Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch toàn cầu đã khẳng định vị thế là một trong những ngành kinh tế không khói lớn nhất thế giới, vượt qua các lĩnh vực công nghiệp truyền thống như sản xuất ô tô, thép và điện tử. Tại Việt Nam, du lịch duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng ở mức hai con số, đạt trung bình từ 15% đến 20% mỗi năm. Đóng góp trực tiếp của ngành vào tổng sản phẩm quốc nội đạt trên 96.000 tỷ đồng, tương đương khoảng 5,8% GDP và tạo ra hơn 1,4 triệu việc làm, trong đó có khoảng 480.000 lao động trực tiếp. Tuy nhiên, với sự gia nhập của hơn 1.383 doanh nghiệp lữ hành quốc tế cùng hơn 10.000 doanh nghiệp lữ hành nội địa tính đến giữa năm 2016, thị trường dịch vụ lữ hành phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt.

Được thành lập từ tháng 5 năm 1996, Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội (Vietravel Hà Nội) đã xây dựng bề dày hoạt động hơn 22 năm, trở thành một trong những thương hiệu lữ hành dẫn đầu tại thị trường miền Bắc với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 20% đến 25% mỗi năm. Mặc dù đạt được quy mô phục vụ khoảng 195.835 lượt khách vào năm 2017, doanh nghiệp vẫn đối mặt với bài toán mở rộng thị phần bền vững, xử lý sự mất cân đối giữa phát triển theo chiều rộng và chiều sâu.

Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Xuân tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường dịch vụ lữ hành, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietravel Hà Nội giai đoạn 2015-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường vững chắc với tầm nhìn đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các học thuyết quản trị kinh doanh hiện đại và khung pháp lý chuyên ngành du lịch để giải quyết vấn đề mở rộng thị trường:

  • Ma trận Ansoff (1957): Cung cấp khung định hướng 4 chiến lược tăng trưởng bao gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Mô hình hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn giữa việc đưa sản phẩm hiện tại vào phân khúc địa lý mới hoặc đổi mới sản phẩm nhằm gia tăng thị phần.
  • Lý thuyết phát triển thị trường dịch vụ: Phân định rõ hai hướng tiếp cận chính:
    • Phát triển theo chiều rộng: Khai phá vùng địa lý mới, mở rộng tệp khách hàng tiềm năng dựa trên sản phẩm hiện có hoặc sản phẩm mới.
    • Phát triển theo chiều sâu: Tăng cường mức độ tiêu thụ của khách hàng hiện tại, cải tiến chất lượng chương trình tour, triển khai liên kết dọc và liên kết phía trước nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị.
  • Hệ thống Marketing Mix (4P) trong dịch vụ du lịch: Áp dụng quan điểm quản trị tiếp thị của Philip Kotler (2007) và tài liệu chuyên khảo của các chuyên gia kinh tế du lịch, nhấn mạnh tính vô hình, không đồng nhất, tính thời vụ và sự phụ thuộc vào nhà cung ứng.
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 5, Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 để chuẩn hóa các định nghĩa về sản phẩm du lịch, cấu trúc khách du lịch quốc tế đến (Inbound), khách ra nước ngoài (Outbound) và khách nội địa (Domestic).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội, Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, kết hợp báo cáo tài chính nội bộ Vietravel Hà Nội giai đoạn 2015-2017.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng tổng thể lớn với độ tin cậy 95% (tương ứng trị số phân phối z = 1,96), tỷ lệ ước tính p = 0,5 và sai số cho phép e = ±8%, tính ra quy mô mẫu n = 150 phiếu. Tác giả phát ra 150 bảng hỏi và thu về 125 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 83,3%). Cơ cấu mẫu phân bổ gồm 99 phiếu từ khách hàng cá nhân (chiếm 82,5% số phiếu hợp lệ) và 26 phiếu từ khách hàng tổ chức/doanh nghiệp (chiếm 86,7% số phiếu gửi đi).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn qua điện thoại đối với Ban Giám đốc chi nhánh và phỏng vấn trực tiếp các trưởng phòng thị trường, phòng điều hành, nhân viên chăm sóc khách hàng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa theo sổ danh bạ mã hóa (coding book), nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp được lựa chọn để phản ánh khách quan mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả của các chính sách marketing.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tăng trưởng sản lượng và doanh thu ổn định nhưng có sự phân hóa: Lượt khách du lịch tại Vietravel Hà Nội đạt mốc 195.835 lượt vào năm 2017, trong đó phân khúc khách quốc tế đến (Inbound) đạt khoảng 50.700 lượt. Tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì ở mức trên 20% mỗi năm, cho thấy xu hướng chi tiêu bình quân trên mỗi lượt khách có chiều hướng gia tăng khi khách hàng chuyển dịch sang các dòng sản phẩm chất lượng cao.
  • Mạng lưới phân phối mở rộng nhanh về chiều rộng: Công ty đã thiết lập mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 6 văn phòng giao dịch tại các vị trí đắc địa ở thủ đô Hà Nội, trong đó 2 văn phòng mới được đưa vào vận hành từ đầu năm 2018. Mảng tour Outbound ghi nhận sự bứt phá với các sản phẩm độc đáo như thuê bao nguyên chuyến bay (Charter Flight) hành hương Ấn Độ và các tour sự kiện thể thao lớn.
  • Sự thiếu cân đối giữa phát triển chiều rộng và chiều sâu: Kết quả khảo sát 125 khách hàng chỉ ra cơ cấu nguồn khách gồm 80% khách cá nhân và 20% khách tổ chức. Mặc dù mức độ hài lòng về thương hiệu đạt tỷ lệ cao, các chính sách duy trì khách hàng trung thành, tần suất sử dụng dịch vụ lặp lại và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc doanh nghiệp chưa khai thác hết giá trị vòng đời của tệp khách hàng hiện hữu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc doanh nghiệp dồn phần lớn nguồn lực tài chính và nhân sự vào việc mở rộng mạng lưới vật lý và tìm kiếm thị trường mới, trong khi công tác phát triển sản phẩm theo chiều sâu chưa được đầu tư tương xứng. Khi mô phỏng cơ cấu nguồn khách qua các biểu đồ so sánh tỷ trọng giữa khách Inbound, Outbound và Nội địa giai đoạn 2015-2017, dữ liệu cho thấy sự dao động mạnh phụ thuộc vào tính thời vụ và các biến động kinh tế vĩ mô.

So sánh với bài học thực tiễn quốc tế, Tập đoàn Du lịch TUI (CHLB Đức) đã củng cố vị thế số 1 châu Âu nhờ sở hữu 285 khách sạn tại 25 quốc gia và 3.600 đại lý liên kết dọc, trong khi Tập đoàn Thomson (Anh) chuyển dịch từ cạnh tranh bằng giá sang đa dạng hóa thương hiệu cao cấp. Điều này chứng minh rằng việc quá phụ thuộc vào chính sách hạ giá hoặc chỉ mở rộng phân phối bề nổi mà thiếu liên kết chuỗi cung ứng khép kín sẽ làm giảm biên lợi nhuận dài hạn của Vietravel Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành một trong những đơn vị lữ hành hàng đầu khu vực, doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Thâm nhập sâu và phát triển tệp khách hàng mục tiêu: Tái cấu trúc cơ sở dữ liệu khách hàng, thiết kế các chương trình hội viên thân thiết (Loyalty Programs) dành cho phân khúc khách hàng cá nhân (vốn chiếm 80% tỷ trọng), đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng quay lại từ mức ước tính 25% lên trên 40% trong lộ trình 2019-2021 do Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Sales & Marketing đồng chủ trì.
  • Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thị trường ngách: Xây dựng các dòng sản phẩm du lịch chuyên biệt có hàm lượng trải nghiệm cao như du lịch thiện nguyện, tour MICE cho khối doanh nghiệp, tour thể thao và tour văn hóa chuyên sâu; hướng tới mục tiêu tăng trưởng lượt khách Inbound vượt mức 60.000 lượt/năm trước năm 2022 dưới sự điều phối của Phòng Điều hành và Ban Giám đốc.
  • Đẩy mạnh Marketing số và tối ưu hóa kênh phân phối trực tuyến: Đầu tư nâng cấp giao diện website và hệ thống đặt chỗ trực tuyến tự động, áp dụng các giải pháp tiếp thị kỹ thuật số trong thời đại công nghệ 4.0 nhằm giảm từ 10% đến 15% chi phí trung gian trong vòng 12 tháng do Bộ phận Công nghệ thông tin phụ trách.
  • Củng cố liên kết chuỗi giá trị và chuẩn hóa nhân sự: Thiết lập thỏa thuận hợp tác chiến lược dài hạn với các hãng hàng không, hệ thống khách sạn và nhà hàng uy tín nhằm bảo đảm mức giá cạnh tranh ổn định; tổ chức đào tạo chuyên môn định kỳ hàng quý cho 100% đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành: Các giám đốc điều hành, trưởng chi nhánh lữ hành có thể ứng dụng khung phân tích Ma trận Ansoff và bài học liên kết chuỗi giá trị để hoạch định chiến lược kinh doanh, mở rộng mạng lưới đại lý và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Chuyên viên Marketing và Phát triển thị trường ngành du lịch: Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng về phương pháp phân khúc thị trường, định giá tour trọn gói và triển khai các chiến dịch xúc tiến bán lẻ/bán buôn phù hợp với thị hiếu du khách miền Bắc.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Du lịch: Nguồn tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, từ kỹ thuật xác định cỡ mẫu điều tra (n = 150) đến cách thức xử lý, mã hóa dữ liệu khảo sát thực địa bằng công cụ thống kê.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch: Hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch địa phương nắm bắt thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp đầu ngành, từ đó xây dựng cơ chế xúc tiến điểm đến và quy hoạch hạ tầng đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để xây dựng chiến lược thị trường?
    Nghiên cứu ứng dụng Ma trận Ansoff (1957) kết hợp lý thuyết Marketing Mix dịch vụ du lịch và các quy định của Luật Du lịch 2017 nhằm đánh giá toàn diện 4 hướng tăng trưởng: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.

  • Phương pháp xác định quy mô mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao?
    Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất cho tổng thể lớn với độ tin cậy 95% (z = 1,96), sai số cho phép ±8% và tỷ lệ dự đoán p = 0,5, xác định cỡ mẫu chuẩn là 150 phiếu; thu về 125 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 83,3% để phân tích.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động phát triển thị trường của Vietravel Hà Nội là gì?
    Doanh nghiệp quá tập trung vào phát triển theo chiều rộng thông qua mở thêm văn phòng giao dịch mà chưa chú trọng khai thác chiều sâu, dẫn đến các chính sách giữ chân khách hàng cũ và gia tăng giá trị vòng đời khách hàng chưa đạt hiệu quả cao.

  • Bài học quốc tế nổi bật nào được rút ra cho doanh nghiệp lữ hành Việt Nam?
    Kinh nghiệm từ Tập đoàn TUI (sở hữu 285 khách sạn, 3.600 đại lý) và Thomson cho thấy việc kiểm soát chuỗi cung ứng khép kín thông qua liên kết dọc và đa dạng hóa sản phẩm mang lại năng lực cạnh tranh bền vững hơn so với chiến lược hạ giá thuần túy.

  • Mục tiêu định lượng chính trong chiến lược phát triển của công ty là gì?
    Doanh nghiệp hướng đến duy trì mức tăng trưởng doanh thu từ 20% đến 25%/năm, nâng cao công suất phục vụ vượt mốc 195.835 lượt khách và từng bước đưa thương hiệu Vietravel vào nhóm 10 tập đoàn lữ hành hàng đầu châu Á.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu trong ngành kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Vietravel Hà Nội giai đoạn 2015-2017 với quy mô phục vụ đạt khoảng 195.835 lượt khách và tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 20% đến 25%.
  • Chỉ rõ những tồn tại cố hữu trong công tác khai thác thị trường chiều sâu, dịch vụ sau bán hàng và quản trị chuỗi cung ứng trước sự cạnh tranh của hơn 10.000 doanh nghiệp lữ hành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với chỉ số đo lường cụ thể và phân công trách nhiệm phòng ban rõ ràng hướng tới mốc thời gian 2022.
  • Cung cấp tài liệu thực tiễn chất lượng cao phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật và quản trị chiến lược ngành dịch vụ du lịch lữ hành.

Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu quan tâm nên áp dụng ngay khung phân tích cùng bộ giải pháp thực tiễn này để tối ưu hóa mô hình phát triển thị trường trong kỷ nguyên số.