CHƯƠNG I Đô thị hóa ngày càng nhanh là xu thế chung của toàn thế giới. Những lợi ích mà quá trình đô thị hóa mang lại là không thể phủ nhận. Đó là sự hình thành những đô thị mới, hình thành lối sống văn minh đô thị, kinh tế phát triển ngày càng nhanh. Tuy nhiên, đô thị hóa là quá trình mang tính hai mặt.
Bên cạnh những lợi ích là những tiêu cực mà nếu quá trình quản lý không tốt, sẽ tác động trở lại, cản trở sự phát triển kinh tế. Đô thị phát triển đồng nghĩa với việc gia tăng quy mô dân số, gây áp lực rất lớn đối với hệ thống giao thông đô thị hiện tại. Việc phát triển giao thông đô thị là một quá trình lâu dài và cần thiết phải có sự quản lý của các cơ quan chức năng để đảm bảo cho hệ thống đó phát triển theo đúng quy hoạch, đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Hệ thống GTĐT là hệ thống quan trọng nhất trong các loại hạ tầng kỹ thuật đô thị, nó đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác trong đô thị hoặc vận chuyên hành khách và hàng hoá từ đô thị đi các nơi khác.
Hệ thống giao thông có vai trò quan trọng trong việc hình thành bộ khung cấu trúc đô thị và có vai trò định hướng cho các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Chức năng của GTĐT là: liên hệ và điều hòa giao thông, mạng luới đường giao thông, làm trục bố cục đô thị, tổ chức không gian đô thị. GTĐT có thé phân chia thành: giao thông đối nội và giao thông đối ngoại, hay giao thông động và giao thông tĩnh. Các nhân tố ảnh hưởng đến GTĐT là: nhân tố tự nhiên ( khí hậu, thời tiết, điều kiện tự nhiên) và nhân tố kinh tế - xã hội ( mật độ dân cư và sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân, sự phân bố dân cư và các ngành kinh tế quốc dân, cơ sở HTGT DT, phương tiện giao thông, trình độ quan lý và ý thức của người tham gia giao thông).
Quan điểm quan lý nói chung là: Coi trọng va dé cao vai trò của quan ly Nha nước, hướng tới mô hình Nhà nước pháp quyền. Quản lý Nhà nước được được thực hiện trên mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế. Đối với mỗi lĩnh vực phải thé hiện quyền lực, sự kiểm soát, giám sat, điều chỉnh của nhà nước ở lĩnh vực đó nhằm đảm bảo các hoạt động đúng với pháp luật, phù hợp với quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân và các tô chức xã hội. Nguyễn Thu Thúy 15 Lóp: Kinh tế và Quản lý Đô thị 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Bùi Thị Hoàng Lan CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ VINH 2.Téng quan chung về thành phố Vinh 2. Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18°38'50" đến 18°43’38" vĩ độ Bac, từ 105°56°30" đến 105°49°50" kinh độ Đông. Vinh là thành phố nằm bên bờ sông Lam, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hưng nguyên. Thành phố Vinh cáchthủ đô Hà Nội 295 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phía Tay.
Thành phố Vinh có diện tích 105,07 km”, dân số 314.351 người, mật độ dân số 2992 người/km” (năm 2014). Các đơn vị hành chính bao gồm 16 phường ( Bến Thủy, Cửa Nam, Đội Cung, Đông Vĩnh, Hà Huy Tập, Hồng Sơn, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Lê Lợi, Lê Mao, Quán Bàu, Quang Trung, Trung Đô, Trường Thị, Vĩnh Tân) và 9 xã ( Hưng Chính, Hưng Đông, Hưng Hòa, Hưng Lộc, Nghi Ân, Nghi Đức, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Phú). Hình 3: Bản đồ thành phố Vinh HUYỆN NGHỊ LOC _—= THÀNH PHỐ VINH - VINH CITY Địa hình Thanh phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa sông Lam và phù sa của biên Đông. Sau này sông Lam đôi dòng chảy vê mạn Rú Nguyễn Thu Thúy l6 Lóp: Kinh tế và Quản lý Đô thị 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Bùi Thị Hoàng Lan Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần. Địa hình bằng phăng và cao ráo nhưng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ va dòng sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố rất hài hòa và khoáng đạt. Thành phố Vinh có dân số 314.351 người, chiếm 10,35 % dân số trong tỉnh, trong đó lực lượng lao động chiếm hom 50 % dân sé. Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 45%.
Với nguồn lao động trẻ, dồi dao, có tay nghề chuyên môn kỹ thuật, có tính sáng tạo, kỷ luật lao động, tác phong và văn minh công nghiệp. tạo nên lợi thế thu hút các nhà đầu tư vào thành phố Vinh. Thành phố có 05 trường đại học, 07 trường cao đăng, và các trường trung cấp nghề thu hút trên 55.000 sinh viên, đào tạo trên hầu hết các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh tẾ, quản tri kinh doanh, y tẾ, ngoại ngữ,. Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Vinh Năm 2015 là năm kết thúc kế hoạch của nhiệm kỳ 2010 -2015, đất nước và tỉnh nhà có nhiều ngày lễ trọng đại, cũng là năm nước rút của các chương trình, đề án đã đề ra.
Kinh tế, xã hội còn gặp nhiều khó khăn song với khí thế thi đua sôi nỗi, sự quan tâm của Trung ương và tỉnh, với quyết tâm cao của các cấp ủy Đảng, chính quyền và của cả hệ thống chính trị và nhân dân, thành phó đã đạt những kết quả tích cực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,6%, cao hơn so với cùng kỳ năm 2014 (7,6%). Cơ cau kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Tổng vốn dau tư toàn xã hội: 11.987 tỷ đồng, đạt 100,4% KH, tăng 18,1% so cùng ky. Sản xuất công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp khởi sắc hơn.
Các sản phẩm quần áo may mặc san, bia các loại, giấy bìa, vật liệu xây dựng các loại tăng khá từ 9 - 16%; sản phâm mới: linh kiện điện thoại, vật liệu mới tăng 12%,. Giá trị sản xuất TM-DV tăng 10,8% so cùng kỳ. Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm vẫn duy trì ôn định, tổng dư nợ tính tăng 9% so với cùng kỳ. Hiện có 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới (Hưng Hòa, Hưng Chính), dự ước có thêm 2 xã đạt chuẩn (Nghi Phú, Nghi Kim)/ KH 3 xã.
Thành phố đã phối hợp với tỉnh trong việc thu hút các nhà đầu tư lớn như: Becamex Bình Dương, các nhà đầu tư Hàn Quốc, VinGroup. Khởi công Dự án khu liên hợp công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An. Đồng thời, xúc tiến lựa chọn địa điểm thực hiện các dự án về thương mại, đường giao thông, Nhà máy sản Nguyễn Thu Thúy 17 Lóp: Kinh tế và Quản lý Đô thị 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan xuất phân vi sinh Nhật Bản.
Năm 2015, đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 24 dự án, thành lập mới 790 doanh nghiệp, tăng 29% so cùng kỳ. Tổng thu ngân sách địa bàn thành phố quản lý: 1.504,2 tỷ đồng, tăng 22,1% so cùng ky. Thu cấp quyền sử dụng đất đạt 500 tỷ đồng, dat 165% KH và tăng 28% so cùng kỳ. Tống chi ngân sách 1.
Công tác quản lý đô thị có nhiều tiến bộ. Đã triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất Thành phố đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2016. Hoàn thành công tác kiểm kê đất dai năm 2014. Cấp mới, cấp đôi; cấp giấy chứng nhận nhà ở tại các khu đô thị, nhà ở chung cư đạt 90,1%; Đã giải quyết xong 33/49 Khu tập thể.
Dự kiến hết năm hoàn thành 41 công trình/ tổng số 45 công trình trong kế hoạch. Huy động nội lực xây dựng các công trình hạ tầng và Nông thôn mới đạt kết quả cao, ước đạt 71,07 tỷ đồng/ KH 40- 45 tỷ đồng. Thành phố đã quyết liệt thực hiện công tác GPMB các công trình, dự án trọng điểm: Nâng cấp, cải tạo Kênh Bắc, Khu TDC phường Quán Bàu, xây dựng Hồ Điều hòa, Hao Thành cô, Bệnh viện đa khoa tỉnh Nghệ An, đường 72m đoạn qua xã Nghi Phú, Khu A - Quang Trung, Cơ sở 1 - Đại học Vinh, Dự án Eurowindow. Văn hóa xã hội đạt được nhiều thành tựu.
GD-ĐT được công nhận là đơn vi xuất sắc; khẳng định vị trí dẫn đầu toàn tỉnh. Trong năm có thêm 3 trường đạt chuẩn quốc gia (THCS Hưng Dũng, Hưng Chính va MN Nghi Đức). Tổ chức tốt tuyên truyền chào mừng các sự kiện, các ngày lễ lớn, đặc biệt là tuyên truyền chào mừng đại hội Đảng các cấp. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao.
Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 90%; khối, xóm văn hóa đạt 69%. Các chính sách an sinh xã hội, chính sách với người có công được chăm lo thường xuyên, kịp thời. Công tác tiếp dân, xử lý sau tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được quan tâm chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc. Quốc phòng - an ninh trên địa bàn được giữ vững, cải cách hành chính được chú trọng.
Năm 2015, thành phố là đơn vị duy nhất trong cả tỉnh đạt và vượt 21/21 chỉ tiêu cơ bản. Đặc biệt thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Nguyễn Thu Thúy 18 Lóp: Kinh tế va Quản lý Đô thị 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Thị Hoàng Lan 2.
Thực trạng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố Vinh Do địa phương năm trong khu vực có nhiều khó khăn, khả năng kinh tế có hạn nên sự phát triển giao thông thành phố Vinh chưa tương xứng với yêu cau, vị trí và tiềm năng. Giao thông đường bộ a) Giao thông đối ngoại: - Đường quốc 16 1A: + Đường QLIA: đi vào thành phố gồm các đường Nguyễn Trãi, Mai Hắc Dé, Lê Lợi, Quang Trung, Trần Phú, Lê Duan, Nguyễn Du, có mặt cắt rộng 41- 45 - 56m. + Đường 1A (đoạn tránh TP Vinh): Điểm đầu cách thị tran Quán Hành về phía Bắc gần Ikm, điểm cuối nhập vào đường 1A cũ tai cầu Bến Thuỷ. Đoạn đường tránh có chiều dài 25,0km, mặt đường rộng 11,0m.
- Đường quốc lộ 46: + Quốc lộ 46 từ Cửa Lò qua Vinh đi Nam Dan - Thanh Chương đến Cửa khẩu Thanh Thuỷ, nối với nước bạn Lào, dai 80,75km .