Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về định giá cổ phiếu Chƣơng này trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến cổ phiếu; các phƣơng pháp phân tích cổ phiếu, đặc biệt tìm hiểu cách phân tích cổ phiếu bằng phƣơng pháp top – down; và các kỹ thuật sử dụng để định giá cổ phiếu: định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, bằng kỹ thuật định giá Luan van 4 so sánh. Trong định giá cổ phiếu theo kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, chủ yếu tập trung giới thiệu kỹ thuật chiết khấu dòng tiền cổ tức, những ƣu và nhƣợc điểm khi định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền. Đối với định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật định giá so sánh sử dụng định giá cổ phiếu bằng phƣơng pháp P/E, phân tích những ƣu và nhƣợc điểm của kỹ thuật định giá cổ phiếu bằng phƣơng pháp P/E. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu định giá cổ phiếu ngành dược phẩm Trong chƣơng này, tác giả giới thiệu tiến trình nghiên cứu, cách chọn mẫu các cổ phiếu ngành dƣợc phẩm đƣợc chọn phân tích, tổng quan ngành dƣợc phẩm và những thuận lợi, khó khăn trong định giá cổ phiếu ngành này; đặc biệt tìm hiểu các yếu tố đầu vào trong kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, kỹ thuật định giá so sánh và những lƣu ý khi định giá cổ phiếu bằng hai kỹ thuật này.
Chương 3: Phân tích tình hình biến động giá cổ phiếu ngành dược phẩm niêm yết tại HOSE Trong chƣơng này, tác giả xác định mức độ rủi ro của các công ty dƣợc phẩm phục vụ cho việc ƣớc lƣợng tỷ suất chiết khấu của cổ phiếu các công ty ở chƣơng 4. Để xác định mức mức độ rủi ro của cổ phiếu ngành dƣợc phẩm, tác giả tiến hành phân tích những vấn đề nhƣ: diễn biến kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, tình hình ngành dƣợc phẩm Việt Nam trong thời gian gần đây và phân tích tình hình tài chính của các công ty dƣợc phẩm. Chương 4: Kết quả định giá cổ phiếu ngành dược phẩm và khuyến cáo đối với nhà đầu tư. Trên cơ sở kết quả ở chƣơng 3, chƣơng 4 tiến hành ƣớc lƣợng tỷ suất lợi tức kỳ vọng, tỷ lệ tăng trƣởng cổ tức và xác định giá trị nội tại của cổ phiếu các công ty ngành dƣợc phẩm niêm yết tại HOSE.
Từ đó, tác giả tiến Luan van 5 hành phân tích, đánh giá kết quả thu đƣợc và đƣa ra khuyến cáo đối với nhà đầu tƣ. Tổng quan tài liệu Trong hoạt động đầu tƣ chứng khoán, trƣớc khi đƣa ra quyết định đầu tƣ của mình, đòi hỏi các nhà đầu tƣ phải biết giá trị thực của cổ phiếu mà mình muốn đầu tƣ. Tuy nhiên, hiện nay đa phần các nhà đầu tƣ ở nƣớc ta đều thiếu kiến thức về phân tích, định giá cổ phiếu bởi vì thị trƣờng chứng khoán ở Việt Nam cũng còn khá mới mẻ. Và để giúp cho nhà đầu tƣ có cách nhìn nhận đúng về giá trị thực của cổ phiếu niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán, có một số đề tài đã nghiên cứu về định giá cổ phiếu.
Hiện nay ở Việt Nam phần lớn công tác định giá cổ phiếu chủ yếu đƣợc thực hiện bởi các công ty chứng khoán dƣới dạng các báo cáo phân tích nhằm cung cấp thêm thông tin cho nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, các phân tích này mới chỉ đƣa ra mức khuyến cáo cho nhà đầu tƣ chứ chƣa có sự phân tích để thấy đƣợc ý nghĩa của giá trị nội tại các cổ phiếu. Đồng thời, đề tài Xây dựng mô hình định giá cổ phiếu ở Việt Nam do PGS. TS Nguyễn Đình Thọ chủ nhiệm, cấp quản lý là Bộ giáo dục và Đào tạo có thời gian nghiên cứu và hoàn thành từ 2008-2010.
Đề tài đã: - Nghiên cứu các kỹ thuật định giá tài sản trên thế giới và kinh nghiệm sử dụng các kỹ thuật này trên thế giới; - Vận dụng các kỹ thuật định giá tài sản trên thế giới vào xây dựng cơ sở lý thuyết về các kỹ thuật định giá cổ phiếu phù hợp với điều kiện của Việt Nam; - Nghiên cứu điều kiện áp dụng các mô hình lý thuyết để định giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Ở đây đề tài mới chỉ dừng lại ở hoàn thiện mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để phù hợp trong công tác định giá cổ phiếu ở Việt Nam chứ chƣa đi vào định giá một cổ phiếu cụ thể. Vì vậy, đề tài mang tính lý luận cung cấp các kiến Luan van 6 thức cần thiết để tiến hành xác định giá trị nội tại của cổ phiếu, nhà đầu tƣ chƣa thể sử dụng kết quả từ đề tài này để ra quyết định đầu tƣ. Đề tài luận văn Vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thuỷ sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Hạnh, thời gian nghiên cứu và hoàn thành từ 2011 – 2012.
Đề tài đã: - Vận dụng phƣơng pháp chiết khấu dòng tiền để xác định giá trị nội tại cho các cổ phiếu ngành thủy sản đang niêm yết tại HOSE. Để vận dụng phƣơng pháp chiết khấu dòng tiền, tác giả đã xác định dòng cổ tức và mức tỷ suất chiết khấu k. Dòng cổ tức đƣợc xác định dựa trên giả thiết tăng trƣởng với tỷ lệ g không đổi. Tỷ suất khiết khấu k đƣợc xác định dựa vào mô hình định giá tài sản vốn (CAPM).
- Phân tích giá trị nội tại của các cổ phiếu đã ƣớc lƣợng đƣợc từ kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, trên cơ sở kết quả định giá tác giả đã so sánh với giá trị thị trƣờng của từng cổ phiếu. - Trên cơ sở so sánh, tác giả đã đƣa ra khuyến nghị đối với nhà đầu tƣ khi đầu tƣ vào cổ phiếu ngành thủy sản. Đề tài mang tính thực tiễn cao, các nhà đầu tƣ vào các cổ phiếu ngành thủy sản có thể tham khảo kết quả này để đƣa ra quyết định đầu tƣ của mình. Kế thừa và phát huy những kết quả mà các nghiên cứu trƣớc thực hiện đƣợc, trong đề tài của mình, tôi đã vận dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và kỹ thuật định giá so sánh để định giá cổ phiếu ngành dƣợc phẩm niêm yết trên sàn HOSE.
Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng những kết quả nghiên cứu định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền của đề tài Vận dụng mô hình chiết khấu dòng tiền để định giá cổ phiếu của ngành thuỷ sản niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Hạnh. Nhƣng ở đây, tác giả đi định giá cổ phiếu cho ngành dƣợc phẩm, Luan van 7 sử dụng thêm kỹ thuật định giá so sánh (sử dụng hệ số P/E) và xây dựng thiết kế nghiên cứu định giá cổ phiếu riêng cho đề tài của mình: (1) Tiến trình nghiên cứu, (2) Mẫu nghiên cứu, (3) Xác định các yếu tố đầu vào trong định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền và (4) Xác định các yếu tố đầu vào trong định giá cổ phiếu bằng kỹ thuật định giá so sánh. Với kết quả và sự phân tích của đề tài này các nhà đầu tƣ có thể tham khảo để đƣa ra quyết định đầu tƣ vào các cổ phiếu ngành dƣợc phẩm cho mình. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 1.
KHÁI QUÁT VỀ CỔ PHIẾU 1. Khái niệm cổ phiếu Cổ phiếu đƣợc hình thành từ doanh nghiệp cổ phần, là một loại chứng khoán chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của chủ thể cầm giữ đối với lợi nhuận ròng và tài sản của doanh nghiệp cổ phần. Ngƣời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp cổ phần. Cổ đông đƣợc nhận lãi trên số vốn góp dƣới hai hình thức.
Hình thức thứ nhất là cổ tức, thể hiện phần lợi nhuận định kỳ đƣợc doanh nghiệp trả cho mỗi phần vốn góp của cổ đông nếu doanh nghiệp có lợi nhuận. Do đó, giá cổ phiếu trên thị trƣờng sẽ tăng và đem lại cho cổ đông nguồn lợi thứ hai là lãi vốn, tức là mức tăng giá của cổ phiếu trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tƣ không hiệu quả thì cổ phiếu sẽ bị mất giá và cổ đông bị lỗ vốn. Phân loại cổ phiếu Cổ phiếu gồm có ba loại chính là cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ƣu đãi, cổ phiếu có thể chuyển đổi.
Cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông là một loại chứng khoán do một chủ thể phát hành để huy động vốn dƣới dạng vốn góp. ợi ích mà cổ phiếu phổ thông mang lại cho cổ đông là khoản chia lãi hàng năm trích ra từ lãi ròng của doanh nghiệp. Chủ thể giữ cổ phiếu phổ thông đứng cuối cùng trong quá trình phân chia lợi ích hàng năm hoặc hoàn trả vốn khi doanh nghiệp giải thể. Nhƣ vậy, họ chịu rủi ro có thể mất vốn khi doanh nghiệp phá sản.
Các cổ đông là những ngƣời tham gia sở hữu và chịu mọi rủi ro của doanh nghiệp nên có quyền tham gia Luan van 9 quản lý doanh nghiệp thể hiện bởi quyền đƣợc bỏ phiếu liên quan đến các quyết định quan trọng nhƣ bầu hội đồng quản trị, biểu quyết về chiến lƣợc phát triển của công ty,… Ngoài ra, các chủ thể sở hữu cổ phiếu phổ thông sẽ có quyền ƣu tiên mua cổ phiếu mới của doanh nghiệp với giá mua thấp hơn mệnh giá. Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ƣu đãi có đặc điểm cơ bản giống cổ phiếu phổ thông, đó là quyền đƣợc chia lãi ròng mà doanh nghiệp tạo ra và quyền sở hữu một phần tài sản của doanh nghiệp theo tỷ lệ vốn góp. Sự ƣu đãi đƣợc thể hiện bởi khoản lãi nhận đƣợc sẽ đƣợc tính theo lãi suất cố định trên mệnh giá giống nhƣ trái phiếu khi doanh nghiệp có lãi và chủ thể sở hữu cổ phiếu ƣu đãi đƣợc chia trƣớc chủ thể sở hữu cổ phiếu phổ thông cả khoản lãi hàng năm cũng nhƣ khoản vốn theo tỷ lệ góp vốn khi doanh nghiệp phá sản. Vì mức rủi ro phải chịu thấp hơn so với chủ thể sở hữu cổ phiếu phổ thông nên chủ thể sở hữu cổ phiếu ƣu đãi không có quyền bỏ phiếu hoặc chỉ có quyền này trong phạm vi hẹp và hoàn toàn không có quyền đƣợc ƣu tiên mua cổ phiếu mới phát hành thêm.
Cổ phiếu có thể chuyển đổi Cổ phiếu có thể chuyển đổi là một dạng biến thể của cổ phiếu ƣu đãi, trong đó, chủ thể sở hữu cổ phiếu chuyển đổi có thể chuyển đổi cổ phiếu thành trái phiếu.