bảo không vi phạm các giả định hồi quy.
    • Phân tích so sánh khác biệt: Kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt về sự tham gia theo đặc điểm nhân khẩu học.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của DLNT vùng Đông Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật 17 công trình nghiên cứu (13 công trình quốc tế, 4 công trình trong nước) theo ba hướng nội dung chính: vai trò tham gia của người dân, nội dung và mức độ tham gia, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định vai trò trung tâm của cộng đồng và phân tích các rào cản hoạt động, cấu trúc, văn hóa (Tosun, 2000) hay trao quyền (Sook-Fun Fong, 2017). Ở trong nước, các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Việt Hà, Bùi Thị Thu Vân, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã bước đầu kiểm định các yếu tố nhân khẩu học, ý thức và nhận thức bằng các mô hình Binary Logistic, hồi quy đa biến và EFA. Từ đó, chương 1 xác định khoảng trống nghiên cứu về việc tích hợp 5 khâu quản lý vào một mô hình nghiên cứu thống nhất, bổ sung biến chính sách Nhà nước và mở rộng không gian nghiên cứu cho toàn vùng Đông Bắc.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về nông thôn, DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự tham gia của người dân. Luận án phân tích chi tiết mối quan hệ giữa 4 bên liên quan (Cơ quan quản lý nhà nước, Doanh nghiệp du lịch, Khách du lịch và Cộng đồng dân cư). Tác giả tổng hợp và phân loại 7 loại hình DLNT cơ bản:

Loại hình du lịch Đặc trưng Nét hấp dẫn của du lịch nông thôn
Du lịch di sản Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa trong làng (nhà cổ, đình làng, miếu, đền) được truyền lại cho hậu thế. Thăm thú và học tập về các di tích lịch sử, thăm các nhà cổ, lưu trú, ẩm thực tại nhà hàng nông gia, hướng dẫn viên địa phương hướng dẫn du khách.
Du lịch văn hóa Sử dụng các đặc trưng văn hóa, nghi lễ, nghệ thuật truyền thống và văn hóa phi vật thể của làng. Tham quan các buổi trình diễn nghệ thuật truyền thống, tour tham quan có nguồn gốc văn hóa truyền thống, trải nghiệm nghi lễ.
Du lịch làng nghề truyền thống Trải nghiệm, giao lưu nghề truyền thống, nghề thủ công mỹ nghệ, các tác phẩm nghệ thuật có nguồn gốc từ nông thôn. Trải nghiệm nghề truyền thống, giao lưu với nghệ nhân, mua các sản phẩm nghề truyền thống, tham quan quy trình sản xuất.
Du lịch cộng đồng Hòa mình vào cuộc sống và người dân nông thôn, giao lưu với cộng đồng bản địa. Trải nghiệm và giao lưu liên quan đến nghề truyền thống, các dịch vụ do người dân sinh sống trong làng kinh doanh, tour tiếp xúc đời sống nông thôn.
Du lịch sinh thái Vận dụng các không gian tự nhiên như cảnh quan sông nước, cây xanh công viên, vườn cây ăn quả, nhà vườn. Tour khám phá môi trường thiên nhiên, trải nghiệm cảnh quan sông nước, tham quan và dùng thử tại các cơ sở chế biến trái cây.
Du lịch nông nghiệp Tạo ra sản phẩm du lịch phục vụ du khách chủ yếu dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Các chương trình trải nghiệm, học tập về nông nghiệp nông thôn, dùng thử nông sản tại vườn, giao lưu với người dân làm nông nghiệp.
Du lịch dân tộc thiểu số Vận dụng đời sống và văn hóa đặc thù của đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương. Tìm hiểu đời sống của người dân tộc thiểu số, trải nghiệm phong tục tập quán, thưởng thức âm nhạc và biểu diễn trang phục truyền thống.

Chương này cũng xác định 4 nguyên tắc quản lý phát triển DLNT (bảo đảm tính công bằng; đem lại lợi ích cho địa phương và phát huy nội lực; bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường, đổi mới tạo khác biệt; tăng cường liên kết dọc và ngang). Đồng thời, tác giả cụ thể hóa sự tham gia của người dân qua 5 nội dung quản lý: (1) Lập kế hoạch, (2) Xây dựng cơ cấu tổ chức, (3) Tổ chức thực hiện, (4) Xúc tiến và quảng bá, (5) Kiểm soát DLNT. Cuối chương, luận án đúc kết kinh nghiệm phát triển DLNT của một số quốc gia và địa phương trong nước để rút ra bài học cho vùng Đông Bắc.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và quy trình phân tích. Tác giả xây dựng hệ thống biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ thông qua kết quả thảo luận nhóm, bao gồm:

  • Biến đo lường yếu tố lợi ích (lợi ích kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường).
  • Biến đo lường yếu tố rào cản (thiếu vốn, thiếu kiến thức quản lý, ngoại ngữ, kỹ năng phục vụ, rào cản thể chế).
  • Biến đo lường yếu tố quan điểm của người dân (sự ủng hộ, trách nhiệm cộng đồng, nhận thức về DLNT).
  • Biến đo lường yếu tố chính sách của Nhà nước (hỗ trợ vốn vay, đào tạo nghề, đầu tư hạ tầng giao thông, xúc tiến du lịch).
  • Biến đo lường sự tham gia và dự định tham gia trong tương lai theo 5 nội dung quản lý. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra tại 7 tỉnh vùng Đông Bắc, phương pháp làm sạch dữ liệu, quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo bằng EFA, phân tích tương quan Pearson, thiết lập phương trình hồi quy đa biến và kiểm định các vi phạm giả định hồi quy tuyến tính qua phân tích phần dư.

Chương 4: Thực trạng tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam

Chương 4 tập trung phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát sơ cấp năm 2018:

  • Tiềm năng và thực trạng phát triển DLNT: Vùng Đông Bắc sở hữu tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú. Năm 2017, tỷ lệ nghèo là 14,87%, cận nghèo là 9,07%. Đến năm 2018, toàn vùng có 1.290 hộ dân tham gia kinh doanh DLNT (tỷ lệ 31,6% trên tổng số hộ của vùng). Số lượt khách du lịch, lao động trực tiếp và tổng thu từ du lịch đều có xu hướng tăng qua các năm 2016, 2017, 2018 nhưng mức độ phát triển giữa 7 tỉnh không đồng đều; các điểm đến nổi bật tập trung tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, trong khi một số địa phương khác hoạt động DLNT còn ở mức sơ khai.
  • Thực trạng tham gia theo 5 nội dung quản lý:
    • Lập kế hoạch: Người dân tham gia ở mức độ thấp, chủ yếu đóng vai trò người nghe thông báo từ chính quyền cấp xã, ít được tham vấn ý kiến khi xây dựng quy hoạch hoặc lập đề án phát triển DLNT.
    • Xây dựng cơ cấu tổ chức: Ban quản lý du lịch tại các thôn bản hầu hết do cán bộ xã kiêm nhiệm, sự tham gia của đại diện các hộ dân còn mang tính hình thức, thiếu quy chế phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng.
    • Tổ chức thực hiện: Đây là khâu người dân tham gia tích cực và chủ động nhất, tập trung vào các hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú homestay, dịch vụ ăn uống ẩm thực truyền thống, biểu diễn văn nghệ và bán sản vật nông nghiệp.
    • Xúc tiến và quảng bá: Người dân chủ yếu quảng bá qua hình thức truyền miệng hoặc dựa vào các công ty lữ hành; việc tự ứng dụng mạng xã hội, internet hay các kênh truyền thông số còn rất hạn chế.
    • Kiểm soát: Hoạt động thanh tra, kiểm tra chủ yếu do cơ quan chức năng thực hiện định kỳ; sự tham gia kiểm soát nội bộ của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và niêm yết giá cả mới ở mức độ tự phát.
  • Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến:
    • Phân tích EFA gom các biến quan sát thành 4 nhóm yếu tố độc lập đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
    • Phân tích tương quan Pearson xác nhận giữa 4 biến độc lập và biến phụ thuộc đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê.
    • Kết quả hồi quy đa biến khẳng định cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT vùng Đông Bắc: Yếu tố lợi ích có tác động thuận chiều mạnh nhất; tiếp đến là Yếu tố chính sách của Nhà nước; Yếu tố quan điểm của người dân có tác động tích cực; trong khi Yếu tố rào cản tác động ngược chiều đến sự tham gia.
    • Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa và đồ thị phân tán Scatter Plot giữa giá trị dự đoán và phần dư chứng minh mô hình hồi quy tuân thủ phân phối chuẩn, không vi phạm giả định phương sai sai số thay đổi.
    • Phân tích T-test và ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tham gia theo trình độ học vấn, quy mô gia đình và mức thu nhập của hộ.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án lập ma trận SWOT chỉ rõ điểm mạnh (tài nguyên đa dạng, văn hóa bản địa phong phú), điểm yếu (hạ tầng yếu kém, thiếu vốn, kỹ năng lao động hạn chế), cơ hội (chính sách phát triển nông thôn mới, xu hướng du lịch trải nghiệm gia tăng) và thách thức (nguy cơ mai một bản sắc, ô nhiễm môi trường, cạnh tranh giữa các điểm đến).

Chương 5: Giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn vùng Đông Bắc Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Dựa trên bối cảnh phát triển, quan điểm, mục tiêu và định hướng của vùng Đông Bắc, kết hợp kết quả hồi quy và ma trận SWOT, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm hai nhóm lớn:

  1. Nhóm giải pháp xây dựng dựa trên kết quả mô hình hồi quy (04 giải pháp):
  • Giải pháp 1 (Nâng cao yếu tố lợi ích): Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng giữa doanh nghiệp lữ hành, ban quản lý và các hộ dân; đa dạng hóa chuỗi dịch vụ gia tăng để nâng cao thu nhập trực tiếp cho người dân từ ẩm thực, hàng lưu niệm và trải nghiệm nông nghiệp.
  • Giải pháp 2 (Giảm thiểu các rào cản): Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ lưu trú, vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cơ bản ngay tại thôn bản; tạo điều kiện cho các hộ dân tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi phục vụ cải tạo nhà ở làm homestay.
  • Giải pháp 3 (Định hướng quan điểm và nhận thức của người dân): Đẩy mạnh tuyên truyền về lợi ích lâu dài của DLNT, nâng cao ý thức tự giác bảo tồn di sản văn hóa, giữ gìn cảnh quan môi trường nông thôn và xóa bỏ tâm lý tự ti, trông chờ ỷ lại.
  • Giải pháp 4 (Hoàn thiện chính sách của Nhà nước): Cụ thể hóa các cơ chế khuyến khích đầu tư hạ tầng du lịch nông thôn; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch; tạo hành lang pháp lý công nhận điểm du lịch cộng đồng và bảo vệ quyền lợi cư dân.
  1. Nhóm giải pháp khác (07 giải pháp hỗ trợ):
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLNT tại chỗ.
  • Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông và công trình vệ sinh tại các điểm DLNT.
  • Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm DLNT mang tính đặc thù của từng địa phương.
  • Tăng cường liên kết vùng giữa 7 tỉnh Đông Bắc và liên kết 4 bên (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Người dân).
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến và quảng bá DLNT.
  • Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số gắn với bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý DLNT tại cấp cơ sở.
  1. Hệ thống kiến nghị: Phân cấp kiến nghị cụ thể gửi tới 3 cơ quan: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổng cục Du lịch; và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh vùng Đông Bắc.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về DLNT, quản lý phát triển DLNT và sự tham gia của người dân trong bối cảnh địa bàn nông thôn miền núi.
  2. Luận án là công trình nghiên cứu xây dựng khung phân tích tiếp cận sự tham gia của người dân gắn liền với toàn bộ 5 nội dung của chu trình quản lý: Lập kế hoạch; Xây dựng cơ cấu tổ chức; Tổ chức thực hiện; Xúc tiến và quảng bá; Kiểm soát DLNT. Cách tiếp cận này khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ xem xét sự tham gia ở các khâu riêng rẽ.
  3. Về mặt mô hình hóa, luận án đã đưa biến số khách quan "Chính sách của Nhà nước" vào mô hình hồi quy đa biến bên cạnh các yếu tố chủ quan (lợi ích, rào cản, quan điểm), qua đó làm phong phú thêm khung lý thuyết kinh tế lượng trong nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng vào du lịch.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng cập nhật (giai đoạn 2016 - 2018) về thực trạng phát triển DLNT và thực trạng tham gia của người dân tại 7 tỉnh vùng Đông Bắc (với 1.290 hộ tham gia năm 2018, chiếm 31,6% tổng số hộ của vùng).
  2. Kiểm định định lượng và chứng minh được mức độ tác động cụ thể của 4 nhân tố đến sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển DLNT tại vùng Đông Bắc, khẳng định vai trò thúc đẩy của yếu tố lợi ích, chính sách nhà nước, quan điểm người dân và tác động cản trở của các rào cản nội tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học, phân chia thành 2 nhóm rõ rệt: nhóm 04 giải pháp xuất phát trực tiếp từ kết quả mô hình kinh tế lượng và nhóm 07 giải pháp bổ trợ xuất phát từ thực tiễn phân tích SWOT, định hướng lộ trình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Kiến nghị cụ thể

  • Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng và hoàn thiện khung tiêu chuẩn quốc gia về DLNT; bổ sung cơ chế đặc thù hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Đối với Tổng cục Du lịch: Hỗ trợ xây dựng chiến lược xúc tiến thương hiệu DLNT vùng Đông Bắc trên các nền tảng số quốc gia; tổ chức các chương trình đào tạo tập huấn khung về quản lý DLNT cho cán bộ địa phương.
  • Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 7 tỉnh Đông Bắc: Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành đề án phát triển DLNT theo chuỗi liên kết; bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ hạ tầng thiết yếu tại các thôn bản làm du lịch; thành lập và hướng dẫn hoạt động cho các ban quản lý DLNT cấp cơ sở có sự tham gia của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Căn cứ theo phạm vi được xác định trong văn bản, luận án tồn tại một số giới hạn:

  • Giới hạn về dữ liệu thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp chỉ tổng hợp được trong giai đoạn 2016 - 2018 và số liệu sơ cấp điều tra được thực hiện tập trung vào năm 2018, chưa phản ánh được các biến động kinh tế - xã hội trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Giới hạn về không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại 7 tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, do đó các kết luận và hệ số mô hình phản ánh đặc thù địa bàn này, chưa đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp khác trên toàn quốc.
  • Giới hạn về đối tượng khảo sát: Luận án chỉ tập trung vào nhóm cư dân địa phương sinh sống thường trú từ 12 tháng trở lên, chưa tiến hành điều tra nhóm lao động di cư, lao động thời vụ hoặc các doanh nghiệp du lịch quy mô lớn có trụ sở ngoài vùng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu theo chuỗi số liệu dài hơn để đánh giá sự biến đổi trong hành vi tham gia của người dân qua các chu kỳ phát triển.
  • Mở rộng không gian nghiên cứu sang các vùng phụ cận như vùng Tây Bắc, vùng Tây Nguyên hoặc Đồng bằng sông Cửu Long để thực hiện các phân tích so sánh liên vùng.
  • Bổ sung vào mô hình các biến số mới như mức độ chuyển đổi số trong kinh doanh du lịch, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu hoặc vai trò của các tổ chức phi chính phủ trong phát triển DLNT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Luận án cung cấp khung phân tích 5 nội dung quản lý gắn với sự tham gia của người dân, hệ thống bảng hỏi khảo sát thiết kế chuẩn mực theo thang đo Likert, quy trình phân tích EFA và hồi quy đa biến trên SPSS cùng các bước kiểm định vi phạm phần dư. Bảng tổng hợp 7 loại hình DLNT tại Chương 2 là tài liệu giảng dạy hữu ích.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và các viện nghiên cứu: Luận án cung cấp các luận cứ thực chứng về mối liên hệ giữa chính sách hỗ trợ của Nhà nước và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư, phục vụ xây dựng các chính sách phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch bền vững.
  • Đối với lãnh đạo UBND và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại 7 tỉnh Đông Bắc: Các số liệu thực trạng tại Chương 4, phân tích SWOT và hệ thống 11 giải pháp tại Chương 5 cung cấp cơ sở trực tiếp để xây dựng đề án, quy hoạch phát triển du lịch tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa du lịch nông thôn như thế nào?

Luận án xác định: "Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra ở vùng nông thôn, hoạt động dựa trên các đặc điểm tiêu biểu của khu vực nông thôn, tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng bằng tài nguyên nông nghiệp và tài nguyên nhân văn sẵn có để phục vụ du khách, được phát triển và quản lý bởi địa phương, phục vụ các lợi ích lâu dài cho dân cư trong làng xã". Khái niệm này nhấn mạnh nền tảng tài nguyên tại chỗ và vai trò chủ thể quản lý của cộng đồng địa phương.

2. Tỷ lệ nghèo và quy mô hộ dân tham gia DLNT vùng Đông Bắc tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu trong luận án, năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo của vùng Đông Bắc là 14,87% (đứng thứ 2 cả nước) và tỷ lệ hộ cận nghèo là 9,07% (đứng thứ 3 trong 7 vùng). Về quy mô tham gia, tính riêng năm 2018, toàn khu vực Đông Bắc có 1.290 hộ dân tham gia kinh doanh loại hình DLNT, chiếm tỷ lệ 31,6% trên tổng số hộ dân của khu vực nghiên cứu.

3. Khung phân tích của luận án tiếp cận sự tham gia của người dân theo những nội dung quản lý nào?

Luận án tiếp cận sự tham gia của người dân qua 5 nội dung cốt lõi của chu trình quản lý:

  1. Lập kế hoạch phát triển DLNT;
  2. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý DLNT;
  3. Tổ chức thực hiện các hoạt động DLNT;
  4. Xúc tiến và quảng bá DLNT;
  5. Kiểm soát DLNT.

4. Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân được kiểm định trong mô hình kinh tế lượng là gì?

Mô hình hồi quy đa biến của luận án kiểm định 4 nhóm yếu tố:

  1. Yếu tố lợi ích có được khi tham gia DLNT (kinh tế, xã hội, môi trường);
  2. Yếu tố rào cản khi tham gia DLNT (vốn, kiến thức, kỹ năng, ngoại ngữ);
  3. Yếu tố quan điểm của người dân về phát triển DLNT;
  4. Yếu tố chính sách của Nhà nước trong quản lý phát triển DLNT. Kết quả kiểm định cho thấy cả 4 yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự tham gia của người dân.

5. Hệ thống giải pháp của luận án được phân chia thành những nhóm nào và hướng tới mốc thời gian nào?

Luận án phân chia giải pháp thành 2 nhóm chính hướng tới mục tiêu năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:

  • Nhóm giải pháp xây dựng dựa trên kết quả mô hình hồi quy (04 giải pháp): Nâng cao lợi ích, giảm thiểu rào cản, định hướng quan điểm người dân, và hoàn thiện chính sách Nhà nước.
  • Nhóm giải pháp khác (07 giải pháp hỗ trợ): Phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm, liên kết 4 bên, đẩy mạnh xúc tiến số, bảo tồn văn hóa gắn với bảo vệ môi trường, và kiện toàn bộ máy quản lý cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Huyền Trang là công trình nghiên cứu chuyên khảo về sự tham gia của người dân trong quản lý phát triển du lịch nông thôn tại vùng Đông Bắc Việt Nam theo chuyên ngành Quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật kinh tế lượng định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích sai số phần dư và kiểm định khác biệt), tác giả đã làm rõ thực trạng tham gia của cộng đồng theo chu trình 5 khâu quản lý và chứng minh thực nghiệm tác động của 4 nhóm yếu tố then chốt (Lợi ích, Rào cản, Quan điểm, Chính sách Nhà nước). Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị định hướng đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030, phục vụ công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách du lịch bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc.