Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) với đề tài "Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam đào tạo theo học chế tín chỉ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Nho Huy thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Võ Kỳ Anh và TS. Trần Hữu Hoan.
1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đào tạo theo học chế tín chỉ tại Việt Nam được triển khai chính thức theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức đào tạo này mang lại tính mềm dẻo, cá thể hóa tiến trình học tập và phát huy tính tự chủ của người học. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ tạo ra những thay đổi căn bản trong tổ chức dạy và học, làm bộc lộ nhiều bất cập trong công tác sinh viên:
- Nhận thức của nhiều cơ sở giáo dục đại học về vị trí, vai trò của công tác sinh viên chưa đầy đủ; phạm vi hoạt động còn thu hẹp trong quản lý hành chính, chưa chú trọng đúng mức đến hỗ trợ và dịch vụ sinh viên.
- Cơ cấu lớp học truyền thống theo niên chế bị xáo trộn khi sinh viên học tập theo các lớp học phần không cố định, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp, theo dõi rèn luyện và tổ chức hoạt động Đoàn, Hội.
- Thiếu các nghiên cứu mang tính hệ thống, toàn diện về quản lý công tác sinh viên trong điều kiện học chế tín chỉ tại Việt Nam. Các đề tài trước đó chủ yếu tập trung vào các mảng riêng lẻ như giáo dục đạo đức, quản lý ký túc xá hoặc quản lý sinh viên ngoại trú.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác sinh viên cùng hoạt động quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác sinh viên, hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện, đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 5.1: Công tác sinh viên có tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển của sinh viên và nhà trường? Đào tạo theo học chế tín chỉ có đặc điểm như thế nào và đặt ra những yêu cầu gì đối với công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên?
- Câu hỏi 5.2: Công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay đang được thực hiện như thế nào?
- Câu hỏi 5.3: Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ phải được thực hiện theo mục tiêu, nội dung, hình thức như thế nào để đạt hiệu quả?
4. Giả thuyết khoa học
Công tác sinh viên đóng vai trò quan trọng trong giáo dục toàn diện sinh viên và nâng cao uy tín của nhà trường. Đào tạo theo học chế tín chỉ đặt ra nhiều yêu cầu mới mà công tác quản lý hiện hành chưa đáp ứng được. Nếu phân tích, làm rõ những tác động, yêu cầu của học chế tín chỉ đối với công tác sinh viên, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế của thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên phù hợp thực tiễn và phát huy tính tích cực của các chủ thể tham gia, thì chất lượng và hiệu quả công tác sinh viên sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác sinh viên ở các trường đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quản lý công tác sinh viên hệ chính quy tập trung vào các chủ thể quản lý bên trong nhà trường (lãnh đạo trường, phòng/ban công tác sinh viên, tổ chức Đoàn – Hội, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên).
- Phạm vi không gian và tư liệu: Phân tích báo cáo công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012–2016; kết hợp khảo sát thực tế tại 11 cơ sở đào tạo đại diện cho các vùng miền và loại hình sở hữu (công lập, ngoài công lập), gồm: Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đại học Hải Phòng; Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế; Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng; Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TP. Hồ Chí Minh), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Lạc Hồng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
1. Các hướng nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu về công tác sinh viên gắn với học chế tín chỉ đã phát triển sớm trên thế giới, bắt đầu từ khi Đại học Harvard áp dụng hệ thống tín chỉ vào năm 1872:
- UNESCO và Hiệp hội các tổ chức dịch vụ và công tác sinh viên chuyên nghiệp quốc tế (IASAS) (1998, 2002): Công bố tài liệu "Vai trò của công tác sinh viên và dịch vụ sinh viên trong giáo dục đại học", xác định nguyên tắc lấy sinh viên làm trung tâm, xây dựng chiến lược quản lý dịch vụ sinh viên gồm 5 trụ cột: chính sách - ngân sách; kiểm tra - đánh giá và quy hoạch chiến lược; phát triển nhân lực; cơ sở vật chất - tập huấn; truyền thông chương trình và dịch vụ.
- James Rhatigan và Hiệp hội giáo dục đại học chuyên nghiệp Mỹ: Trong cuốn Sổ tay công tác sinh viên, tác giả hệ thống hóa 10 chức năng, dịch vụ cốt lõi của công tác sinh viên tại Mỹ (tư vấn học tập, dịch vụ cựu sinh viên, an ninh đời sống học đường, hỗ trợ sinh viên ngoại trú/khuyết tật, y tế, ký túc xá, dịch vụ ăn uống, tuyển sinh - định hướng tân sinh viên, hỗ trợ tài chính, thể thao - giải trí).
- Gwendolyn Dungy, Susan Komives, Dudley Woodard: Trình bày khung lý luận và lộ trình xây dựng dịch vụ sinh viên nhằm phát triển kết quả học tập và nhân cách trong Sổ tay nghề nghiệp về các dịch vụ sinh viên.
- Bloland (1994): Phân tích chức năng của người phụ trách công tác sinh viên trên tạp chí NASPA, nhấn mạnh sự cần thiết của chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ này.
- Bob Smale và Julie Fowlie: Tác phẩm Để thành công ở trường đại học phân tích các kỹ năng học thuật, kỹ năng cá nhân, giải tỏa căng thẳng và quản lý thời gian của người học.
- Các tác giả khác: Cowley, Nancy Evans, Deanna Forney, Louis Stamatakos, Russel Rogers nghiên cứu lịch sử và lý thuyết phát triển sinh viên đại học.
- Tất Tiểu Bình (Đại học Trung Sơn, Trung Quốc): Tổng kết 6 phương diện quản lý công tác sinh viên: lý luận, tổ chức, đội ngũ, nội dung, thông tin hóa và đánh giá, khẳng định công tác sinh viên là một ngành khoa học độc lập.
2. Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nền tảng tư tưởng: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục thanh niên "vừa hồng vừa chuyên", phát triển hài hòa đức, trí, thể, mỹ.
- Nghiên cứu về quản lý học tập và phương thức tín chỉ: Lê Đức Ngọc (xem công tác sinh viên gồm mảng đào tạo phẩm chất nhân văn và mảng tổ chức quản lý người học); Ngô Doãn Đãi (quản lý việc học tập bằng quy chế tín chỉ, đề cương môn học và đánh giá quá trình); Lâm Quang Thiệp (phân tích bản chất và nhược điểm của học chế tín chỉ); Lê Văn Hảo (so sánh đào tạo niên chế và tín chỉ); Đào Ngọc Cảnh và Huỳnh Văn Đà (giải pháp tăng cường thông tin và phát huy tính chủ động của sinh viên).
- Nghiên cứu về các mảng nghiệp vụ chuyên biệt: Phùng Khắc Bình (nghiên cứu tiêu chí đánh giá đạo đức, rèn luyện của học sinh, sinh viên, đặt nền tảng cho quy chế của Bộ GDĐT); Vũ Thị Thảo (khảo sát thực trạng quản lý sinh viên chuyển đổi sang tín chỉ tại Trường Đại học Xây dựng); Nguyễn Thị Hoàng Anh (mô hình quản lý giáo dục đạo đức tại trường đại học sư phạm); Nguyễn Đình Đức, Kiều Thị Kiều Thanh, Bùi Thị Tuyết Mai (nghiên cứu giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho các nhóm sinh viên cụ thể).
3. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, hoặc quản lý sinh viên nội - ngoại trú theo từng góc độ hẹp. Luận án giải quyết khoảng trống về một công trình nghiên cứu tổng thể, hệ thống hóa toàn diện cả về lý luận và thực tiễn đối với công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên trong môi trường đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học Việt Nam, đặc biệt là mảng hỗ trợ, dịch vụ sinh viên và cơ chế phối hợp giữa các lực lượng quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khái niệm cơ bản và khung lý thuyết
- Sinh viên: Người đang theo học chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Công tác sinh viên: Những hoạt động nằm trong tổng thể công tác giáo dục và đào tạo của trường đại học, bao gồm giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học (không bao gồm hoạt động giảng dạy kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong giờ học chính khóa).
- Quản lý công tác sinh viên: Quá trình chủ thể quản lý vận dụng các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) để tác động lên mục tiêu, nội dung, phương pháp và các điều kiện đảm bảo, nhằm thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Tín chỉ: Đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một sinh viên bình thường để học một môn học cụ thể (theo định nghĩa của James Quann), gồm thời gian lên lớp, thực hành/thí nghiệm và tự học/nghiên cứu.
- Học chế tín chỉ: Phương thức đào tạo theo hệ thống tích lũy học phần, lấy người học làm trung tâm, cho phép sinh viên chủ động lập kế hoạch học tập cá nhân.
| Nội dung đối sánh |
Hoạt động đào tạo |
Hoạt động công tác sinh viên |
| Mục tiêu |
Truyền thụ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo chương trình đào tạo. |
Hình thành và phát triển nhân cách, thể lực, thẩm mỹ, kỹ năng mềm và phẩm chất công dân. |
| Chủ thể tham gia |
Chủ yếu là giảng viên và sinh viên; nhà trường giữ vai trò chính. |
Có sự tham gia của nhiều lực lượng trong và ngoài trường (lãnh đạo, phòng CTSV, Đoàn - Hội, cố vấn học tập, địa phương, doanh nghiệp). |
| Không gian, môi trường |
Chủ yếu diễn ra trên lớp, giảng đường, phòng thí nghiệm, cơ sở thực tập. |
Diễn ra chủ yếu ngoài giờ lên lớp, trong khuôn viên trường, ký túc xá, khu ngoại trú và cộng đồng xã hội. |
| Chương trình thực hiện |
Khung chương trình đào tạo ổn định, có kết cấu chặt chẽ theo học phần. |
Kế hoạch cập nhật hàng năm theo nhiệm vụ năm học, có nhiều hoạt động mang tính phong trào, đột xuất. |
Luận án vận dụng cách tiếp cận chức năng (kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy - nhân sự, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra - đánh giá) kết hợp với tiếp cận phức hợp để bao quát toàn bộ các mối quan hệ quản trị bên trong nhà trường.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản pháp quy, tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm xác lập khung lý luận quản lý công tác sinh viên.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Phân tích báo cáo tổng kết công tác học sinh, sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012–2016.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và phát phiếu hỏi (trực tiếp và qua thư điện tử) đến các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, chuyên viên công tác sinh viên, giảng viên, cán bộ Đoàn – Hội và sinh viên tại 11 trường đại học được lựa chọn.
- Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện: Phỏng vấn sâu lãnh đạo trường, cán bộ phụ trách công tác sinh viên, cựu sinh viên và sinh viên tiêu biểu.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục qua tọa đàm, hội thảo khoa học để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm giáo dục: Đưa các giải pháp cụ thể vào áp dụng thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo nhằm đo lường sự thay đổi về nhận thức, thái độ, hành vi và kết quả rèn luyện của sinh viên.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu bài học thực tiễn từ các trường triển khai đào tạo tín chỉ lâu năm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê và phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lý số liệu định lượng, kiểm định độ tin cậy của dữ liệu khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên trong bối cảnh đào tạo tín chỉ:
- Vị trí, vai trò của công tác sinh viên: Được xác định qua 4 khía cạnh: (1) Bộ phận hữu cơ cấu thành hoạt động giáo dục toàn diện của trường đại học; (2) Đảm bảo thực thi quyền và nghĩa vụ của người học theo Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học; (3) Tạo sự ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn trong nhà trường và xã hội; (4) Cầu nối giữa sinh viên với nhà trường, gia đình, đoàn thể và đơn vị sử dụng lao động.
- Cơ cấu giờ học trong đào tạo tín chỉ: Phân định rõ 3 hình thức tổ chức giờ tín chỉ theo Bảng 1.2:
- Giờ lên lớp lý thuyết: 1 tiết giảng đường kết hợp 2 tiết chuẩn bị bài, tự học có hướng dẫn (Tổng = 3 tiết).
- Giờ thực hành/thí nghiệm/xemina: 2 tiết hướng dẫn trực tiếp kết hợp 1 tiết chuẩn bị (Tổng = 3 tiết).
- Giờ tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết sinh viên tự học, làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm (Tổng = 3 tiết).
| Tiêu chí so sánh |
Đào tạo theo niên chế |
Đào tạo theo học chế tín chỉ |
| Tính tự chủ của người học |
Sinh viên học theo một tiến độ cố định chung cho cả khóa; chương trình học đồng nhất, rất ít môn tự chọn. |
Sinh viên tự lập tiến độ học tập riêng trong khung thời gian cho phép; được lựa chọn môn học theo năng lực và sở thích. |
| Tính liên thông |
Chương trình cứng nhắc, phạm vi liên thông hẹp; sinh viên khó chuyển ngành hoặc chuyển trường. |
Chương trình mềm dẻo, các học phần có tính liên thông cao giữa các ngành, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. |
| Căn cứ kế hoạch học tập |
Tính theo năm học (mỗi năm 2 học kỳ); hoàn thành khối lượng kiến thức ấn định theo từng năm để được lên lớp. |
Tính theo khối lượng làm việc (tín chỉ tích lũy); mỗi năm có từ 2 đến 4 học kỳ; không có khái niệm lưu ban năm học. |
| Phương pháp dạy và học |
Giảng viên truyền thụ trên lớp là chủ yếu; việc tự học của sinh viên chỉ mang tính khuyến khích, không bắt buộc. |
Tự học là yêu cầu bắt buộc trong cơ cấu tín chỉ; tăng cường làm việc nhóm, nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp. |
| Tổ chức lớp học |
Lớp sinh viên cố định theo ngành/khóa suốt quá trình học; có ban cán sự và giáo viên chủ nhiệm ổn định. |
Lớp học phần thay đổi theo từng môn đăng ký mỗi học kỳ; sinh viên trong lớp khác nhau về ngành, khóa học. |
- Bốn vấn đề đặt ra đối với công tác sinh viên khi chuyển sang tín chỉ:
- Quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp: Thời lượng tự học chiếm khoảng 70% tổng quỹ thời gian học tập; nhà trường khó kiểm soát hoạt động của sinh viên nếu không chuyển dịch sang cơ chế quản lý theo kết quả đầu ra.
- Tổ chức lớp sinh viên: Mô hình lớp truyền thống bị phá vỡ; việc duy trì song song lớp sinh viên theo khóa và lớp học phần phát sinh tính hình thức, lỏng lẻo trong sinh hoạt tập thể và đánh giá rèn luyện.
- Phát triển đội ngũ cố vấn học tập: Đòi hỏi đội ngũ giảng viên am hiểu sâu về chương trình đào tạo để tư vấn lộ trình học tập cho sinh viên, đảm nhận một phần chức năng quản lý trước đây của giáo viên chủ nhiệm.
- Đổi mới hoạt động tuyên truyền, giáo dục và công tác Đoàn – Hội: Việc tập hợp sinh viên theo mô hình hành chính truyền thống kém hiệu quả, đòi hỏi đa dạng hóa hình thức sinh hoạt theo câu lạc bộ, đội nhóm và nền tảng số.
Chương 2: Thực trạng công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2012–2016 tại 11 trường đại học:
- Thực trạng các mảng hoạt động công tác sinh viên:
- Công tác giáo dục, tuyên truyền: "Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên" đầu khóa và đầu năm học đã được triển khai nhưng nội dung còn nặng tính thuyết giảng một chiều, thiếu tính tương tác; tỷ lệ sinh viên đánh giá hiệu quả chưa cao.
- Công tác quản lý sinh viên: Quản lý hành chính còn rườm rà; công tác quản lý sinh viên ngoại trú bộc lộ nhiều kẽ hở do thiếu cơ chế phối hợp thường xuyên giữa nhà trường và chính quyền địa phương nơi sinh viên cư trú.
- Công tác hỗ trợ và dịch vụ sinh viên: Hoạt động tư vấn học tập chưa đáp ứng nhu cầu khi cố vấn học tập chủ yếu chỉ duyệt phiếu đăng ký môn học; công tác tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm chưa được chuyên nghiệp hóa; cơ sở vật chất ký túc xá và dịch vụ đời sống sinh viên tại nhiều trường còn hạn chế.
- Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý công tác sinh viên:
- Quán triệt nhận thức: Một bộ phận cán bộ quản lý và giảng viên vẫn coi công tác sinh viên là nhiệm vụ riêng của phòng chức năng và tổ chức Đoàn, Hội.
- Xây dựng kế hoạch: Kế hoạch công tác sinh viên ở nhiều trường chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch đào tạo theo từng học kỳ phụ và lịch trình đăng ký tín chỉ.
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Tên gọi và mô hình tổ chức phòng công tác sinh viên chưa thống nhất giữa các trường (Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Phòng Công tác học sinh sinh viên, Phòng CTSV...). Đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên thiếu ổn định, kiêm nhiệm nhiều và ít được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu.
- Chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá: Việc đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên tại các lớp học phần gặp khó khăn do sinh viên không nắm rõ thông tin về nhau, dẫn đến hiện tượng bình bầu mang tính hình thức.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức chưa đồng bộ; ngân sách và cơ sở vật chất cho công tác sinh viên hạn hẹp; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu sinh viên còn chậm; thiếu văn bản quy định chuẩn hóa chức danh cán bộ làm công tác sinh viên và cố vấn học tập.
Chương 3: Giải pháp quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học Việt Nam trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Luận án đề xuất 06 giải pháp đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc (tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính khả thi và nguyên tắc lấy người học làm trung tâm):
Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và các cá nhân, tổ chức liên quan về công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Tuyên truyền sâu rộng về bản chất học chế tín chỉ; đổi mới nội dung "Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên"; quán triệt rõ trách nhiệm giáo dục sinh viên là nhiệm vụ chung của toàn thể cán bộ, giảng viên chứ không riêng bộ phận chuyên trách.
Giải pháp 2: Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp quản lý các hoạt động đối với sinh viên
Chuyển mạnh từ phương thức quản lý hành chính áp đặt sang phát huy năng lực tự quản của sinh viên; tổ chức linh hoạt các mô hình sinh hoạt Đoàn, Hội theo câu lạc bộ sở thích, chuyên môn; ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội để quản lý thông tin sinh viên nội trú, ngoại trú.
Giải pháp 3: Phát triển đội ngũ cố vấn học tập
Xây dựng quy chế hoạt động, tiêu chuẩn chức danh và định mức giờ làm việc cho cố vấn học tập; tổ chức tập huấn kỹ năng tư vấn học tập và tâm lý; tích hợp hợp lý vai trò cố vấn học tập với nhiệm vụ theo dõi rèn luyện sinh viên theo học phần.
Giải pháp 4: Cải tiến bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên
Chuẩn hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công tác sinh viên theo hướng đa chức năng (kết hợp quản lý hành chính với cung cấp dịch vụ hỗ trợ); bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội, tư vấn nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên trách.
Giải pháp 5: Tăng cường các điều kiện đảm bảo thực hiện công tác sinh viên
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ tự học (thư viện, phòng tự học, internet); đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua hợp tác với doanh nghiệp cấp học bổng và quỹ hỗ trợ sinh viên; hoàn thiện phần mềm quản lý tích hợp dữ liệu đào tạo và dữ liệu sinh viên.
Giải pháp 6: Cụ thể hóa các nội dung, tiêu chí để kiểm tra, đánh giá công tác sinh viên
Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên phù hợp với đặc thù tín chỉ; xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công tác sinh viên của các khoa và toàn trường để phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm 06 giải pháp qua phiếu xin ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi.
- Kết quả thử nghiệm tại cơ sở giáo dục cho thấy có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, tỷ lệ sinh viên chấp hành quy chế và kết quả phân loại rèn luyện học kỳ có sự cải thiện so với trước thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Việt Nam; xác lập định nghĩa, cấu trúc chức năng và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phân tích rõ nét sự tác động hai chiều giữa phương thức đào tạo tín chỉ (tính mềm dẻo, tự chủ học tập) và công tác sinh viên, chỉ ra sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý sinh viên từ giám sát hành chính trực tiếp sang hỗ trợ, phục vụ và thúc đẩy năng lực tự quản.
2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực trạng toàn diện về công tác sinh viên và quản lý công tác sinh viên tại 11 trường đại học đại diện của Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016.
- Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn về tổ chức lớp học phần, cơ chế hoạt động của cố vấn học tập, cải tiến bộ máy quản lý công tác sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản pháp quy về công tác sinh viên trong đào tạo tín chỉ; ban hành quy định chuẩn chức danh cố vấn học tập và cán bộ chuyên trách công tác sinh viên; bổ sung tiêu chí công tác sinh viên vào kiểm định chất lượng trường đại học.
- Đối với các bộ, ngành chức năng và cơ quan quản lý: Quan tâm đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho các trường trực thuộc để phát triển ký túc xá và khu rèn luyện thể chất.
- Đối với Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam: Đổi mới phương thức tập hợp đoàn viên, hội viên theo mô hình câu lạc bộ, đội nhóm học thuật và tình nguyện, thích ứng với lịch học tín chỉ phân tán.
- Đối với chính quyền địa phương: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lý tạm trú, đảm bảo an ninh trật tự khu vực sinh viên ngoại trú.
- Đối với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động: Phối hợp cung cấp thông tin thị trường lao động, tham gia tư vấn hướng nghiệp, tiếp nhận thực tập và hỗ trợ tài chính cho sinh viên.
- Đối với các trường đại học: Kiện toàn bộ máy công tác sinh viên, xây dựng hệ thống phần mềm quản trị tích hợp và triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đối tượng sinh viên trình độ đại học hệ chính quy tại các trường đại học Việt Nam, chưa bao quát các hệ đào tạo khác như vừa làm vừa học, liên thông hay đào tạo từ xa.
- Khảo sát thực trạng chủ yếu tiếp cận các chủ thể quản lý bên trong nhà trường; việc thu thập dữ liệu từ các bên liên quan bên ngoài (nhà tuyển dụng, chính quyền địa phương nơi sinh viên cư trú) còn ở mức độ nhất định.
- Dữ liệu khảo sát và báo cáo tập trung trong giai đoạn 2012–2016; các giải pháp mới được thử nghiệm trên một số nhóm nội dung cụ thể trong điều kiện giới hạn về thời gian.
2. Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý công tác sinh viên cho các hình thức đào tạo liên kết quốc tế, đào tạo sau đại học và đào tạo trực tuyến theo tín chỉ.
- Nghiên cứu sâu về xây dựng hệ sinh thái số và chuyển đổi số toàn diện trong cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học tự chủ.
- Nghiên cứu chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá tác động của công tác sinh viên đối với tỷ lệ có việc làm và sự thành công nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp luận tiếp cận chức năng - phức hợp và hệ thống tiêu chí khảo sát thực trạng trong nghiên cứu quản lý nhà trường.
- Lãnh đạo các trường đại học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách): Sử dụng các nguyên tắc và mô hình cải tiến bộ máy quản lý công tác sinh viên để tổ chức lại hệ thống quản trị nội bộ thích ứng với đào tạo tín chỉ.
- Cán bộ, chuyên viên phòng Công tác sinh viên, Công tác chính trị: Áp dụng quy trình tổ chức "Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên", phương pháp quản lý sinh viên ngoại trú và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện.
- Đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập: Tham khảo hướng dẫn về vai trò, kỹ năng tư vấn học tập và phương pháp hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch đào tạo cá nhân.
- Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Vận dụng các mô hình tập hợp sinh viên theo câu lạc bộ, tổ chức phong trào gắn với tích lũy tín chỉ và rèn luyện kỹ năng mềm.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy chế đào tạo tín chỉ và quy chế công tác sinh viên hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công tác sinh viên trong luận án được định nghĩa như thế nào và có mối quan hệ gì với hoạt động đào tạo chính khóa?
Trả lời: Luận án định nghĩa công tác sinh viên là toàn bộ các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và dịch vụ đối với sinh viên nhằm giúp người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Công tác sinh viên không bao gồm việc giảng dạy kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong giờ học chính khóa mà đóng vai trò là "phần bù", hỗ trợ và gắn kết chặt chẽ với hoạt động đào tạo để hiện thực hóa mục tiêu giáo dục đại học.
2. Đào tạo theo học chế tín chỉ gây ra những khó khăn chủ yếu nào đối với mô hình tổ chức lớp sinh viên truyền thống?
Trả lời: Trong học chế tín chỉ, sinh viên tự do đăng ký học phần và thời gian học, dẫn đến việc các lớp học phần luôn biến động và gồm nhiều sinh viên từ các khóa, ngành khác nhau. Điều này làm suy giảm sự gắn kết của mô hình lớp sinh viên truyền thống theo niên chế, khiến các buổi sinh hoạt lớp định kỳ khó tổ chức, công tác theo dõi tư tưởng, bình bầu thi đua và đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên dễ rơi vào hình thức.
3. Đội ngũ cố vấn học tập có vị trí và nhiệm vụ gì trong quản lý công tác sinh viên theo học chế tín chỉ?
Trả lời: Cố vấn học tập giữ vai trò then chốt trong việc hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập toàn khóa và từng học kỳ, nắm bắt tâm tư, hoàn cảnh của người học để tư vấn phương pháp học tập hiệu quả. Luận án chỉ ra rằng cố vấn học tập cần được nâng tầm để tích hợp cả nhiệm vụ tư vấn học vụ lẫn theo dõi, đánh giá rèn luyện sinh viên, thay thế dần vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong mô hình niên chế cũ.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và trọng tâm hướng vào những nội dung nào?
Trả lời: Luận án đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức về công tác sinh viên; (2) Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý sinh viên; (3) Phát triển đội ngũ cố vấn học tập; (4) Cải tiến bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ công tác sinh viên; (5) Tăng cường các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, tài chính, CNTT); (6) Cụ thể hóa tiêu chí kiểm tra, đánh giá.
5. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên những địa bàn và đối tượng nào?
Trả lời: Khảo sát thực trạng được thực hiện dựa trên báo cáo công tác sinh viên giai đoạn 2012–2016 gửi về Bộ GDĐT và khảo sát trực tiếp tại 11 trường đại học đại diện ba miền Bắc - Trung - Nam, bao gồm cả trường công lập và ngoài công lập (ĐH Xây dựng, ĐH Thủy lợi, ĐH Hải Phòng, ĐH Thái Nguyên, ĐH Huế, ĐH Kiến trúc Đà Nẵng, ĐH Bách khoa ĐHQG-HCM, ĐH Kinh tế TP.HCM, ĐH Cần Thơ, ĐH An Giang, ĐH Lạc Hồng). Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên công tác sinh viên, cán bộ Đoàn – Hội và sinh viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Nho Huy đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý công tác sinh viên tại các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Dựa trên việc phân tích bản chất của học chế tín chỉ và đánh giá thực trạng tại 11 trường đại học giai đoạn 2012–2016, tác giả đã chỉ rõ những mâu thuẫn nảy sinh giữa phương thức đào tạo mềm dẻo với mô hình quản lý hành chính truyền thống. Hệ thống 06 giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và đã được kiểm chứng tính cấp thiết, khả thi thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị đại học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và hoạch định chính sách công tác sinh viên trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.