Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sức khỏe và nhu cầu chăm sóc y tế là một trong những lĩnh vực thiết yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế từ 6% - 8%/năm và quy mô dân số trên 86 triệu người của Việt Nam (dự báo đạt 100 triệu người vào năm 2025), quy mô ngành công nghiệp dược phẩm trong nước đã tăng trưởng khoảng 4 lần trong giai đoạn 2000–2010. Tuy nhiên, thị trường dược phẩm nội địa đang chứng kiến sự thâm nhập mạnh mẽ từ các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia và các sản phẩm thuốc ngoại nhập. Trong khi đó, các doanh nghiệp trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 50% tổng giá trị tiền thuốc tiêu thụ, đồng thời phải đối mặt với khó khăn lớn về nguồn nguyên liệu khi có tới 90% nguyên liệu hóa dược và phần lớn dược liệu đông y phải nhập khẩu.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAMHAPHARMA) là đơn vị sản xuất dược phẩm có truyền thống lâu năm với hơn 200 sản phẩm được cấp phép lưu hành. Trong cơ cấu sản phẩm của công ty, Bổ phế Chỉ khái lộ (gồm dạng siro đóng chai và dạng viên ngậm) là nhãn hiệu thuốc ho đông dược chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh số bán hàng. Mặc dù sản phẩm có vị thế vững chắc và đạt nhiều giải thưởng chất lượng, hoạt động khai thác thị trường của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: mạng lưới tiêu thụ chủ yếu tập trung ở khu vực miền Bắc, thị trường miền Trung và miền Nam còn bỏ ngỏ, công tác truyền thông và mở rộng kênh phân phối chưa khai thác hết dung lượng tiềm năng của thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tập trung giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp và phân tích tổng quan cơ sở hoạt động, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ giai đoạn 2009 – 2011 dựa trên các chỉ tiêu: sản lượng, doanh thu, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường địa lý, kênh phân phối và biến động theo thời điểm trong năm.
  3. Đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác tiêu thụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thương mại và định hướng phát triển nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ năm 2012 và các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ (dạng siro chai và dạng viên ngậm) của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính và hệ thống mạng lưới phân phối tại 27 tỉnh thành phía Bắc cùng các chi nhánh phân phối của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011, cùng các kế hoạch định hướng cho năm 2012. Thời gian thực hiện thực tập đợt 1 từ ngày 06/02/2012 đến ngày 21/05/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung phân tích của đề tài dựa trên lý thuyết quản trị thương mại, quản trị kênh phân phối và các chính sách Marketing-Mix (4P: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm. Bên cạnh đó, đề tài căn cứ vào hệ thống quy chuẩn quản lý chuyên ngành dược của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và khung pháp lý Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ 5 tiêu chuẩn thực hành tốt: GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc), GLP (Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc), GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc), GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc), GPP (Thực hành tốt nhà thuốc).
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 do tổ chức AFAQ (Pháp) chứng nhận.
  • Nghị định số 79/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu so sánh chuỗi dữ liệu định lượng qua các năm 2009, 2010 và 2011.
  • Phương pháp phân tích tỷ trọng và biến động thời gian: Tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tỷ trọng đóng góp của từng nhóm hàng, từng khu vực địa lý và từng tháng trong năm để nhận diện quy luật tiêu thụ.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích định tính: Khái quát các rào cản nội bộ, quy trình vận hành chuỗi cung ứng, biến động môi trường vĩ mô và năng lực cạnh tranh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính năm 2009–2011, báo cáo kết quả bán hàng từ Phòng Bán hàng Sản xuất, dữ liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức Hành chính và kế hoạch kinh doanh năm 2012 từ Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu đánh giá của WHO về ngành công nghiệp dược Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật và thông tư của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến tín dụng ngoại tệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà (NAMHAPHARMA) có tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm Nam Hà, được thành lập dựa trên sự quốc hữu hóa các cơ sở thuốc gia truyền như Ích Hoa Sinh, Ích Sinh Đường, Hoa Sinh Hiên. Trải qua các giai đoạn sáp nhập thành Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nam Ninh (1976), Xí nghiệp Liên hợp Dược Hà Nam Ninh (1979 theo Quyết định 148/QĐUB), đến ngày 31/03/1995, đơn vị đổi tên thành Công ty Dược phẩm Nam Hà (Quyết định số 353/QĐUB) và được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp (tên giao dịch NAPHACO). Thực hiện Chỉ thị 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ ngày 01/01/2000, công ty chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 4,427 tỷ đồng (trong đó cổ đông nội bộ chiếm 70% với 3,099 tỷ đồng, vốn Nhà nước chiếm 30% với 1,328 tỷ đồng).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tăng trưởng 2010/2009 Tăng trưởng 2011/2010
Tài sản ngắn hạn (triệu đồng) 284.520 349.958 318.460 +23% -9%
- Khoản phải thu (triệu đồng) 62.105 81.978 77.879 +32% -5%
- Hàng tồn kho (triệu đồng) 122.140 149.010 201.163 +22% +35%
Tài sản dài hạn (triệu đồng) 120.733 108.662 108.660 -10% 0%
Tài sản cố định (triệu đồng) 120.709 107.430 107.430 -11% 0%
Tổng tài sản (triệu đồng) 405.253 458.620 427.120 +15% -8%
Nợ ngắn hạn (triệu đồng) 290.130 348.156 323.785 +20% -7%
Nợ dài hạn (triệu đồng) 54.000 46.440 36.223 -14% -22%
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 57.208 64.073 64.073 +12% 0%

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty phân định rõ ràng các chức năng tham mưu: Phòng Bán hàng quản lý địa bàn từ Hà Tĩnh trở ra với 115 nhân sự (95 người có trình độ chuyên môn dược, trong đó 25 người có trình độ đại học); Phòng Thị trường phụ trách đấu thầu, dự án quốc gia và gia công; Phòng Marketing chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới và truyền thông thương hiệu. Về mặt kỹ thuật, công ty duy trì quy mô khoảng 750 lao động và là một trong những đơn vị sớm hoàn thiện hệ thống nhà máy, kiểm nghiệm, kho bảo quản đạt chuẩn GMP, GLP, GSP của WHO và chứng chỉ ISO 9001:2008.

Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về sản lượng và doanh thu nhưng chịu áp lực lớn về giá vốn và chi phí trong năm 2011 do lạm phát.

Chỉ tiêu kinh doanh toàn công ty Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tăng trưởng 2010/2009 Tăng trưởng 2011/2010
Giá trị sản lượng sản xuất (triệu đồng) 229.427 318.904 458.418 +39% +44%
Tổng doanh thu (triệu đồng) 498.618 593.356 739.448 +19% +25%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 368.983 416.951 550.375 +13% +32%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 8.542 16.731 11.756 +96% -30%
Doanh thu xuất khẩu (triệu đồng) 6.105 12.059 15.459 +98% +28%
Tỷ suất sinh lời ROE (%) 13,3% 23,3% 16,3% +75% -30%

Trong danh mục hơn 200 sản phẩm, nhóm 7 sản phẩm trọng tâm (Bổ phế siro, Bổ phế viên ngậm, Coldi B, Naphamulti, Naphacogyl, Coldko tuýp, Naphacollyre) đóng góp từ 72,4% đến 76,5% tổng doanh số bán các mặt hàng do công ty tự sản xuất. Trong đó, sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ đóng vai trò chủ chốt, tạo nguồn thu lớn nhất.

Chỉ tiêu tiêu thụ Bổ phế Nam Hà Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Sản lượng Bổ phế chai siro (chai) 2.198.714 2.182.723 2.482.361
Sản lượng Bổ phế viên ngậm (hộp) 1.453.683 1.606.345 1.556.366
Doanh số Bổ phế chai siro (triệu đồng) 20.014 27.018 38.905
Doanh số Bổ phế viên ngậm (triệu đồng) 9.512 11.395 15.736
Tỷ trọng doanh số Bổ phế / Tổng doanh số công ty 22,83% 33,51% 39,82%
Số lượng đại lý phân phối chăm sóc (đại lý) 1.147 1.248 1.365
Tổng số khách hàng chăm sóc (khách hàng) 2.496 2.597 2.714

Phân tích theo khu vực địa lý cho thấy:

  • Khu vực Hà Nội: Chiếm khoảng 37% - 44% sản lượng tiêu thụ do tập trung nhiều bệnh viện tuyến Trung ương, mật độ dân cư đông đúc và mức sống cao.
  • Khu vực các tỉnh đồng bằng/trung du: Chiếm khoảng 57% tổng doanh số, các tỉnh có sức mua lớn gồm Hải Phòng, Nam Định, Quảng Ninh, Nghệ An, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc.
  • Khu vực miền núi: Doanh số chỉ chiếm khoảng 6%, tuy nhiên có tốc độ tăng trưởng cao nhất (năm 2010 tăng 32,72%, năm 2011 tăng 41,24%).

Về mặt thời điểm, nhu cầu tiêu thụ diễn ra tương đối đều đặn trong cả năm do đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến các bệnh về hô hấp phát sinh quanh năm. Tiêu thụ có xu hướng giảm nhẹ vào các tháng mùa hè (tháng 5, 6, 7) và giảm mạnh vào tháng 2 (đạt khoảng 60% mức bình quân các tháng) do ảnh hưởng từ kỳ nghỉ Tết Nguyên đán và tâm lý kiêng mua thuốc đầu năm của người tiêu dùng.

Đánh giá hạn chế: Khâu phân phối phụ thuộc vào đại lý bán buôn cấp tỉnh, thiếu sự kiểm soát giá bán lẻ; một số thời điểm dây chuyền sản xuất bị quá tải cục bộ dẫn đến thiếu hàng cung ứng; mẫu mã bao bì siro Bổ phế truyền thống bị nhiều cơ sở sản xuất khác làm nhái; thị trường miền Trung và miền Nam chưa được tổ chức hệ thống bán hàng chuyên trách.

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Trên cơ sở phương hướng phát triển năm 2012 với chỉ tiêu tổng doanh thu 769 tỷ đồng (xuất khẩu 20 tỷ đồng), giá trị sản xuất công nghiệp 419 tỷ đồng, thu nhập bình quân 4,5 triệu đồng/người/tháng và kế hoạch dài hạn "Chất lượng, hệ thống quản trị và thương hiệu công ty để phát triển bền vững", tác giả tổng hợp định hướng của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng đầu tư cơ sở vật chất và sản xuất của công ty:

    • Hoàn thiện và đưa vào hoạt động kho GSP tại 415 Hàn Thuyên (tổng mức đầu tư 15 tỷ đồng, giải ngân 10 tỷ đồng trong năm 2012).
    • Triển khai xây dựng nhà máy Đông dược đạt chuẩn GMP (tổng mức đầu tư 70 tỷ đồng, giải ngân 25 tỷ đồng trong năm 2012, hoàn thành cuối năm 2013).
    • Thay thế 02 hệ thống Chiller tại phân xưởng 2 và nhà 5 tầng (tổng vốn 4,5 tỷ đồng); mua máy dập viên sủi (tháng 5/2012); chuyển phòng Labo nghiên cứu từ Thanh Trì về trụ sở Nam Định.
  2. Hệ thống giải pháp Marketing-Mix (4P) thúc đẩy tiêu thụ:

    • Chính sách sản phẩm: Nghiên cứu cải tiến mẫu mã bao bì chai siro Bổ phế Chỉ khái lộ, bổ sung các dấu hiệu nhận diện độc quyền chống hàng nhái; chuẩn hóa chất lượng nguyên liệu đông dược đầu vào; nghiên cứu phát triển thêm các dạng bào chế tiện lợi (như siro không đường cho người tiểu đường, viên ngậm không đường).
    • Chính sách giá: Xây dựng cơ chế giá bán linh hoạt trên cơ sở kiểm soát chi phí nguyên liệu đầu vào; duy trì chính sách chiết khấu bậc thang theo doanh số nhập hàng để kích thích các đại lý lấy số lượng lớn.
    • Chính sách phân phối: Tái cấu trúc mô hình bán hàng, thành lập phòng Bán hàng chuyên trách khu vực miền Trung (tại Đà Nẵng) và miền Nam (tại TP. Hồ Chí Minh); mở rộng mạng lưới đại lý sâu về tuyến huyện và vùng nông thôn, miền núi; đẩy mạnh kênh bán hàng đấu thầu vào hệ thống bệnh viện, bảo hiểm y tế.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đẩy mạnh các chương trình truyền thông, PR trên các phương tiện thông tin đại chúng; nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ 115 nhân viên và trình dược viên; tổ chức các chương trình hỗ trợ trưng bày tại các nhà thuốc bán lẻ đạt chuẩn GPP.
  3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:

    • Đề nghị Bộ Y tế và các cơ quan chức năng tăng cường kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất hàng nhái, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ kiểu dáng công nghiệp đối với các nhãn hiệu dược phẩm truyền thống.
    • Ổn định chính sách tiền tệ và tín dụng ngoại tệ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để nhập khẩu nguyên liệu và đầu tư máy móc chuẩn GMP-WHO.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã mang lại các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2011 của NAMHAPHARMA, chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu từ 498,6 tỷ đồng lên 739,4 tỷ đồng và giá trị hàng sản xuất tăng gấp 2 lần (đạt 458,4 tỷ đồng năm 2011).
  • Xác lập cơ cấu tiêu thụ chi tiết của sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ: Tỷ trọng đóng góp của dòng sản phẩm này tăng từ 22,83% (năm 2009) lên 39,82% (năm 2011) trong tổng doanh số công ty; khẳng định vị thế của dạng siro đóng chai (sản lượng gấp 1,5 - 1,8 lần dạng viên ngậm).
  • Chỉ rõ sự phân hóa thị trường tiêu thụ theo địa bàn (Hà Nội chiếm 37–44%, 26 tỉnh còn lại chiếm 57%, miền núi chiếm 6%) và cơ cấu phân phối qua 1.365 đại lý năm 2011.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với kế hoạch giải ngân và đầu tư thực tế năm 2012 của doanh nghiệp (xây dựng kho GSP, nhà máy Đông dược 70 tỷ đồng, kiện toàn nhân sự phòng bán hàng các miền).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào thị trường miền Bắc và 27 tỉnh thành có số liệu theo dõi chi tiết của Phòng Bán hàng; chưa thu thập được số liệu khảo sát định lượng trực tiếp từ người tiêu dùng cuối cùng (người bệnh, khách hàng mua lẻ tại nhà thuốc) để đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu và độ co giãn của cầu theo giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với thuốc ho đông dược trên phạm vi toàn quốc (đặc biệt là thị trường miền Trung và miền Nam); nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng dược liệu nội địa nhằm thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing dược phẩm tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp và phương pháp phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ quản trị kinh doanh, chuyên viên phân tích thị trường tại các doanh nghiệp dược phẩm trong việc xây dựng chính sách phân phối, quản lý đại lý và hoạch định chiến lược Marketing-Mix cho nhóm sản phẩm thuốc không kê đơn (OTC).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà khi cổ phần hóa năm 2000 được phân bổ như thế nào?
Thời điểm chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần ngày 01/01/2000, vốn điều lệ của công ty là 4,427 tỷ đồng. Trong đó, vốn thuộc sở hữu của cổ đông trong công ty là 3,099 tỷ đồng (chiếm 70%), vốn Nhà nước là 1,328 tỷ đồng (chiếm 30%) và không có vốn của cổ đông ngoài công ty.

2. Nhóm sản phẩm trọng tâm đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số hàng sản xuất của công ty giai đoạn 2009–2011?
Nhóm 7 sản phẩm trọng tâm luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng doanh số bán hàng sản xuất: năm 2009 chiếm 76,5% (98.982 triệu đồng), năm 2010 chiếm 72,4% (86.254 triệu đồng), và năm 2011 chiếm 76,5% (109.040 triệu đồng).

3. Sản lượng bán của hai dòng sản phẩm Bổ phế chai và Bổ phế viên ngậm thay đổi như thế nào từ 2009 đến 2011?
Bổ phế dạng chai siro đạt 2.198.714 chai (2009), giảm nhẹ xuống 2.182.723 chai (2010) và tăng lên 2.482.361 chai (2011). Bổ phế dạng viên ngậm đạt 1.453.683 hộp (2009), tăng lên 1.606.345 hộp (2010) và giảm xuống 1.556.366 hộp (2011).

4. Mạng lưới phân phối của công ty được vận hành qua bao nhiêu đại lý trong giai đoạn nghiên cứu?
Số lượng đại lý được công ty quản lý và chăm sóc tăng trưởng liên tục qua các năm: 1.147 đại lý (năm 2009), 1.248 đại lý (năm 2010) và đạt 1.365 đại lý (năm 2011), nâng tổng số khách hàng phục vụ lên 2.714 khách hàng vào năm 2011.

5. Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất năm 2012 của công ty bao gồm những dự án trọng điểm nào?
Kế hoạch năm 2012 gồm: Xây dựng kho GSP tại 415 Hàn Thuyên (vốn 15 tỷ đồng, giải ngân 10 tỷ đồng); xây dựng nhà máy Đông dược (vốn 70 tỷ đồng, giải ngân 25 tỷ đồng); mua mới 02 máy Chiller (tổng vốn 4,5 tỷ đồng); cải tạo dây chuyền mỹ phẩm và Labo (1 tỷ đồng); mua sắm thiết bị phục vụ kiểm định GMP (5 tỷ đồng).

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bổ phế Chỉ khái lộ của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2009–2011. Bằng các dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ vai trò trụ cột của nhãn hiệu Bổ phế trong cơ cấu doanh thu toàn công ty, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thị trường địa lý và kênh phân phối. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp nhà máy đạt chuẩn GMP, hoàn thiện hệ thống phân phối đa vùng và làm mới nhận diện thương hiệu mang tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.