Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân" do nghiên cứu sinh Trần Hương Liên thực hiện, thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Luận án giải quyết vấn đề tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi trong bối cảnh chuyển đổi phương thức đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ được triển khai tại Việt Nam từ năm 2010 theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tại các trường Công an nhân dân (CAND), hình thức này được thực hiện theo Kế hoạch số 149/KH-BCA-X11 (năm 2009) và Kế hoạch số 207/KH-BCA-X11 (năm 2015) của Bộ Công an. Phương thức đào tạo tín chỉ đòi hỏi người học phải chủ động lập kế hoạch, tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm và điều chỉnh tiến trình tích lũy học phần.
Tuy nhiên, sinh viên CAND học tập và rèn luyện trong môi trường nội trú 100%, chịu sự quản lý nghiêm ngặt theo điều lệnh, lịch trực chiến và chế độ sinh hoạt tập trung (theo quy định của Luật CAND năm 2018). Nguồn tài liệu học tập nghiệp vụ mang tính bảo mật cao, không gian học tập trải dài từ giảng đường đến thao trường. Thực tiễn cho thấy nhiều sinh viên CAND vẫn thụ động, phụ thuộc vào giảng viên, lãng phí thời gian tự học, thiếu kỹ năng lập kế hoạch và chưa thích ứng hoàn toàn với học chế tín chỉ. Mặt khác, thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tinh gọn bộ máy, ngành Công an chuyển hướng xây dựng "Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở", chỉ tiêu tuyển sinh giảm nhưng yêu cầu chất lượng cán bộ nâng cao. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu kỹ năng học tập ở các trường đại học dân sự, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn kỹ năng học tập (KNHT) theo học chế tín chỉ (HCTC) của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND, đề xuất các biện pháp tâm lý sư phạm phát triển KNHT theo HCTC cho sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng mức độ, biểu hiện KNHT theo HCTC và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
- Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
- Tổ chức thực nghiệm tác động một số biện pháp phát triển KNHT theo HCTC cho sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
Giả thuyết khoa học
Luận án xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu:
- KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND ở mức trung bình; các nhóm KNHT theo HCTC ở mức độ khác nhau, trong đó kỹ năng thực hiện hoạt động học tập theo HCTC ở mức cao nhất, kỹ năng lập kế hoạch học tập theo HCTC ở mức thấp nhất.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến KNHT theo HCTC của sinh viên. Trong đó, yếu tố tính tích cực, chủ động học tập theo HCTC của sinh viên có ảnh hưởng nhiều nhất; cách thức tổ chức đào tạo theo HCTC có ảnh hưởng ít hơn các yếu tố còn lại.
- Có thể phát triển KNHT theo HCTC cho sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND bằng cách nâng cao nhận thức cho sinh viên về cách thức tổ chức các hành động học tập theo HCTC; cho sinh viên rèn luyện qua giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND; Các yếu tố ảnh hưởng đến KNHT theo HCTC của sinh viên ở các học viện, trường đại học CAND.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đại học hệ chính quy tập trung, giảng viên, cán bộ quản lý học viên và cán bộ quản lý đào tạo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm kỹ năng thành phần cơ bản: (1) Kỹ năng lập kế hoạch học tập theo HCTC; (2) Kỹ năng thực hiện hoạt động học tập theo HCTC; (3) Kỹ năng điều chỉnh hoạt động học tập theo HCTC.
- Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 03 cơ sở đào tạo đại học CAND với tổng số 503 sinh viên và 35 giảng viên, cán bộ quản lý:
- Học viện An ninh nhân dân: 172 sinh viên.
- Học viện Cảnh sát nhân dân: 181 sinh viên.
- Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND: 150 sinh viên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về kỹ năng học tập chung
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chính:
- Hướng nghiên cứu về vai trò của kỹ năng học tập: M. V. Tsêbưsêva (1973) nghiên cứu các bước hình thành kỹ năng và tính độc lập của người học; Kharlamov (1978) nhấn mạnh chu trình trí tuệ trong tiếp thu tri thức; A. V. Petrovxki (1982) đề cao vai trò của việc lập kế hoạch học tập; Alan (1992) và Thomas (1993) khẳng định việc huấn luyện kỹ năng học tập có hệ thống giúp nâng cao thành tích học tập và sự tự tin của sinh viên.
- Hướng nghiên cứu về biểu hiện theo tiến trình hoạt động: Lê Khánh Bằng (1999) đề xuất các kỹ năng định hướng, thiết kế, thực hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá; Trần Quốc Thành (1995) nghiên cứu KNHT của sinh viên sư phạm theo chế độ học phần; Lê Hải Nam (2009) nghiên cứu KNHT của sinh viên hệ từ xa; Nguyễn Thị Tuyết (2018) chia KNHT thành 4 nhóm: tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, sử dụng thông tin, làm việc phối hợp nhóm.
- Hướng nghiên cứu theo hành động học tập cụ thể: M. N. Xcátkin (1980), Peggy (2008), Đặng Thành Hưng (2004), Nguyễn Văn Phương (2008), Quách Nguyễn Bảo Nguyên (2016). Các kỹ năng chuyên biệt được đào sâu gồm: tự học (A. M. Machiuskin 1986, Barry 1998, Gaalen 2004, Đỗ Thị Phương Thảo 2013, Phạm Thị Bình 2016, Lê Trọng Tuấn 2016); học nhóm/hợp tác (D. W. Johnson và R. T. Johnson 1975, Nguyễn Thị Thúy Hạnh 2011, Nguyễn Thị Quỳnh Phương 2012, Nguyễn Thị Thanh 2013); kỹ năng đọc sách (L. P. Doblaev 1970, Primanov 1976); kỹ năng tự đánh giá (David 1995, Bùi Thị Hạnh Lâm 2010, Raja 2011, Trần Thị Minh Hằng 2003).
Các hướng nghiên cứu về kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ
- Về vai trò của KNHT theo tín chỉ: B. W. Tuckman (2003) phân tích chiến lược và động lực học tập; Ursula (2006), Lâm Quang Thiệp (2007), B. B. Bahram (2004), Sajeewanie (2015), Jan-Willem (2016), Anna (2009), Tan Heng (2012), Sarekenova (2014), Melek (2018), Bùi Thị Thùy (2019), Nguyễn Thị Thanh (2010) đều khẳng định tính tích cực, tự chủ và tự đánh giá là trung tâm của học chế tín chỉ.
- Về cấu trúc và biểu hiện của KNHT theo tín chỉ: M. Seibert (2002), Nguyễn Quý Thanh (2008), Bùi Kim Chi (2010), Lưu Thị Trí (2011), Sandra (2012), Linda (2014), Nguyễn Mai Hương (2015), Nguyễn Tuấn Khanh (2017), Stella (2020), Cobbe (2008), Bùi Ngọc Lâm (2014), Tạ Nhật Ánh (2018), Trần Minh Hải (2007), Lê Thị Tuyết Hằng (2019), Phạm Văn Cường (2018).
- Về biện pháp và mô hình phát triển: H. Dreyfus (1980) với mô hình 5 giai đoạn tiếp thu kỹ năng; David (1984) với chu trình học tập trải nghiệm 4 bước; Thomas (2003), John Dewey (2008), Michelle (2009), Philip (2012) với mô hình 4 giai đoạn phát triển kỹ năng; Lakshmy (2014), McGuire (2015), Đặng Xuân Hải (2007), Phạm Thành Vinh (2018), Nguyễn Thúy Vân (2021).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung phần lớn vào môi trường đại học tổng hợp, sư phạm hoặc kỹ thuật dân sự, chưa phân tích bản chất tâm lý của hoạt động học tập theo tín chỉ trong môi trường đào tạo chuyên biệt của lực lượng vũ trang. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống:
- Xác định cấu trúc tâm lý và hệ thống tiêu chí đánh giá KNHT theo HCTC phù hợp với sinh viên CAND.
- Làm rõ thực trạng biểu hiện, mức độ thành thạo và các yếu tố tâm lý - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến KNHT của sinh viên tại các học viện, trường đại học CAND.
- Thiết kế và thực nghiệm các biện pháp tâm lý sư phạm rèn luyện kỹ năng giải quyết nhiệm vụ học tập theo tín chỉ gắn với nghiệp vụ CAND.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ
- Cơ sở lý luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo; các Nghị quyết của Đảng và Đảng ủy Công an Trung ương.
- Bốn cách tiếp cận tâm lý học được vận dụng:
- Tiếp cận hoạt động: Nghiên cứu kỹ năng thông qua hành động học tập thực tế, xử lý bài tập tình huống và hoạt động học tập trong/ngoài lớp.
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét KNHT như một hệ thống cấu trúc đa thành tố có mối liên hệ tương hỗ với các yếu tố tâm lý cá nhân, môi trường đào tạo và điều kiện xã hội.
- Tiếp cận phát triển: Đặt sự hình thành kỹ năng trong tiến trình biến đổi của nền giáo dục và sự chuyển dịch cơ cấu tổ chức của ngành Công an.
- Tiếp cận liên ngành: Phối hợp các thành tựu của Tâm lý học Dạy học, Tâm lý học Sư phạm, Tâm lý học Phát triển và Giáo dục học.
- Khái niệm công cụ:
- Hoạt động học tập (Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị 1992; I. Intenxon 1992; Hoàng Thị Thu Hà 2003): Là hoạt động đặc thù nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới và biến đổi người học.
- Học chế tín chỉ (Q. James 1995, Hoàng Văn Vân 2009, Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT): Phương thức đào tạo lấy người học làm trung tâm, đo khối lượng học tập bằng đơn vị tín chỉ (1 tín chỉ = 15 tiết lý thuyết + 30 giờ chuẩn bị cá nhân; hoặc 30-45 tiết thực hành/thảo luận + 15 giờ chuẩn bị; hoặc 45-90 giờ thực tập, làm tiểu luận/đồ án).
- Sinh viên CAND: Người đang theo học tại các cơ sở giáo dục CAND, thuộc biên chế lực lượng CAND, hưởng sinh hoạt phí và chế độ quản lý theo Luật CAND năm 2018.
Cấu trúc kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên CAND
Luận án xác lập khung phân tích gồm 3 nhóm kỹ năng thành phần:
| Nhóm kỹ năng |
Các kỹ năng cụ thể cấu thành |
| 1. Kỹ năng lập kế hoạch học tập theo HCTC |
- Nhận diện điều kiện, quy định đào tạo và năng lực bản thân - Xác định mục tiêu học tập (số tín chỉ, điểm số, học kỳ) - Lập kế hoạch tổng quát toàn khóa và kế hoạch chi tiết (tháng, tuần, ngày) - Sắp xếp thời gian biểu học tập khoa học, vừa sức |
| 2. Kỹ năng thực hiện hoạt động học tập theo HCTC |
- Kỹ năng học trên lớp: Lắng nghe, ghi chép, thảo luận, tham gia seminar - Kỹ năng tự học: Đọc giáo trình, tìm kiếm và xử lý tài liệu nghiệp vụ, giải quyết bài tập nhận thức - Kỹ năng học tập nhóm: Phân công nhiệm vụ, trao đổi, tương tác, giải quyết mâu thuẫn trong nhóm |
| 3. Kỹ năng điều chỉnh hoạt động học tập theo HCTC |
- Tự kiểm tra, tự giám sát quá trình tích lũy học phần - Tự nhận xét, đánh giá kết quả đối chiếu với mục tiêu đặt ra - Điều chỉnh kế hoạch, phương pháp học tập khi gặp khó khăn hoặc thay đổi điều kiện |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa văn bản quy phạm và tài liệu khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 503 sinh viên và 35 giảng viên/cán bộ quản lý tại Học viện ANND, Học viện CSND, Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.
- Quan sát: Theo dõi hành vi, thái độ học tập trên lớp, tại phòng tự học và thao trường.
- Phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và sinh viên về khó khăn, vướng mắc trong học chế tín chỉ.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá bài tập tình huống học tập theo HCTC của sinh viên.
- Thực nghiệm tác động: Thực hiện trên sinh viên lớp D52C - Học viện An ninh nhân dân, tiến hành đo đạc trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 trên môi trường Windows để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và so sánh khác biệt (theo giới tính, năm đào tạo, cơ sở đào tạo, kết quả học tập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về kỹ năng học tập và kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đã làm rõ vai trò của KNHT trong việc nâng cao kết quả học tập, định hình các nhóm kỹ năng như tự học, làm việc nhóm, tự đánh giá và lập kế hoạch.
Tuy nhiên, chương này xác định hạn chế của các nghiên cứu đi trước là chưa phân tích bản chất tâm lý của KNHT trong bối cảnh học chế tín chỉ tại các trường thuộc lực lượng CAND, chưa xác định được quy trình rèn luyện kỹ năng gắn với môi trường kỷ luật nội trú và nghiệp vụ bảo vệ an ninh trật tự. Từ đó, chương 1 đặt ra 5 vấn đề nghiên cứu tiếp theo cho luận án: chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ, xác định cấu trúc và tiêu chí đánh giá KNHT của sinh viên CAND, khảo sát thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất biện pháp tâm lý sư phạm và tiến hành thực nghiệm tác động.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân
Chương 2 tập trung phân tích đặc thù của sinh viên CAND và hoạt động học tập theo tín chỉ. Sinh viên CAND có đặc điểm: đáp ứng các tiêu chuẩn tuyển sinh nghiêm ngặt về chính trị, đạo đức, sức khỏe; thuộc biên chế lực lượng vũ trang từ khi nhập học; sinh hoạt nội trú tập trung và hưởng chế độ phụ cấp bao cấp 100%. Môi trường học tập kỷ luật vừa tạo điều kiện rèn luyện tính tổ chức, vừa dễ nảy sinh tâm lý "trung bình chủ nghĩa", làm giảm tính tự giác tìm tòi.
Chương này xây dựng cấu trúc KNHT theo HCTC gồm 3 kỹ năng thành phần (lập kế hoạch, thực hiện, điều chỉnh) và xác định 7 yếu tố ảnh hưởng đến KNHT của sinh viên CAND:
- Động cơ học tập theo HCTC của sinh viên.
- Hiểu biết của sinh viên về học tập theo HCTC.
- Tính tích cực, chủ động học tập theo HCTC của sinh viên.
- Kinh nghiệm hướng dẫn của đội ngũ cố vấn học tập.
- Năng lực và phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên.
- Cách thức tổ chức đào tạo theo HCTC của nhà trường.
- Cơ sở vật chất phục vụ học tập theo HCTC.
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế công cụ đo lường và tổ chức khảo sát. Tác giả kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (trình bày tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 cho các thang đo lập kế hoạch, thực hiện và điều chỉnh hoạt động học tập).
Mẫu khách thể nghiên cứu gồm 503 sinh viên tại 3 trường (Học viện ANND: 172; Học viện CSND: 181; Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND: 150) và 35 cán bộ, giảng viên (Bảng 3.4). Chương 3 xây dựng bảng tiêu chí đánh giá mức độ biểu hiện KNHT (từ mức thấp, trung bình đến mức cao) và thiết kế quy trình thực nghiệm tác động sư phạm tại lớp D52C - Học viện An ninh nhân dân (Bảng 3.5 kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ở các học viện, trường đại học Công an nhân dân
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm và khảo sát định lượng xử lý qua phần mềm SPSS 20.0:
- Thực trạng mức độ KNHT: Điểm trung bình chung KNHT theo HCTC của sinh viên CAND đạt mức trung bình. Trong 3 kỹ năng thành phần, kỹ năng thực hiện hoạt động học tập đạt mức cao nhất (trong đó kỹ năng học trên lớp cao hơn kỹ năng tự học), kỹ năng lập kế hoạch học tập đạt mức thấp nhất. Kết quả giải bài tập tình huống học tập tương thích với kết quả điều tra bảng hỏi. Đánh giá của sinh viên có sự tương đồng có ý nghĩa với đánh giá của giảng viên và cán bộ quản lý.
- So sánh các nhóm khách thể: Mức độ thành thạo KNHT có sự khác biệt rõ rệt theo kết quả học tập (sinh viên học lực khá, giỏi có điểm kỹ năng cao hơn nhóm trung bình), theo năm đào tạo (sinh viên năm trên có kỹ năng tốt hơn sinh viên năm thứ nhất) và giữa 3 cơ sở đào tạo, nhưng ít có sự khác biệt theo giới tính.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tương quan và hệ số hồi quy (Bảng 4.11) chỉ ra rằng yếu tố tính tích cực, chủ động học tập của sinh viên có tác động mạnh nhất đến KNHT theo HCTC, tiếp theo là nhận thức, động cơ và phương pháp giảng dạy của giảng viên; yếu tố cách thức tổ chức đào tạo có ảnh hưởng thấp hơn.
- Kết quả thực nghiệm tác động: Sau khi áp dụng các biện pháp tâm lý sư phạm (nâng cao nhận thức về quy trình hành động học tập và tổ chức rèn luyện qua bài tập tình huống nghiệp vụ), điểm số KNHT, đặc biệt là kỹ năng lập kế hoạch của sinh viên lớp thực nghiệm D52C - Học viện ANND tăng lên rõ rệt và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Bổ sung và phát triển lý luận Tâm lý học Dạy học và Tâm lý học Sư phạm trong đào tạo đại học CAND: Luận án làm rõ khái niệm, bản chất tâm lý của hoạt động học tập theo HCTC trong môi trường giáo dục của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Xác lập cấu trúc thành phần của KNHT theo HCTC của sinh viên CAND gồm 3 nhóm kỹ năng (lập kế hoạch, thực hiện, điều chỉnh) cùng hệ thống tiêu chí, chỉ báo đánh giá định lượng và định tính.
- Xác định mô hình các yếu tố tâm lý - xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KNHT theo HCTC ở sinh viên các trường đại học CAND.
Đóng góp về thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ và biểu hiện KNHT theo HCTC của 503 sinh viên tại Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân và Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND; chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất của sinh viên nằm ở khâu lập kế hoạch và kỹ năng tự học.
- Đánh giá khách quan mức độ tác động của 7 yếu tố chủ quan và khách quan, khẳng định tính tích cực chủ động của cá nhân sinh viên giữ vai trò quyết định.
- Xây dựng và kiểm chứng tính hiệu quả của hệ thống biện pháp tâm lý sư phạm thông qua thực nghiệm tác động tại Học viện An ninh nhân dân, chứng minh khả năng can thiệp nâng cao kỹ năng thông qua bài tập tình huống thực tiễn.
Hệ thống kiến nghị, biện pháp đề xuất
- Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức: Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo đầu khóa trang bị cho sinh viên quy trình, phương pháp phân bổ thời gian, kỹ thuật đọc tài liệu mật và cách thức xây dựng kế hoạch học tập theo tín chỉ.
- Nhóm biện pháp rèn luyện hành động học tập: Đưa các bài tập tình huống học tập nghiệp vụ vào giờ tự học và thảo luận; giao nhiệm vụ học tập nhóm gắn với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Nhóm biện pháp đối với cơ sở đào tạo: Đổi mới công tác cố vấn học tập, cải tiến phương pháp giảng dạy của giảng viên theo hướng giảm thuyết giảng một chiều, mở rộng thư viện và nguồn dữ liệu điện tử, linh hoạt hóa quy trình đăng ký môn học phù hợp với lịch trực ban, trực chiến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 3 nhóm kỹ năng cơ bản (lập kế hoạch, thực hiện, điều chỉnh), chưa bao quát hết toàn bộ các kỹ năng chuyên biệt khác như kỹ năng thao trường, kỹ năng thực tập nghiệp vụ chuyên sâu tại công an địa phương.
- Khảo sát thực tiễn tập trung ở 3 cơ sở đào tạo đại học CAND phía Bắc (Học viện ANND, Học viện CSND, Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND), chưa mở rộng khảo sát tại các trường CAND phía Nam (như Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân).
- Thực nghiệm tác động sư phạm mới tiến hành trên một lớp sinh viên (D52C - Học viện An ninh nhân dân) trong một khoảng thời gian nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu trên toàn bộ các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học CAND trên phạm vi toàn quốc.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tâm lý thích ứng với hình thức học tập trực tuyến và số hóa tài liệu học tập trong điều kiện bảo mật của ngành Công an.
- Xây dựng chương trình can thiệp tâm lý sư phạm dài hạn suốt 4 năm đào tạo để theo dõi sự chuyển biến kỹ năng qua từng giai đoạn học tập.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường CAND: Cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng ủy, Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu các học viện, trường đại học CAND trong việc điều chỉnh quy chế đào tạo tín chỉ, hoàn thiện công tác cố vấn học tập và quy hoạch thời gian biểu huấn luyện, trực chiến kết hợp học tập.
- Đối với giảng viên các trường CAND: Cung cấp cơ sở tâm lý để đổi mới phương pháp giảng dạy học phần, thiết kế bài tập tình huống, chuyển trọng tâm từ truyền đạt lý thuyết sang hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm.
- Đối với sinh viên CAND: Giúp sinh viên tự đánh giá mức độ kỹ năng của bản thân, nhận thức được các thiếu hụt trong khâu lập kế hoạch và phương pháp tự học, từ đó chủ động áp dụng các bước rèn luyện để tích lũy tín chỉ hiệu quả.
- Đối với các nhà nghiên cứu Tâm lý học Sư phạm: Bổ sung tư liệu thực tiễn và thang đo kiểm định về kỹ năng học tập trong môi trường giáo dục đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu trên những cơ sở đào tạo nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án khảo sát tổng số 503 sinh viên hệ đại học chính quy và 35 giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo, cán bộ quản lý học viên tại 03 cơ sở giáo dục đại học CAND:
- Học viện An ninh nhân dân: 172 sinh viên.
- Học viện Cảnh sát nhân dân: 181 sinh viên.
- Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND: 150 sinh viên.
2. Ba nhóm kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ được luận án tập trung nghiên cứu là gì?
Luận án tập trung vào 3 nhóm kỹ năng cơ bản:
- Kỹ năng lập kế hoạch học tập theo HCTC.
- Kỹ năng thực hiện hoạt động học tập theo HCTC (gồm kỹ năng học trên lớp, kỹ năng tự học và kỹ năng học tập nhóm).
- Kỹ năng điều chỉnh hoạt động học tập theo HCTC.
3. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kỹ năng nào của sinh viên CAND đạt mức cao nhất và kỹ năng nào thấp nhất?
Kết quả xử lý thống kê thực tiễn cho thấy KNHT theo HCTC của sinh viên CAND ở mức trung bình. Trong đó, kỹ năng thực hiện hoạt động học tập đạt mức cao nhất (học trên lớp cao hơn tự học), còn kỹ năng lập kế hoạch học tập theo HCTC đạt mức thấp nhất.
4. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kỹ năng học tập theo tín chỉ của sinh viên CAND?
Phân tích hồi quy và tương quan chỉ ra rằng yếu tố tính tích cực, chủ động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ thuần thục KNHT, trong khi yếu tố cách thức tổ chức đào tạo theo HCTC có mức độ ảnh hưởng thấp hơn các yếu tố còn lại.
5. Biện pháp thực nghiệm tác động sư phạm đã được tiến hành ở đâu và đạt kết quả ra sao?
Thực nghiệm tác động được tiến hành trên sinh viên lớp D52C thuộc Học viện An ninh nhân dân. Sau khi can thiệp bằng cách nâng cao nhận thức về quy trình hành động học tập và tổ chức rèn luyện thông qua bài tập tình huống học tập, điểm số kỹ năng học tập (đặc biệt là kỹ năng lập kế hoạch) của nhóm thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn trước thực nghiệm.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Hương Liên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên tại các học viện, trường đại học Công an nhân dân. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp xử lý thống kê trên SPSS 20.0 và thực nghiệm sư phạm, công trình chỉ ra thực trạng mức độ kỹ năng của sinh viên cũng như các yếu tố tác động chủ yếu. Các biện pháp tâm lý sư phạm được luận án đề xuất và kiểm chứng cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ đổi mới công tác quản lý đào tạo, giảng dạy và rèn luyện kỹ năng học tập trong hệ thống giáo dục đại học CAND.