Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.200 km cùng địa hình nhiệt đới gió mùa đặc trưng, thuộc nhóm 5 quốc gia chịu rủi ro thiên tai lớn nhất thế giới trong 20 năm qua. Theo thống kê giai đoạn 2005-2014, trung bình mỗi năm nước ta phải gánh chịu khoảng 649 đợt thiên tai, khiến khoảng 3 triệu người bị ảnh hưởng và gây tổn thất kinh tế lên tới 5,2 tỷ USD hàng năm, tương đương gần 1,5% GDP quốc gia. Mặc dù phong trào cứu trợ từ thiện phát triển mạnh mẽ trên khắp cả nước, hoạt động phân phối hàng cứu trợ vẫn mang tính tự phát, thiếu sự phối hợp liên ngành và chưa áp dụng quy trình chuỗi cung ứng chuyên nghiệp. Thực trạng này khiến chi phí không có ích chiếm tới 30% - 40% tổng ngân sách cứu trợ, đồng thời gây ra tình trạng tắc nghẽn hoặc phân bổ sai lệch nhu yếu phẩm.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng thiên tai và chuỗi cung ứng cứu trợ tại Việt Nam, từ đó xây dựng đề án khả thi thành lập Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo đặt tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu bao quát 5 vùng địa lý thiên tai trọng điểm trên phạm vi 64 tỉnh thành và khảo cứu các mô hình vận hành tiên tiến tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong giai đoạn 2005-2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp giảm thiểu 15% - 25% chi phí vận hành cứu trợ, rút ngắn thời gian đáp ứng hàng hóa khẩn cấp xuống dưới 24-48 giờ sau thảm họa, góp phần bảo vệ sinh mạng và sinh kế bền vững cho cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình vòng đời chuỗi cung ứng nhân đạo của Thomas (2003) làm nền tảng lý thuyết chủ đạo. Mô hình này phân chia quy trình cứu trợ thành 3 giai đoạn đồng bộ: chuẩn bị trước thảm họa, ứng phó khẩn cấp và tái thiết phục hồi sau thảm họa. Bên cạnh đó, khung tham chiếu vận hành chuỗi cung ứng SCOR kết hợp với mô hình quản trị logistics Howden (2009) được tích hợp nhằm chuẩn hóa các chỉ số hiệu suất KPI trong cứu trợ.

Hệ thống lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Logistics nhân đạo: Quy trình hoạch định, thực thi và kiểm soát dòng luân chuyển hàng hóa, thông tin từ điểm cung cấp đến vùng thảm họa theo nguyên tắc 6 đúng (đúng người, đúng thời gian, đúng địa điểm, đúng hàng, đúng chất lượng, đúng giá).
  2. Chuỗi cung ứng khẩn cấp: Mạng lưới phản ứng nhanh tích hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ và khối doanh nghiệp vận tải.
  3. Cơ sở hạ tầng logistics cứng và mềm: Sự kết hợp giữa hệ thống kho bãi, phương tiện với khung pháp lý (Điều 233 Luật Thương mại năm 2005) và công nghệ thông tin.
  4. Mua sắm tập trung trong cứu trợ: Phương thức tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính đồng nhất của vật tư y tế, lương thực khẩn cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai giai đoạn 2005-2016, Báo cáo Đánh giá Toàn cầu về Giảm thiểu rủi ro thảm họa năm 2015 của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 50 chuyên gia và đại diện quản lý đến từ các tổ chức nhân đạo, hội đồng từ thiện và doanh nghiệp logistics. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện) được sử dụng để tiếp cận trực tiếp những cá nhân có chuyên môn sâu về điều phối cứu trợ. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích cây vấn đề và cây mục tiêu nhằm bóc tách cấu trúc nguyên nhân - hệ quả của sự kém hiệu quả trong cứu trợ. Đồng thời, ma trận SWOT được áp dụng để xác định rõ năng lực nội tại và thời cơ chiến lược cho việc thành lập trung tâm nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 06/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tổn thất thiên tai tại Việt Nam mang tính tập trung cao độ. Lũ lụt chiếm tỷ trọng thiệt hại lớn nhất với 58% tổng giá trị thiệt hại kinh tế hàng năm, tiếp theo là bão nhiệt đới chiếm 29%. Riêng năm 2016, thiên tai đã gây thiệt hại 18.300 tỷ đồng, làm phá hỏng hơn 258,3 nghìn ha lúa và làm chết hơn 1,7 triệu gia cầm.

Thứ hai, mạng lưới cứu trợ tại Việt Nam có quy mô lớn nhưng thiếu tính liên kết hệ thống. Cả nước có 57 tổ chức từ thiện cấp trung ương, 538 tổ chức cấp tỉnh/thành cùng hơn 3.608 tổ chức phi chính phủ và hội nhóm thiện nguyện. Tuy nhiên, hơn 85% các hoạt động cứu trợ diễn ra mang tính độc lập, tự phát và thiếu kênh chia sẻ dữ liệu chung.

Thứ ba, sự lãng phí nguồn lực trong logistics cứu trợ ở mức báo động. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng chi phí không có ích (vận chuyển vòng vèo, thuê kho tự phát, hao hụt hư hỏng hàng hóa) chiếm từ 30% đến 40% tổng chi phí của các chiến dịch cứu trợ khẩn cấp.

Thứ tư, hiệu quả vượt trội từ các mô hình mua sắm và điều phối tập trung trên thế giới. Điển hình như dự án FRESH do Oxfam dẫn đầu tại Bangladesh đã hỗ trợ thành công 11.092 hộ gia đình (chiếm 60% nạn nhân) và tiết kiệm trực tiếp 116.991 bảng Anh nhờ phương thức mua sắm vật tư tập trung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm trễ và lãng phí cứu trợ tại Việt Nam bắt nguồn từ tư duy phản ứng thụ động "có cứu trợ ở đâu mới thuê xe chở tới đó", hoàn toàn thiếu vắng giai đoạn chuẩn bị logistics trước thiên tai. Khi so sánh với mô hình Trung tâm Đào tạo Logistics Nhân đạo Châu Á - Thái Bình Dương tại Đại học Quốc gia Singapore (NUS) thành lập năm 2012, Việt Nam đang thiếu hụt một đơn vị hạt nhân giữ vai trò kết nối học thuật, đào tạo nghiệp vụ và chuyển giao giải pháp kỹ thuật.

Để tối ưu hóa trực quan, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua sơ đồ cây vấn đề, bảng ma trận phân vùng 5 khu vực hiểm họa thiên nhiên và biểu đồ so sánh chi phí vận hành chuỗi cung ứng. Việc chuẩn hóa dữ liệu thông qua hệ thống bản đồ số và phần mềm quản lý kho bãi sẽ giúp giải quyết triệt để bài toán nghẽn cổ chai tại khâu giao hàng chặng cuối (last-mile distribution).

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thành lập Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu Logistics Nhân đạo: Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh chủ trì phê duyệt và đưa vào vận hành trung tâm trong giai đoạn 2017-2019. Trung tâm đặt mục tiêu đào tạo chuyên môn bài bản cho 500-1.000 cán bộ, tình nguyện viên cứu trợ mỗi năm, chuẩn hóa chương trình theo chuẩn SCOR quốc tế.
  2. Xây dựng nền tảng dữ liệu số và bản đồ điều phối cứu trợ GIS: Trung tâm hợp tác cùng Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển cổng thông tin kết nối cứu trợ trực tuyến giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý và phân bổ thông tin nhu yếu phẩm xuống dưới 12 giờ ngay sau khi phát lệnh cứu trợ khẩn cấp.
  3. Thiết lập cơ chế mua sắm tập trung và hợp đồng nguyên tắc dự phòng: Ban chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai phối hợp cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam triển khai ký kết hợp đồng khung với các nhà cung ứng lớn từ năm 2018. Giải pháp này giúp cắt giảm tối thiểu 20% chi phí mua sắm và lưu kho vật tư trước mùa mưa bão.
  4. Quy hoạch mạng lưới kho tiền phương tại các công trình công cộng: Bộ Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh duyên hải hoàn thiện chuyển đổi công năng trường học, nhà thi đấu thành trung tâm logistics tạm thời trước năm 2021, đảm bảo cung ứng nhu yếu phẩm cho 100% người dân vùng cô lập trong vòng 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan phòng chống thiên tai cấp trung ương: Tiếp cận khung lý thuyết và giải pháp cấu trúc lại chuỗi cung ứng khẩn cấp cấp quốc gia, nâng cao hiệu lực điều phối nguồn lực cứu trợ.
  2. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs), Hội Chữ thập đỏ và quỹ từ thiện: Ứng dụng quy trình vận hành 3 giai đoạn (chuẩn bị, ứng phó, phục hồi) nhằm cắt giảm 30% - 40% chi phí vận hành không cần thiết trong các dự án nhân đạo.
  3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, kho bãi và vận tải (3PL/4PL): Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) hiệu quả, thiết lập các thỏa thuận đối tác công - tư hỗ trợ vận chuyển miễn phí mùa bão lũ.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên khối ngành Kỹ thuật Công nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu, mở rộng các đề tài mô phỏng tối ưu hóa tuyến đường vận tải cứu trợ.

Câu hỏi thường gặp

Logistics nhân đạo khác biệt như thế nào so với logistics thương mại? Logistics thương mại tập trung tối đa hóa lợi nhuận và phục vụ khách hàng mục tiêu, trong khi logistics nhân đạo ưu tiên cứu trợ sinh mạng con người và giảm thiểu thiệt hại xã hội. Dòng cung ứng nhân đạo diễn ra trong điều kiện hạ tầng bị tàn phá nặng nề, đòi hỏi tính bất định cao và tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc 6 đúng thay vì tối ưu hóa chi phí đơn thuần.

Tại sao chi phí không có ích trong cứu trợ tại Việt Nam lại chiếm tới 30% - 40%? Tỷ lệ lãng phí này xuất phát từ việc các hội nhóm thiện nguyện hoạt động hoàn toàn tự phát, thiếu hệ thống kho trung chuyển và thiếu thông tin liên lạc kết nối. Hàng hóa cứu trợ thường bị dồn ứ cục bộ tại các địa điểm giao thông thuận tiện, trong khi các vùng sâu vùng xa bị thiếu hụt nghiêm trọng, làm gia tăng chi phí vận chuyển thứ cấp và hư hao hàng hóa.

Cơ chế vận hành tài chính của Trung tâm Logistics Nhân đạo tại ĐH Bách Khoa được định hướng ra sao? Trung tâm được xây dựng theo mô hình đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, vận hành trên nguyên tắc tự chủ tài chính kết hợp thu - chi dịch vụ đào tạo, chuyển giao đề án khoa học và tiếp nhận các nguồn tài trợ phi lợi nhuận hợp pháp từ các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp logistics.

Làm thế nào để ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng cứu trợ khẩn cấp? Công nghệ thông tin đóng vai trò liên kết dữ liệu thời gian thực giữa điểm phát sinh thảm họa và nguồn tiếp tế. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS kết hợp bảng kiểm kê điện tử SPM giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác số lượng nạn nhân, lập lộ trình xe cứu trợ tối ưu và giám sát minh bạch dòng tiền, dòng hàng viện trợ.

Dự án quốc tế nào đã chứng minh tính ưu việt của phương thức mua sắm tập trung? Dự án FRESH do tổ chức Oxfam dẫn đầu tại Bangladesh (2012-2013) là minh chứng điển hình. Thông qua việc thành lập trung tâm mua sắm tập trung các vật tư kết cấu như tôn, thép và xi măng, dự án đã tiết kiệm được 116.991 bảng Anh, đồng thời cung cấp nơi ở tạm an toàn kịp thời cho 11.092 hộ gia đình vùng lũ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về Logistics nhân đạo và mô hình chuỗi cung ứng cứu trợ 3 giai đoạn của Thomas (2003) gắn liền với bối cảnh thiên tai đặc thù tại Việt Nam.
  • Công trình chỉ rõ lỗ hổng quản trị thực tế khiến chi phí không có ích chiếm 30% - 40% ngân sách cứu trợ và đề xuất phương án tối ưu hóa dòng vận chuyển khẩn cấp.
  • Đề án thành lập Trung tâm đào tạo, nghiên cứu giải pháp hỗ trợ Logistics nhân đạo tại Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh là sáng kiến tiên phong, mang tính đột phá cho ngành Kỹ thuật Công nghiệp nước nhà.
  • Lộ trình triển khai phân kỳ rõ ràng giai đoạn 2017-2021 với các giải pháp số hóa dữ liệu GIS, chuẩn hóa đào tạo nhân sự và quy hoạch mạng lưới kho tiền phương đa dụng.
  • Kính mời các cơ quan ban ngành, tổ chức nhân đạo và cộng đồng học thuật tham khảo, liên kết nghiên cứu và thúc đẩy hiện thực hóa đề án trung tâm vì sự phát triển an toàn, bền vững của xã hội.