Chương 1 giới thiệu về lý do hình thành đề tài, tên, mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và ý nghĩa của đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu, mô hình liên quan. Chương 2 trình bày phương pháp nghiên cứu và các lý thuyết, tài liệu liên quan làm cơ sở cho việc áp dụng kiến thức. Ngoài ra, nội dung chương 2 trình bày các kiến thức cơ bản về Logistics nhân đạo, đưa ra các nghiên cứu, mô hình đề cập về Logistics nhân đạo tại Việt Nam và trên thế giới.
- Chương 3: Tổng quan thực trạng thiên tai và hoạt động cứu trợ ở Việt Nam. Chương 3 thực hiện khảo sát thông tin về thực trạng thiên tai thường xảy ra và có cái nhìn tổng quan về hoạt động hỗ trợ, cứu trợ tình nguyện tại nước ta. - Chương 4: Đề xuất đề án phát triển Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo. Chương 4 phân tích và đề xuất xây dựng đề án phát triển Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo tại Việt Nam.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị. 3 Chương 5 trình bày kết luận, đề xuất giải pháp và những hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH LIÊN QUAN 2.1 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp luận Hình 2.1 trình bày tuần tự các bước cần thực hiện để hướng đến việc xây dựng đề án thành lập Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo. Tình hình thiên tai Hoạt động cứu trợ thảm họa tại Việt nhân đạo tại Việt Nam trong thời gian Nam gần đây Thiệt hại, sự cần thiết Những vấn đề còn cần phải cứu trợ của tồn tại đối với các khu vực bị thiên tai hoạt động cứu trợ thảm họa.
tại Việt Nam Hiện trạng tình hình thiên tai, thiệt hại và tình hình hoạt động các tổ chức cứu trợ nhân đạo Nhu cầu hiện tại và tương lai về một trung tâm giải quyết các vấn đề trên Đề xuất xây dựng đề án phát triển Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận thực hiện đề tài 5 Phương pháp luận được chọn dựa vào việc đánh giá tình hình thiên tai, các hoạt động cứu trợ nhân đạo tại Việt Nam. Từ đó, xác định nhu cầu hiện tại và tương lai về một trung tâm giải quyết những vấn đề trên về mặt đào tạo và nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo.2 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây, từ sách, báo, các trang web tin cậy… để xây dựng cơ sở luận cứ chứng minh giả thuyết. Trong luận văn này, phương pháp thu thập số liệu được áp dụng “Thu thập thông tin và dữ liệu về thực trạng các hoạt động từ thiện ở Việt Nam cũng như hiện trạng cơ sở hạ tầng Logistics ngành vận tải ở Việt Nam”. Sau đó, tiến hành xử lý dữ liệu thu thập được.
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết - Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển. - Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết giúp cho sự hiểu biết về đối tượng được toàn diện và sâu sắc hơn. - Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau. Bản thân phân loại đã chưa đựng yếu tố hệ thống hóa, hệ thống hóa phải dựa trên cơ sở phân loại.
Hệ thống hóa làm cho phân loại được đầy đủ và chính xác hơn. Sau khi dữ liệu được sàng lọc và phân loại, ta tiến hành “Phân tích và đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng Logistics ngành vận tải Việt Nam, các hoạt động nhân đạo cũng như tình hình thiên tai ở Việt Nam”. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết - Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng 6 mặt để hiểu chúng một cách toàn diện, nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình. - Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
- Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có chiều hướng đối lập nhau song chúng lại thống nhất biện chứng với nhau (phân tích hướng vào tổng hợp, tổng hợp dựa vào phân tích). Phương pháp phân tích SWOT - SWOT là chữ viết tắt của Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức). - Đề tài ứng dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm đánh giá các yếu tố bên trong, bên ngoài, những cơ hội và thách thức để xác định ưu tiên các mô hình, định hướng, chính sách để phát triển trung tâm.1 Định nghĩa Logistics còn khá mới mẻ tại Việt Nam song đã xuất hiện khá lâu trên thế giới và là một trong số ít các thuật ngữ khó định nghĩa nhất khi dịch sang Tiếng Việt bởi nó bao hàm nghĩa quá rộng mà không một từ đơn nghĩa nào có thể truyền tải hết được. Vậy Logistics là gì? - Theo Liên Hợp Quốc, Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng; - Còn theo Hội đồng quản trị Logistics (The council of Logistics Managerment), thì Logistics là sự quản lý, kiểm soát các nguồn lực ở trạng thái động và tĩnh, là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm quá trình hoạch định, quản lý , thực hiện và kiểm soát hiệu 7 quả, tiết kiệm nhất về chi phí và thời gian các dòng chảy xuôi chiều cũng như ngược chiều từ điểm sản xuất tới điểm tiêu thụ cuối cùng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng, quy trình này bao hàm cả các hoạt động đầu vào, đầu ra, bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp; - Trong lĩnh vực quân sự, Logistics được định nghĩa là khoa học của việc lập kế hoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng, … các mặt trong chiến dịch quân sự liên quan tới việc thiết kế và phát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân phối, tập trung, sắp đặt và di chuyển khí tài, trang thiết bị; - Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ Logistics được đưa vào.
Luật quy định “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”; Từ các định nghĩa trên định nghĩa với nhóm nghĩa hẹp (Luật thương mại 2005, trong lĩnh vực quân sự…) là các hoạt động giao nhận hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Còn với nhóm nghĩa rộng hơn (Hội đồng quản trị Logistics), hoạt động Logistics là cả quá trình nhập liệu trong sản xuất đến sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng ra sao. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ Logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuế hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý …Như vậy, để có cái nhìn nhận rõ hơn, ta sẽ phải chọn định nghĩa với nghĩa rộng. Nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất.
Hệ thống Logistics được thiết lập bởi 2 yếu tố chính là cơ sở hạ tầng và phương pháp hoạt động dịch vụ Logistics.2: Cấu trúc cấu thành hệ thống Logistics 2.2 Cơ sở hạ tầng trong hoạt động dịch vụ Logistics Cơ sở hạ tầng là một trong những bộ phận cấu thành hoạt động cung ứng dịch vụ Logistics. Cơ sở hạ tầng Logistics bao gồm: cơ sở hạ tầng “cứng” (hệ thống cảng biển, sân bay đường sắt, đường bộ, đường sông và các công trình, trang thiết bị khác như hệ thống kho bãi, phương tiện xếp dỡ, hệ thống thông tin liên lạc…) và cơ sở hạ tầng “mềm” (hệ thống pháp luật, hệ thống công nghệ thông tin và nguồn nhân lực Logistics) đóng vai trò rất quan trọng: - Đẩy mạnh phát triển kinh tế: Hạ tầng giao thông phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng và phát triển của các ngành khác; - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ đóng góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn. Khi hệ thống giao thông phát triển, các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ, chi phí nhập nguyên liệu. Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một số chi phí khác như chi phí quản lý, bảo quản hàng hoá và chi phí lưu trữ hàng tồn kho; - Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế; - Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá.
Trong hệ thống sản xuất, kho được xem như là một bể điều tiết các hoạt động của quá trình sản xuất. Vì vậy, nó còn đảm bảo điều hòa sản xuất.