Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tiêu dùng miền Bắc với quy mô khoảng 32 triệu dân, chiếm 36% dân số cả nước, sở hữu sức mua lớn với mức tiêu thụ bình quân đạt 1,5 đôi giầy/người/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất trong nước mới chỉ nắm giữ khoảng 30% thị phần nội địa, 70% còn lại thuộc về hàng nhập khẩu cao cấp và sản phẩm nhập lậu giá rẻ. Bối cảnh năm 2006 khi Liên minh châu Âu áp mức thuế chống bán phá giá 10% đối với giầy da Việt Nam cùng sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007 đã đặt ra yêu cầu cấp bách: doanh nghiệp phải nhanh chóng chuyển hướng khai thác thị trường nội địa thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào xuất khẩu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự suy giảm đơn hàng quốc tế, khắc phục điểm nghẽn của hệ thống phân phối truyền thống và nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng giầy da trên sân nhà. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa lý luận thương mại mặt hàng, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội, từ đó xác lập hệ thống giải pháp phát triển thương mại toàn diện đến năm 2015.

Không gian nghiên cứu tập trung tại khu vực miền Bắc, khảo sát chuyên sâu tại 3 đô thị có mật độ tiêu thụ cao nhất gồm Hà Nội, Hải Phòng và Nam Định. Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống giải pháp giúp doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thị phần từ 30% lên mức 45% đến năm 2015, đồng thời tối ưu hóa 15% đến 20% chi phí phân phối nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết kinh tế học hiện đại của Paul Samuelson và David Begg về cơ chế vận hành cung - cầu thị trường, kết hợp với các quy định tại Luật Thương mại Việt Nam. Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm trụ cột: thương mại hàng hóa, thị trường khu vực, phát triển thương mại mặt hàng và hiệu quả thương mại. Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng được xác định là sự gia tăng đồng bộ về quy mô tiêu thụ, hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối đa hóa lợi ích khách hàng trên thị trường mục tiêu.

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu. Theo đó, quá trình tạo giá trị gia tăng được phân bổ qua 3 khâu chính: nghiên cứu thiết kế, sản xuất gia công và marketing phân phối. Trong ngành da giầy, khâu sản xuất thuần túy chỉ mang lại khoảng 15% đến 20% giá trị gia tăng, trong khi chi phí nguyên phụ liệu chiếm tới 68% đến 75% giá thành sản phẩm. Do đó, mô hình phát triển thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức gia công đơn thuần sang làm chủ khâu thiết kế mẫu mốt và kiểm soát hệ thống phân phối hiện đại.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   KHUNG LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG GIẦY DA    |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
            +-------------------------+-------------------------+
            |                                                   |
            v                                                   v
+-----------------------+                           +-----------------------+
|  QUY MÔ & TỐC ĐỘ      |                           | CHẤT LƯỢNG & CƠ CẤU   |
| - Doanh thu tiêu thụ  |                           | - Đa dạng hóa mẫu mã  |
| - Mức tăng trưởng %   |                           | - Kênh phân phối mới  |
| - Độ phủ thị phần     |                           | - Tỷ lệ nội địa hóa   |
+-----------------------+                           +-----------------------+
            |                                                   |
            +-------------------------+-------------------------+
                                      |
                                      v
            +---------------------------------------------------+
            |  HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG        |
            |  (Tối ưu hóa chi phí / Tăng trưởng lợi nhuận ròng)|
            +---------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 năm từ 2007 đến 2009. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư, Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội, các báo cáo tổng kết ngành của Hiệp hội Da giày Việt Nam và số liệu thống kê thu nhập bình quân đầu người miền Bắc (tăng từ 163.000 đồng/tháng năm 1999 lên 512.000 đồng/tháng năm 2006).

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu khảo sát gồm 150 người tiêu dùng tại các trung tâm thương mại, chợ truyền thống và 30 đại lý phân phối trên địa bàn Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp định ngạch theo độ tuổi và mức thu nhập. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm phản ánh chính xác tác động kép từ sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO và cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008 đến hành vi tiêu dùng giầy da.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng dung lượng thị trường miền Bắc rất lớn nhưng doanh nghiệp nội địa chưa tận dụng hiệu quả. Tính đến hết năm 2008, toàn ngành da giầy đã đầu tư 22 nghìn tỷ đồng, gồm 5 nghìn tỷ đồng xây dựng nhà xưởng và 17 nghìn tỷ đồng đầu tư hơn 900 dây chuyền thiết bị hiện đại từ Đài Loan, Hàn Quốc. Năng lực sản xuất toàn ngành đạt trên 90% công suất thiết kế với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 16%/năm trong giai đoạn 2005 - 2009. Dẫu vậy, doanh nghiệp trong nước mới chiếm 30% thị phần miền Bắc, để trống 70% thị phần cho hàng ngoại nhập và hàng tiểu ngạch.

Thứ hai, sức ép cạnh tranh về giá và mẫu mã diễn ra khốc liệt. Giầy da Trung Quốc nhập lậu có giá bán chỉ từ 120.000 đến 240.000 đồng/đôi, thấp hơn từ 15% đến 50% so với giá bán của doanh nghiệp nội địa (dao động từ 240.000 đến 400.000 đồng/đôi). Mẫu mã sản phẩm nội địa chậm cải tiến do phần lớn doanh nghiệp thiếu phòng thiết kế riêng.

Thứ ba, sự thiếu chủ động nguồn nguyên liệu và nút thắt chất lượng nhân lực làm giảm biên lợi nhuận. Nguyên phụ liệu trong nước mới đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu sản xuất, 60% còn lại phụ thuộc nhập khẩu. Hơn 80% công nhân trong ngành chưa qua đào tạo bài bản, dẫn đến năng suất lao động thấp.

Thứ tư, tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Xuất nhập khẩu Da giầy Hà Nội, hoạt động kinh doanh bộc lộ rõ sự bất ổn định về lợi nhuận. Mặc dù doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng nhẹ (năm 2008 tăng 0,97% so với 2007; năm 2009 tăng 4,13% so với 2008), nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2008 sụt giảm mạnh 47,1% so với năm 2007 (chỉ đạt khoảng 826 triệu đồng), trước khi phục hồi tăng 68,7% trong năm 2009 tương ứng mức tăng 946,82 triệu đồng. Tổng chi phí hoạt động năm 2009 lên tới 16.005,3 triệu đồng.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 (%) So sánh 2009/2008 (%)
Doanh thu thuần (Triệu VNĐ) 103.142,0 104.142,5 108.443,6 +0,97% +4,13%
Giá vốn hàng bán (Triệu VNĐ) 90.120,0 92.450,0 94.125,0 +2,58% +1,81%
Lợi nhuận trước thuế (Triệu VNĐ) 2.604,0 1.377,5 2.324,3 -47,10% +68,73%
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) 1.562,7 826,5 1.394,6 -47,10% +68,73%
Tổng chi phí hoạt động (Triệu VNĐ) 14.200,5 15.100,2 16.005,3 +6,33% +5,99%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa khiến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thiếu ổn định bắt nguồn từ việc duy trì cơ cấu kênh phân phối truyền thống chiếm hơn 75% doanh số, chưa tiếp cận các kênh bán lẻ hiện đại như trung tâm thương mại hay chuỗi cửa hàng thời trang. Khi biểu diễn số liệu trên biểu đồ cột doanh thu kết hợp đường xu hướng lợi nhuận giai đoạn 2007 - 2009, độ dốc biến thiên của lợi nhuận biến động rất lớn do chi phí nguyên liệu nhập khẩu và chi phí quản lý trung gian tăng cao.

So sánh với các nghiên cứu của Trịnh Thu Hằng năm 2005 (tập trung vào giải pháp tài chính xuất khẩu) và Trần Thị Hà năm 2008 (nghiên cứu thông tin thị trường xuất khẩu sang Nhật Bản), luận văn này tạo ra bước tiến mới khi khẳng định việc quay về chiếm lĩnh thị trường nội địa là chiến lược sống còn. Việc phụ thuộc 60% vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập khiến giá thành sản phẩm cao hơn 15% đến 20% so với đối thủ, làm triệt tiêu lợi thế cạnh tranh về nhân công giá rẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển thương mại mặt hàng giầy da bền vững trên thị trường miền Bắc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược thực thi từ nay đến năm 2015:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI               |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                     |
    +-------------------+------------+------------+-------------------+
    |                   |                         |                   |
    v                   v                         v                   v
+--------------+  +-------------------+  +-------------------+  +------------------+
| NGUYÊN LIỆU  |  |  KÊNH PHÂN PHỐI   |  |   MẪU MÃ & R&D    |  |     NHÂN SỰ      |
| Giảm nhập từ |  | Nâng tỷ trọng     |  | Thành lập phòng   |  | Giảm tỷ lệ chưa  |
| 60% xuống    |  | hiện đại lên 45%, |  | R&D, rút ngắn chu |  | đào tạo từ 80%   |
| dưới 45%     |  | mở 15-20 showroom |  | kỳ mốt còn 45 ngày|  | xuống dưới 30%   |
+--------------+  +-------------------+  +-------------------+  +------------------+
    |                   |                         |                   |
    +-------------------+------------+------------+-------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU 2015: NÂNG THỊ PHẦN MIỀN BẮC LÊN 45-50%, TĂNG LỢI NHUẬN 15%/NĂM|
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Tái cấu trúc chuỗi cung ứng và tiết giảm chi phí sản xuất: Ban Giám đốc và Phòng Vật tư chủ động liên kết với các nhà máy thuộc da, cơ sở phụ liệu trong nước nhằm nâng tỷ lệ nội địa hóa từ 40% lên 55% đến năm 2013 và trên 65% vào năm 2015. Biện pháp này giúp cắt giảm 8% đến 12% giá thành sản phẩm, thu hẹp khoảng cách giá bán với hàng Trung Quốc.
  2. Hiện đại hóa hệ thống kênh phân phối: Phòng Kinh doanh tiến hành quy hoạch lại mạng lưới đại lý truyền thống, đồng thời mở mới 15 đến 20 cửa hàng giới thiệu sản phẩm trực tiếp tại các đô thị vệ tinh gồm Bắc Ninh, Hải Dương, Phú Thọ và Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2015. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh số qua kênh phân phối trực tiếp và hiện đại từ 25% lên mức 45% - 50%.
  3. Thành lập trung tâm nghiên cứu và thiết kế mẫu mốt (R&D): Đầu tư 3% đến 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để trang bị phần mềm thiết kế 3D, hợp tác với các viện thời trang nhằm rút ngắn chu kỳ phát triển mẫu mới từ 90 ngày xuống 30 - 45 ngày, đáp ứng kịp thời thị hiếu người tiêu dùng thành thị.
  4. Chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 và đào tạo nguồn nhân lực: Phòng Nhân sự phối hợp với các trường dạy nghề tổ chức đào tạo lại tay nghề cho 100% công nhân sản xuất, hạ tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo từ 80% xuống dưới 30% vào năm 2015; áp dụng nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 để hạ tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng xuống dưới 2%.
  5. Kiến nghị Nhà nước và Hiệp hội Da giày: Đề xuất Bộ Công Thương hoàn thiện quy hoạch cụm công nghiệp hỗ trợ ngành da giầy, tăng cường kiểm soát biên mậu nhằm ngăn chặn triệt để giầy da nhập lậu; Hiệp hội Da giày thành lập trung tâm thông tin dự báo thị trường chung cho các doanh nghiệp thành viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp da giầy: Cung cấp bức tranh phân tích tài chính thực tế và mô hình chuyển đổi kênh phân phối, giúp doanh nghiệp tái định vị sản phẩm, cắt giảm 15% chi phí vận hành và xây dựng chiến lược chiếm lĩnh thị trường nội địa.
  2. Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường: Khai thác dữ liệu chi tiết về hành vi, thị hiếu và mức chi tiêu của 32 triệu dân miền Bắc, từ đó xây dựng các chiến dịch truyền thông phù hợp với thị hiếu từng phân khúc khách hàng đô thị và nông thôn.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng phụ thuộc 60% nguyên liệu nhập khẩu và khoảng trống pháp lý trong quản lý kênh phân phối, hỗ trợ xây dựng các chính sách ưu đãi vốn kích cầu và quy hoạch công nghiệp phụ trợ.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế thương mại: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu phát triển thương mại ngành hàng, kỹ thuật kết hợp phân tích chuỗi thời gian 2007 - 2009 và mô hình chuỗi giá trị gia tăng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thị trường miền Bắc được xem là thị trường trọng điểm nhưng doanh nghiệp nội địa chỉ chiếm 30% thị phần? Thị trường miền Bắc có hơn 32 triệu dân với mức tiêu thụ bình quân 1,5 đôi giầy/người/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong nước trước đây mải mê tập trung cho các đơn hàng xuất khẩu đi EU, bỏ trống khâu thiết kế và phân phối nội địa, tạo cơ hội cho hàng nhập lậu giá rẻ chiếm lĩnh 70% thị phần còn lại.

Sự khác biệt về giá giữa sản phẩm giầy da nội địa và giầy da Trung Quốc là bao nhiêu? Trong thực tế khảo sát giai đoạn 2007 - 2009, giầy da Trung Quốc có giá bán phổ biến từ 120.000 đến 240.000 đồng/đôi nhờ lợi thế quy mô và mẫu mã đa dạng. Trong khi đó, sản phẩm nội địa có giá từ 240.000 đến 400.000 đồng/đôi, cao hơn khoảng 15% đến 50%, tạo rào cản lớn đối với người tiêu dùng có thu nhập trung bình.

Thực trạng tài chính của Công ty Da giầy Hà Nội giai đoạn 2007 - 2009 biến động như thế nào? Doanh thu của công ty duy trì mức tăng nhẹ (tăng 0,97% năm 2008 và 4,13% năm 2009). Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và chi phí đầu vào tăng cao, lợi nhuận sau thuế năm 2008 giảm sâu 47,1% (đạt 826,5 triệu đồng), sau đó phục hồi tăng 68,7% trong năm 2009 khi tổng chi phí lên mức 16.005,3 triệu đồng.

Vì sao việc nội địa hóa nguồn nguyên phụ liệu lại mang tính quyết định đến giá thành sản phẩm? Chi phí nguyên phụ liệu chiếm tới 68% đến 75% trong cơ cấu giá thành sản phẩm giầy da. Việc ngành sản xuất trong nước mới chỉ tự chủ được khoảng 40% nguyên liệu khiến doanh nghiệp phải nhập khẩu 60% còn lại, chịu rủi ro tỷ giá và chi phí vận chuyển cao, làm suy giảm năng lực cạnh tranh.

Kênh phân phối truyền thống bộc lộ những hạn chế gì cần phải thay đổi? Kênh phân phối truyền thống qua nhiều tầng nấc trung gian làm phát sinh 15% đến 20% chi phí lưu thông, đồng thời hạn chế việc thu thập phản hồi của khách hàng. Doanh nghiệp cần phát triển kênh trực tiếp, mở showroom tại các tỉnh lân cận Hà Nội để kiểm soát giá bán và chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về phát triển thương mại mặt hàng giầy da tại thị trường miền Bắc quy mô 32 triệu dân sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch cơ cấu thương mại từ gia công xuất khẩu đơn thuần sang chiếm lĩnh thị phần nội địa, phấn đấu đạt mốc 45% đến năm 2015.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn cốt lõi cần tháo gỡ: phụ thuộc 60% nguyên phụ liệu nhập khẩu, hơn 80% công nhân chưa qua đào tạo và hệ thống phân phối thiếu vắng kênh hiện đại.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ về quản trị chi phí, cải tiến mẫu mã theo chu kỳ 45 ngày và mở rộng 15 - 20 cửa hàng giới thiệu sản phẩm trực tiếp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho lộ trình quy hoạch phát triển bền vững ngành công nghiệp da giầy Việt Nam tầm nhìn 2020.

Quý bạn đọc, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình giải pháp và khung phân tích này để xây dựng chiến lược phát triển thương mại phù hợp cho đơn vị mình.