Tổng quan luận án
Hoạt động ngoại thương giữ vai trò kết nối nền kinh tế quốc dân với thương mại toàn cầu. Trong các phương thức vận tải quốc tế, vận chuyển đường biển đóng vai trò chủ đạo khi thực hiện chuyên chở xấp xỉ 80% tổng khối lượng và 70% tổng giá trị giao dịch hàng hóa thế giới (theo thống kê của Tổ chức Hàng hải Quốc tế - IMO và Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD). Tại Việt Nam, quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng việc ký kết 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đi kèm với các áp lực đối với hạ tầng hàng hải, các vấn đề xã hội của người lao động và nguy cơ ô nhiễm môi trường sinh thái biển do chất thải và khí thải từ tàu biển. Trước thực tế đó, nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững cho hoạt động ngoại thương đường biển trở thành một đòi hỏi cấp bách.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thu Giang với đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam” (Chuyên ngành: Tổ chức và Quản lý vận tải, Mã số: 9840103, bảo vệ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Công Xưởng và PGS. Nguyễn Thị Phương) đã tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển bền vững ngoại thương đường biển, tập trung vào khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển.
- Xây dựng và đề xuất bộ tiêu chí khoa học nhằm đánh giá mức độ phát triển bền vững của ngoại thương đường biển phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển ngoại thương đường biển Việt Nam trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội - con người, môi trường sinh thái) giai đoạn 2008 – 2019 theo bộ tiêu chí đã thiết lập, chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định, lượng hóa mối quan hệ tác động giữa kim ngạch ngoại thương đường biển và các yếu tố thuộc khâu vận chuyển đường biển trong cả ngắn hạn và dài hạn bằng mô hình định lượng.
- Dự báo nhu cầu vận chuyển, quy mô đội tàu, vốn đầu tư và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển và phát triển bền vững vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào khâu vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Luận án không bao gồm khâu sản xuất, vận chuyển hành khách, khâu xếp dỡ cảng biển, dịch vụ logistics phụ trợ, cũng như không nghiên cứu hàng hóa quá cảnh và hàng hóa tạm nhập tái xuất.
- Phạm vi không gian: Hoạt động ngoại thương đường biển trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2008 – 2019 (mốc 2008 đánh dấu một năm sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO và triển khai các chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành rà soát, tổng hợp một hệ thống tài liệu nghiên cứu phong phú trong và ngoài nước thuộc 3 nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về phát triển bền vững: Các mốc văn kiện quốc tế từ Hội nghị Stockholm (1972), Báo cáo Brundtland “Tương lai của chúng ta” (WCED, 1987), Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992 với Tuyên bố Rio và Chương trình nghị sự 21), Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới Johannesburg (2002), đến Chương trình nghị sự 2030 của LHQ (2015). Về hệ thống chỉ tiêu đo lường, công trình Sustainability Indicators của SCOPE (2007) chỉ ra cấu trúc 3 trụ cột của CGSDI (Kinh tế 45%, Xã hội 35%, Môi trường 20%) và bộ chỉ tiêu UNCED (1992) gồm 19 chỉ tiêu xã hội, 20 môi trường, 14 kinh tế, 8 thể chế.
- Về thương mại và vận tải đường biển: Tác phẩm Maritime Economics của Martin Stopford (2009) phân tích cơ cấu thương mại đường biển, vai trò của vận chuyển đường biển đối với sự thịnh vượng quốc gia theo các nhóm hàng (hàng rời, chuyên dụng, bách hóa); ấn phẩm thường niên Review of Maritime Transport của UNCTAD (từ 1968) cung cấp dữ liệu về đội tàu, cảng biển và pháp lý; công trình của Viện HWWI Đức (2030) chỉ ra các nhân tố quyết định thương mại đường biển; nghiên cứu của Pablo Coto-Millán (2005) tại Đại học Cantabria (Tây Ban Nha) sử dụng kiểm định đồng liên kết Johansen và Juselius để ước lượng hàm cầu xuất nhập khẩu đường biển; bài báo của Jan Hoffmann (UNCTAD, 2018) phân tích mối quan hệ giữa thương mại đường biển và tính bền vững sinh thái.
- Về bảo vệ môi trường trong vận tải biển: Các nghiên cứu của Jeffrey J. về Công ước MARPOL (1973/1978); Jesper Loldrup & Edward Kleverlaan (IMO, 2013) đề xuất 8 trụ cột hàng hải bền vững và 4 khung pháp lý quốc tế (SOLAS, MARPOL, UNCLOS, STCW); các báo cáo của IMO (2015) về Công ước London (LC/LP) và Công ước Hồng Kông về tái chế tàu biển; báo cáo của Viện Nghiên cứu Môi trường Thụy Điển (2007) về 5 nhóm tác động môi trường của vận tải biển; cùng các công trình nghiên cứu nhiên liệu sạch và giảm phát thải của Ravita D. Prasad và cộng sự (2019), Hui Xing và cộng sự (2021), Erkan Isikli và cộng sự (2020), S. Afshin Mansouri và cộng sự (2015), Ahad Al-Enazi và cộng sự (2021).
Các nghiên cứu trong nước
- Chủ trương, chính sách của Nhà nước: Quyết định số 153/2004/TTg ban hành Định hướng Chiến lược về phát triển bền vững ở Việt Nam (Agenda 21 Việt Nam); Quyết định số 432/QĐ-TTg (2012) phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020; Quyết định số 622/QĐ-TTg (2017) ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030; Nghị quyết số 36-NQ/TW (2018) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghiên cứu học thuật về phát triển bền vững: Giáo trình của Bùi Văn Dũng (2014); công trình của Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007); Lê Văn Khoa (2016); Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2015); Bùi Tất Thắng (2010); luận án của Nguyễn Hữu Sở (2009). Ở cấp độ ngành và đơn vị vận tải có luận án của Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016) về vận tải thủy nội địa miền Bắc, Ngô Đức Du (2017) về cảng biển Hải Phòng.
- Nghiên cứu về ngoại thương và vận tải biển: Giáo trình của Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải (2007); đề tài cấp Bộ của Lê Thanh Cường (2003) xây dựng mô hình động cho quỹ đạo tăng trưởng xuất nhập khẩu; các luận án của Hồ Trung Thanh (2009) về xuất khẩu bền vững; Nguyễn Văn Nhơn (2010) sử dụng phương pháp stepwise đánh giá năng lực ngoại thương Đồng Nai; Lê Thị Việt Nga (2012) về dịch vụ vận tải biển; Nguyễn Cảnh Hải (2018) về cơ cấu đội tàu Vinalines; Nguyễn Như Tiến (1996) về vận chuyển container đường biển; các đề tài nghiên cứu nhập khẩu phế liệu và kiểm soát ô nhiễm của Phan Công Hợp (2011), Nguyễn Anh Tuấn (2009), Vũ Thị Hiền (2007); cùng các đề án quy hoạch, tái cơ cấu vận tải biển của Cục Hàng hải Việt Nam (2013, 2014).
Khoảng trống nghiên cứu
Qua tổng quan, tác giả rút ra 4 kết luận xác lập vị trí của luận án:
- Quốc tế xem “thương mại đường biển” (seaborne trade) gắn liền với khâu vận chuyển đường biển (sản lượng, đội tàu, nhân lực), nhưng tại Việt Nam thuật ngữ “ngoại thương đường biển” còn rất mới và chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể ngoại thương theo phương thức vận tải đường biển.
- Các nghiên cứu ngoại thương trong nước chủ yếu tiếp cận theo góc độ ngành hàng, thị trường xúc tiến riêng lẻ, phương pháp nghiên cứu dừng lại ở phân tích thống kê mô tả truyền thống, thiếu các mô hình kinh tế lượng phân tích tác động dài hạn.
- Nghiên cứu phát triển bền vững vận tải biển trong nước còn mang tính chủ quan trong việc lựa chọn tiêu chí đánh giá, chưa chuẩn hóa phương pháp chuyên gia.
- Chưa có công trình khoa học nào xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngoại thương đường biển hoàn chỉnh bằng phương pháp Delphi kết hợp kiểm định mô hình ARDL để đề xuất giải pháp phát triển bền vững toàn diện trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) cho Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Vận chuyển đường biển (VCĐB): Là hoạt động sử dụng phương tiện tàu biển để di chuyển hàng hóa, hành khách trên các tuyến đường biển, giữ vai trò huyết mạch trong lưu thông hàng hóa quốc tế.
- Ngoại thương đường biển (NTĐB): Là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa giữa một quốc gia với các quốc gia khác mà khâu vận chuyển hàng hóa vượt qua biên giới quốc gia được thực hiện chủ yếu bằng phương thức đường biển.
- Phát triển bền vững ngoại thương đường biển: Là quá trình phát triển hoạt động ngoại thương đường biển đạt mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định về kim ngạch, khối lượng hàng hóa và năng lực đội tàu quốc gia; đồng thời tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, bảo đảm an toàn hàng hải cho người lao động và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái biển (khí thải, chất thải).
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích đường lối phát triển ngoại thương đường biển gắn với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái của Trung Quốc và Đài Loan để rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích hệ thống và tổng hợp thống kê: Dùng để thu thập, phân tổ dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2008 – 2019, lập 49 bảng thống kê và 37 đồ thị phản ánh hiện trạng ngoại thương đường biển.
- Phương pháp Delphi: Xuất phát từ Viện nghiên cứu Rand Corporation (Mỹ, thập niên 1950), phương pháp giao tiếp nhóm đa vòng với các chuyên gia giấu tên được luận án áp dụng nhằm loại bỏ tính chủ quan, tạo sự đồng thuận khoa học để thiết lập bộ tiêu chí đánh giá. Danh sách tham gia gồm các chuyên gia đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu, Cục Hàng hải, Bộ GTVT và Bộ Công Thương (Bảng 3.1).
- Mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL): Được sử dụng để phân tích chuỗi thời gian, kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa biến phụ thuộc là kim ngạch ngoại thương đường biển và các biến giải thích (khối lượng hàng hóa ngoại thương đường biển, trọng tải đội tàu vận chuyển của Việt Nam) trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Cục Hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA), Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), Hội nghị LHQ về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Tổ chức Tokyo-MOU, Báo cáo môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến 3 mảng: phát triển bền vững, ngoại thương đường biển và vận chuyển đường biển. Luận án chỉ ra sự chuyển biến trong quan điểm phát triển bền vững toàn cầu từ 3 trụ cột cơ bản (kinh tế, xã hội, môi trường) sang việc tích hợp thêm yếu tố thể chế. Tác giả tổng kết 4 kết luận lớn về tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống lý luận và thực tiễn tại Việt Nam khi chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển bền vững ngoại thương thông qua phương thức vận tải đường biển.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở khoa học, quy trình thực hiện của các phương pháp nghiên cứu. Tác giả làm rõ nội dung phương pháp phân tích hệ thống, phân tổ và tổng hợp thống kê; nguồn gốc và nguyên lý vận hành của phương pháp Delphi trong việc sàng lọc chỉ tiêu; cấu trúc toán học của mô hình ARDL, các bước kiểm định tính dừng, kiểm định biên (Bound test) kiểm tra đồng liên kết và ước lượng hệ số tác động ngắn hạn, dài hạn của các biến kinh tế tác động đến ngoại thương đường biển.
Chương 3. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ngoại thương đường biển
Chương này xây dựng khung lý luận về vận chuyển đường biển và hoạt động ngoại thương đường biển (khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành, kết quả hoạt động). Tác giả tiến hành quy trình Delphi để hoàn thiện Bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam (Bảng 3.2), cấu trúc thành 3 cấp:
| Tiêu chí cấp I |
Tiêu chí cấp II |
Nội dung các tiêu chí cấp III |
| 1. Mặt kinh tế |
1.1 Kim ngạch NTĐB 1.2 Khối lượng hàng hóa NTĐB 1.3 Năng lực đội tàu quốc gia |
- Quy mô, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đường biển theo nhóm hàng (thủy sản, nông sản, công nghiệp chế biến, nguyên phụ liệu, ô tô) và thị trường. - Khối lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu đường biển theo loại hàng (hàng khô, hàng container TEU, hàng lỏng). - Quy mô trọng tải, cơ cấu loại tàu, nhóm tuổi tàu, thị phần đảm nhận của đội tàu Việt Nam, tỷ lệ tàu bị lưu giữ theo Tokyo-MOU, Ấn Độ Dương, Paris-MOU. |
| 2. Mặt xã hội – con người |
2.1 Đóng góp vào thu nhập quốc dân 2.2 Tạo việc làm và thu nhập 2.3 An toàn hàng hải |
- Tỷ lệ giá trị kim ngạch NTĐB/GDP, kim ngạch xuất khẩu đường biển/GDP, mức đóng góp trực tiếp của NTĐB vào GDP. - Quy mô lao động trong khâu vận chuyển đường biển, mức thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong ngành vận tải. - Thống kê phân loại tai nạn hàng hải (2010–2019), các khiếm khuyết liên quan đến an toàn, an ninh hàng hải. |
| 3. Mặt môi trường sinh thái |
3.1 Ảnh hưởng phương thức vận tải 3.2 Tác động môi trường khu vực cảng 3.3 Tình hình xả thải |
- Suất phát thải CO2 bình quân của phương thức vận chuyển đường biển so với các phương thức khác. - Lượng phát thải khí nhà kính (CO2, SOx, NOx) từ đội tàu nội địa và quốc tế tại khu vực cảng biển (nghiên cứu điển hình tại cụm cảng TP. Hồ Chí Minh). - Các khiếm khuyết của đội tàu Việt Nam liên quan đến Công ước MARPOL và các quy định môi trường biển. |
Đồng thời, chương 3 phân tích bài học kinh nghiệm phát triển ngoại thương đường biển của Trung Quốc và Đài Loan trên cả ba khía cạnh: chiến lược kinh tế hướng ra biển, chính sách an sinh xã hội cho thuyền viên và các quy định bảo vệ môi trường sinh thái.
Chương 4. Đánh giá hiện trạng phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam theo bộ tiêu chí đề xuất
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm, đánh giá hiện trạng phát triển giai đoạn 2008 – 2019 theo hệ thống dữ liệu:
- Về kinh tế: Kim ngạch ngoại thương đường biển tăng trưởng liên tục, chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước (Bảng 4.4). Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch tích cực sang nhóm công nghiệp chế biến (Bảng 4.9), duy trì kim ngạch nhóm thủy sản (Bảng 4.7) và nông sản (Bảng 4.8). Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của thế giới (Bảng 4.18, 4.19, 4.24), trong đó hàng container tăng trưởng mạnh nhất (Bảng 4.20, 4.24). Tuy nhiên, năng lực đội tàu biển Việt Nam còn nhiều bất cập: cơ cấu đội tàu chưa hợp lý (chủ yếu là tàu chở hàng khô tổng hợp nhỏ, thiếu tàu container chuyên dụng và tàu chở hàng lỏng lớn - Bảng 4.28, 4.35); tuổi tàu bình quân cao (Bảng 4.30, 4.36); thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu Việt Nam liên tục sụt giảm, chỉ đảm nhận dưới 10% khối lượng, phần lớn thị phần rơi vào tay các hãng tàu nước ngoài (Bảng 4.31); số lượng tàu bị lưu giữ tại nước ngoài theo Tokyo-MOU còn ở mức cao (Bảng 4.32).
- Về xã hội – con người: Kim ngạch ngoại thương đường biển chiếm tỷ trọng rất cao trong GDP (Bảng 4.37, 4.39); ngành tạo ra hàng vạn việc làm ổn định cho thuyền viên và lao động vận tải với thu nhập bình quân tăng đều qua các năm (Bảng 4.40, 4.41). Tuy nhiên, công tác an toàn hàng hải vẫn tiềm ẩn nguy cơ với các vụ tai nạn đâm va, chìm tàu (Bảng 4.42) và số lượng lớn khiếm khuyết an toàn kỹ thuật được ghi nhận trong các đợt kiểm tra (Bảng 4.43).
- Về môi trường sinh thái: Mặc dù vận chuyển đường biển có suất phát thải CO2 trên tấn-km thấp hơn đường bộ và đường hàng không (Bảng 4.44), song do quy mô khối lượng vận chuyển tập trung lớn nên lượng phát thải khí nhà kính tại các khu vực cảng biển trọng điểm (như TP. Hồ Chí Minh - Bảng 4.45, 4.46, 4.47) là rất đáng kể. Đội tàu Việt Nam còn ghi nhận nhiều khiếm khuyết vi phạm quy định MARPOL về xả thải dầu, nước dằn và khí thải (Bảng 4.49).
- Tổng kết thành công và hạn chế: Tác giả chỉ ra thành công về quy mô tăng trưởng kim ngạch, sản lượng và đóng góp kinh tế; đồng thời chỉ rõ 3 hạn chế cốt lõi: thị phần vận chuyển quốc tế của đội tàu trong nước quá thấp, cơ cấu đội tàu già và lạc hậu, mức độ xả thải ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển đội tàu chưa đồng bộ, và công tác quản lý an toàn, môi trường chưa nghiêm.
Chương 5. Giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam
Chương 5 tiến hành phân tích định lượng và đề xuất các giải pháp:
- Phân tích định lượng mô hình ARDL: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê (Bảng 5.1, 5.2, 5.3), mô hình lượng hóa mối quan hệ giữa kim ngạch ngoại thương đường biển với khối lượng hàng hóa vận chuyển và tổng trọng tải đội tàu Việt Nam. Kết quả chứng minh tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn và tác động tích cực của việc gia tăng khối lượng hàng hóa cùng năng lực trọng tải đội tàu đến kim ngạch ngoại thương đường biển trong cả ngắn hạn và dài hạn.
- Dự báo nhu cầu: Căn cứ mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030, tác giả dự báo nhu cầu hàng hóa vận chuyển đường biển (Bảng 5.4), khối lượng hàng hóa do đội tàu Việt Nam đảm nhận theo các kịch bản thị phần (Bảng 5.5), từ đó tính toán nhu cầu phát triển đội tàu và tổng nhu cầu vốn đầu tư theo từng loại tàu (Bảng 5.6).
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp kinh tế: Tái cơ cấu và hiện đại hóa đội tàu biển quốc gia (tăng tỷ trọng tàu container và tàu chuyên dụng); huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển đội tàu; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển; mở rộng mạng lưới tuyến vận tải quốc tế; hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam.
- Nhóm giải pháp xã hội – con người: Đổi mới công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên và sỹ quan hàng hải theo tiêu chuẩn STCW; nâng cao chế độ đãi ngộ, bảo đảm an sinh xã hội và điều kiện lao động trên tàu; tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn hàng hải, giảm thiểu tai nạn và khiếm khuyết kiểm tra chính quyền cảng (PSC).
- Nhóm giải pháp môi trường sinh thái: Thực thi nghiêm ngặt các phụ lục của Công ước MARPOL; kiểm soát phát thải khí nhà kính từ tàu biển; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng nhiên liệu sạch có hàm lượng lưu huỳnh thấp; xây dựng quy chế tiếp nhận và xử lý chất thải tàu biển tại các cảng biển Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về phát triển bền vững ngoại thương đường biển (tập trung vào khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu), xác lập rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố cấu thành hoạt động ngoại thương đường biển trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển bền vững 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Ứng dụng thành công phương pháp Delphi để xây dựng một Bộ tiêu chí chuyên biệt gồm 03 tiêu chí cấp I, 09 tiêu chí cấp II và 30 tiêu chí cấp III, cung cấp công cụ đo lường và đánh giá mức độ bền vững của ngoại thương đường biển có cơ sở khoa học và tính thực tiễn cao.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Sử dụng hệ thống dữ liệu thống kê phong phú giai đoạn 2008 – 2019 để phản ánh khách quan bức tranh phát triển ngoại thương đường biển Việt Nam; chỉ rõ sự mất cân đối giữa tăng trưởng kim ngạch hàng hóa và năng lực vận chuyển thực tế của đội tàu quốc gia, cũng như các điểm nghẽn về an toàn và xả thải môi trường.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng ARDL lượng hóa thành công chiều hướng và mức độ tác động của các biến số thuộc khâu vận chuyển đường biển (khối lượng hàng hóa, trọng tải đội tàu) tới kim ngạch ngoại thương đường biển trong ngắn hạn và dài hạn.
- Dự báo cụ thể nhu cầu vận chuyển, quy mô đội tàu cần bổ sung và lượng vốn đầu tư cần huy động đến năm 2030; đề xuất đồng bộ 3 nhóm giải pháp (kinh tế, xã hội, môi trường) có tính khả thi, gắn liền với Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, chưa mở rộng sang các khâu dịch vụ cảng biển, chuỗi dịch vụ logistics tích hợp, vận tải hành khách cũng như các luồng hàng tạm nhập tái xuất, quá cảnh. Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2019, chưa phản ánh các biến động lớn của chuỗi cung ứng toàn cầu trong giai đoạn đại dịch Covid-19 sau năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phát triển bền vững sang toàn bộ chuỗi cung ứng logistics đường biển tích hợp (bao gồm cảng biển, kho bãi và logistics sau cảng); cập nhật dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn hậu Covid-19 và đánh giá tác động của các quy định mới từ IMO về giảm phát thải carbon (EEXI, CII) đối với đội tàu Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Dùng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu trong các ngành Kinh tế vận tải, Quản lý vận tải, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế và Logistics. Phương pháp Delphi xây dựng bộ tiêu chí và ứng dụng mô hình ARDL trong nghiên cứu kinh tế ngành vận tải biển là các quy trình thực nghiệm có giá trị phương pháp luận cao.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Công Thương): Tham khảo cơ sở thực tiễn và các bảng số liệu dự báo nhu cầu đội tàu, nhu cầu vốn để xây dựng quy hoạch phát triển đội tàu biển quốc gia, ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển.
- Doanh nghiệp vận tải biển và chủ tàu Việt Nam: Tham khảo các phân tích về cơ cấu thị trường, cơ cấu loại tàu và yêu cầu tuân thủ các công ước an toàn, môi trường quốc tế để xây dựng chiến lược đầu tư đội tàu phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao quát toàn bộ chuỗi logistics và hệ thống cảng biển không?
Không. Luận án chỉ tập trung nghiên cứu khâu vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giai đoạn 2008 – 2019, không nghiên cứu khâu sản xuất, dịch vụ logistics, khâu xếp dỡ cảng biển, vận chuyển hành khách, cũng như loại trừ hàng quá cảnh và hàng tạm nhập tái xuất.
2. Bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngoại thương đường biển trong luận án gồm những cấp độ nào?
Bộ tiêu chí được xây dựng bằng phương pháp Delphi (Bảng 3.2), gồm 03 tiêu chí cấp I: Mặt kinh tế (3 tiêu chí cấp II, bao gồm kim ngạch, khối lượng hàng hóa, năng lực đội tàu); Mặt xã hội – con người (3 tiêu chí cấp II, bao gồm đóng góp GDP, tạo việc làm và thu nhập, an toàn hàng hải); Mặt môi trường sinh thái (3 tiêu chí cấp II, bao gồm ảnh hưởng phương thức vận tải, tác động cảng biển, tình hình xả thải); được cụ thể hóa thành 30 tiêu chí cấp III.
3. Hiện trạng năng lực của đội tàu biển Việt Nam trong việc đảm nhận hàng hóa ngoại thương giai đoạn 2008 – 2019 được đánh giá như thế nào?
Đội tàu biển Việt Nam chủ yếu là tàu chở hàng khô tổng hợp trọng tải nhỏ, thiếu tàu container và tàu hàng lỏng lớn; tuổi tàu bình quân cao hơn mức trung bình thế giới; thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển của đội tàu trong nước rất thấp (dưới 10%), phần lớn sản lượng do các hãng tàu nước ngoài đảm nhận.
4. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để phân tích các yếu tố tác động đến ngoại thương đường biển?
Luận án sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để kiểm định đồng liên kết và lượng hóa mối quan hệ tác động tích cực của khối lượng hàng hóa ngoại thương đường biển và trọng tải đội tàu vận chuyển của Việt Nam tới kim ngạch ngoại thương đường biển trong cả ngắn hạn và dài hạn.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nhóm giải pháp kinh tế (tái cơ cấu, đầu tư phát triển đội tàu container và chuyên dụng, huy động vốn, mở rộng thị phần); (2) Nhóm giải pháp xã hội – con người (đào tạo thuyền viên theo chuẩn STCW, nâng cao thu nhập, bảo đảm an toàn hàng hải); (3) Nhóm giải pháp môi trường sinh thái (thực thi nghiêm MARPOL, giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi sang nhiên liệu sạch và kiểm soát xả thải tại cảng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Thu Giang là công trình nghiên cứu chuyên khảo về phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam dưới góc độ kinh tế và quản lý vận tải. Bằng việc kết hợp phương pháp Delphi để xây dựng bộ tiêu chí 3 trụ cột và mô hình ARDL để phân tích định lượng, luận án đã làm rõ thực trạng phát triển, những bất cập nội tại của đội tàu biển quốc gia giai đoạn 2008 – 2019. Kết quả dự báo nhu cầu hàng hóa, đội tàu và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoạch định chính sách kinh tế hàng hải và phát triển bền vững ngoại thương đường biển của đất nước.