Những nhân tố tác động đến ý định ở lại tp hồ chí minh làm việc của sinh viên tỉnh tại trường đại học ngân hàng

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ở lại TP Hồ Chí Minh làm việc của sinh viên tỉnh tại trường Đại học Ngân hàng.

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

51
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.6. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về cơ sở lý luận của nghiên cứu

2.1.1. Các khái niệm chính

2.1.2. Khái niệm về yếu tố tác động

2.1.3. Khái niệm về ý định

2.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu

2.2.1. Chính sách của nhà nước trong vấn đề giải quyết cho sinh viên

2.2.2. Chính sách thu hút nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

2.2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.4.1. Các giả thuyết nghiên cứu
2.2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.4. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính

3.3.5. Phân tích hồi quy

3.3.5.1. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy
3.3.5.2. Kiểm định mô hình hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ HÌNH

4.1. Phân tích thống kê mô tả

4.2. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Kết quả phân tích EFA cho 5 biến độc lập

4.3.2. Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan Pearson

4.5. Phân tích hồi quy

4.5.1. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy

4.5.2. Kiểm định mô hình hồi quy

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Định Ở Lại TP

TP.HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục hàng đầu Việt Nam, thu hút đông đảo sinh viên tỉnh lẻ đến học tập. Sau khi tốt nghiệp, nhiều sinh viên tỉnh lẻ cân nhắc ở lại TPHCM để làm việc và sinh sống. Quyết định này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp. Nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến ý định ở lại TP.HCM của sinh viên tỉnh là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về nguồn nhân lực trẻ và định hướng phát triển của thành phố. Theo nghiên cứu từ Đại học Ngân hàng TP.HCM, sự lựa chọn này là một quá trình cân nhắc kỹ lưỡng giữa cơ hội và thách thức. Việc hiểu rõ động cơ của sinh viên tỉnh lẻ giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu về sinh viên tỉnh lẻ

Nghiên cứu về ý định ở lại làm việc của sinh viên tỉnh lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chính sách thu hút nhân tài và phát triển nguồn nhân lực cho thị trường lao động TP.HCM. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của sinh viên tỉnh lẻ, từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp. Điều này cũng giúp các doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn, cơ hội thăng tiến và chế độ đãi ngộ tốt để thu hút và giữ chân sinh viên mới ra trường.

1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp tại TPHCM

Thực tế cho thấy, không ít sinh viên sau khi tốt nghiệp phải đối mặt với tình trạng khả năng tìm kiếm việc làm khó khăn hoặc làm trái ngành. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, khoảng 60% sinh viên ra trường làm việc không đúng chuyên ngành. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống giáo dục và đào tạo, cũng như đòi hỏi sự nỗ lực từ phía sinh viên trong việc trang bị kỹ năng và kinh nghiệm thực tế. Việc hiểu rõ những khó khăn này giúp định hình các giải pháp hỗ trợ sinh viên trong quá trình tìm kiếm việc làm, từ đó tăng cường ý định ở lại TPHCM.

II. Thách Thức Vì Sao Sinh Viên Tỉnh Lẻ E Ngại Ở Lại TP

Sinh viên tỉnh lẻ khi quyết định ở lại TPHCM đối mặt với nhiều thách thức lớn. Chi phí sinh hoạt đắt đỏ, áp lực cạnh tranh cao, mức lương khởi điểm chưa tương xứng, và sự thiếu hụt kết nối xã hội là những rào cản chính. Khó khăn trong việc tìm kiếm nhà ở phù hợp, sự khác biệt về văn hóa, và nỗi nhớ gia đình cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định của họ. Theo báo cáo từ các nghiên cứu, sự thiếu hụt thông tin về chính sách hỗ trợ sinh viêncơ hội việc làm cũng làm tăng thêm sự e ngại. Vượt qua những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ phía sinh viên và sự hỗ trợ từ cộng đồng, nhà trường và chính quyền.

2.1. Áp lực chi phí sinh hoạt và tìm kiếm nhà ở tại Sài Gòn

Chi phí sinh hoạt tại TPHCM luôn là gánh nặng lớn đối với sinh viên tỉnh lẻ. Giá cả hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là nhà ở, thường vượt quá khả năng tài chính của nhiều sinh viên. Việc tìm kiếm nhà ở giá rẻ, an toàn và thuận tiện cho việc đi lại là một bài toán khó. Tình trạng bất động sản tăng giá liên tục càng làm tăng thêm áp lực cho sinh viên, khiến nhiều người phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định ở lại TPHCM. Cần có các giải pháp hỗ trợ sinh viên về nhà ởchi phí sinh hoạt để khuyến khích họ ở lại làm việc.

2.2. Khó khăn trong việc hòa nhập văn hóa và kết nối xã hội

Sinh viên tỉnh lẻ khi mới đến TPHCM thường gặp khó khăn trong việc hòa nhập văn hóa và xây dựng kết nối xã hội. Sự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục tập quán và lối sống có thể tạo ra rào cản trong giao tiếp và xây dựng quan hệ. Thiếu hỗ trợ từ gia đìnhhỗ trợ từ bạn bè cũng khiến sinh viên cảm thấy cô đơn và lạc lõng. Việc tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ và mạng lưới sinh viên có thể giúp họ mở rộng quan hệ và hòa nhập tốt hơn với cuộc sống tại TPHCM.

III. Bí Quyết Điều Kiện Việc Làm Tác Động Ý Định Ở Lại TP

Cơ hội việc làmmức lương là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến ý định ở lại TP.HCM của sinh viên tỉnh lẻ. Sinh viên thường tìm kiếm những công việc phù hợp với chuyên ngành, có cơ hội thăng tiến, sự phát triển bản thânmức lương tương xứng với năng lực. Ngành nghề hotnhu cầu tuyển dụng cao tại thị trường lao động TP.HCM cũng là yếu tố thu hút sinh viên. Tuy nhiên, áp lực công việc cao và sự cạnh tranh gay gắt cũng là những thách thức mà sinh viên cần đối mặt. Theo các chuyên gia, việc định hướng nghề nghiệp rõ ràng và trang bị kỹ năng mềm cần thiết là chìa khóa để thành công.

3.1. Tác động của mức lương khởi điểm và cơ hội thăng tiến

Mức lương khởi điểm đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sinh viên tỉnh lẻ ở lại TPHCM. Một mức lương cạnh tranh giúp sinh viên trang trải chi phí sinh hoạt và tích lũy kinh nghiệm. Cơ hội thăng tiến cũng là yếu tố quan trọng, cho phép sinh viên phát triển sự nghiệp và đạt được những mục tiêu dài hạn. Các doanh nghiệp nên xây dựng chính sách lương thưởng và cơ hội thăng tiến minh bạch, công bằng để thu hút và giữ chân nhân tài.

3.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc

Môi trường làm việcvăn hóa doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến ý định ở lại của sinh viên. Một môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, cơ hội thăng tiếnsự phát triển bản thân sẽ tạo động lực cho sinh viên cống hiến. Văn hóa doanh nghiệp coi trọng sự sáng tạo, đổi mới và cân bằng cuộc sống giúp sinh viên cảm thấy thoải mái và gắn bó với công ty. Các doanh nghiệp nên xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực để thu hút và giữ chân sinh viên giỏi.

IV. Hướng Dẫn Chính Sách Hỗ Trợ Nào Giữ Chân Sinh Viên Tại TP

Các chính sách hỗ trợ sinh viên đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích sinh viên tỉnh lẻ ở lại TPHCM. Các chính sách này bao gồm hỗ trợ chi phí sinh hoạt, nhà ở, học bổng, tư vấn việc làmkết nối doanh nghiệp. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về các chính sách này cũng rất quan trọng. Chính quyền thành phố cần phối hợp với các trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức xã hội để xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên phát triển sự nghiệp tại TPHCM. Thông tin chính sách việc làm cần được truyền thông rộng rãi để sinh viên dễ dàng tiếp cận.

4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ tài chính và nhà ở

Các chính sách hỗ trợ tài chính như học bổng, vay vốn ưu đãi và trợ cấp chi phí sinh hoạt giúp sinh viên tỉnh lẻ giảm bớt gánh nặng kinh tế. Các chính sách hỗ trợ nhà ở, như ký túc xá giá rẻ, nhà ở xã hội và hỗ trợ thuê nhà ở, giúp sinh viên giải quyết vấn đề chỗ ở. Việc tăng cường đầu tư vào các chính sách hỗ trợ này là cần thiết để tạo điều kiện cho sinh viên tập trung vào học tập và phát triển sự nghiệp.

4.2. Tầm quan trọng của tư vấn hướng nghiệp và kết nối việc làm

Tư vấn hướng nghiệp giúp sinh viên định hướng sự nghiệp, lựa chọn ngành nghề phù hợp và trang bị kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động. Các chương trình kết nối doanh nghiệp, như hội chợ việc làm, thực tập và tham quan doanh nghiệp, giúp sinh viên tiếp cận cơ hội việc làm và xây dựng mạng lưới quan hệ. Việc tăng cường các hoạt động tư vấn hướng nghiệpkết nối việc làm giúp sinh viên tự tin hơn trong quá trình tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp.

V. Kết Luận Tương Lai Nào Cho Sinh Viên Tỉnh Lẻ Tại TP

Ý định ở lại TP.HCM của sinh viên tỉnh lẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ hội việc làmmức lương đến chi phí sinh hoạtkết nối xã hội. Việc xây dựng một môi trường sống và làm việc hấp dẫn, công bằng và hỗ trợ là chìa khóa để thu hút và giữ chân sinh viên giỏi. Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố này và triển khai các chính sách phù hợp sẽ giúp TPHCM trở thành điểm đến lý tưởng cho sinh viên và nguồn nhân lực chất lượng cao. Tương lai của TPHCM gắn liền với sự đóng góp của những người trẻ tài năng, năng động và sáng tạo.

5.1. Tổng kết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định ở lại TPHCM

Nghiên cứu chỉ ra rằng điều kiện, môi trường sống, cơ hội việc làm, thu nhập, mạng lưới xã hội, sự phù hợp với lối sống thành phố, và thông tin chính sách việc làm là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định ở lại của sinh viên tỉnh lẻ. Mức độ tác động của từng yếu tố có thể khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cá nhân và ngành nghề. Việc hiểu rõ tầm quan trọng của từng yếu tố giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng thực tiễn

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ sinh viên và tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để giải quyết các thách thức mà sinh viên tỉnh lẻ đang đối mặt. Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giúp xây dựng một TPHCM thân thiện, hấp dẫn và tạo điều kiện cho sinh viên phát triển sự nghiệp và đóng góp vào sự phát triển của thành phố. Nghiên cứu cũng có thể mở rộng phạm vi sang các tỉnh thành khác để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan. Chƣơng 1 nhằm khái quát những nét chính về đề tài nghiên cứu nhƣ lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu cần thực hiện, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Tác giả trình bày về tổng quan các cơ sở lý luận lý thuyết và cơ sở thực tiễn , và nêu ra các công trình nghiên cứu tƣơng tự trƣớc đó. Dựa vào cơ sở luận và các công trình nghiên cứu nêu trên để hệ thống lại các yếu tố ảnh hƣởng đến đến Ý định ở lại TP.

HCM làm việc của sinh viên ngoại tỉnh tại trƣờng Đại học Ngân Hàng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu trình bày quy trình thực hiện, mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Dựa trên kết quả dữ liệu thu thập đƣợc, tác giả kiểm định mô hình nghiên cứu, phân tích và đƣa ra kết quả xếp hạng đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố trong mô hình.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị. Chƣơng trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, đƣa ra kết luận và những giải pháp cho các yếu tố ảnh hƣởng đã đề xuất và những định hƣớng cho các nghiên cứu trong tƣơng lai 13 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về cơ sở lý luận của nghiên cứu 2.1 Các khái niệm chính 2.1 Sinh viên là gì? Sinh viên là ngƣời đang theo học ở các trƣờng đại học ,cao đẳng hoặc trung cấp. Khác với thời học sinh, sau khi bƣớc qua ngƣỡng qua cấp ba ,sinh viên đƣợc học những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho ngành học đang theo đuổi,đồng thời sinh viên sẽ có tính tự lập cao hơn trong mọi thứ từ học tập đến sinh hoạt vì đa số sẽ đi học xa nhà đối với sinh viên ở tỉnh. Sinh viên đã tốt nghiệp: là ngƣời đã hoàn thành chƣơng trình học tập bậc ĐH, CĐ ,TC và đƣợc cấp bằng tốt nghiệp.Sau khi tốt nghiệp, hầu hết họ sẽ bắt đầu làm việc (nghề có thể đúng, gần hoặc không liên quan đến chuyên môn đã đƣợc đào tạo trong những năm ĐH).Trong khi đó,một số ngƣời vẫn tiếp tục theo đuổi con đƣờng học vấn bằng cách học lên các bậc cao hơn hoặc học thêm các kiến thức để hoàn thiện hơn.

Khái niệm về yếu tố tác động Yếu tố tác động là các nhân tố có ảnh hƣởng đến quan điểm, hành vi, động cơ của mỗi cá nhân, từ đó giúp con ngƣời đƣa ra những lựa chọn , hành động mà cá nhân cho là phù hợp với bản thân trong một thời gian nhất định. Các nhân tố này có thể xuất phát từ bên trong cá nhân hoặc bên ngoài do sự tác động của môi trƣờng. Đối với ý định ở lại thành phố làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh cũng đã đƣợc cân nhắc giữa các nhân tố bên trong và bên ngoài. Quá trình hình thành ý định này có thể đƣợc tạo ra trƣớc khi sinh viên muốn chọn thành phố là nơi học tập và sinh sống hoặc đƣợc hình thành trong quá trình học tập (có thể vào những năm cuối trong quá trình học tập).3 Khái niệm về ý định ? Ý định có thể đƣợc hiểu là một suy nghĩ có động cơ rõ ràng nhƣng chƣa đƣợc thực hiện.

Ý định có thể tạo ra hành động nhất thời trong một khoản thời gian cố định .2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu 2.1 Chính sách của nhà nƣớc trong vấn đề giải quyết cho sinh viên Thực trạng sinh viên hiện nay ,sau khi tốt nghiệp tại các trƣờng ĐH không làm đúng chuyên ngành mà mình đã đƣợc đào tạo.Tình hình này đang rất phổ biến. Theo sự thống kê của Bộ Lao động - thƣơng binh và xã hội thì hiện tại, có khoảng 60% sinh viên sau khi tốt nghiệp làm khác ngành của họ .Không những vậy ,nhiều sinh viên làm việc tại công khu công nghiệp với những công việc nhƣ may mặc, gia công và phổ biến nhất hiện nay là chạy xe công nghệ hoặc giao hàng cho các hãng nhƣ GoJeck,Shoppe,Be ,…những việc làm không cần bằng cấp. Trong buổi Hội thảo tại Trƣờng ĐH Kinh tế TP.HCM, Theo TS Đinh Công Khải - trƣởng khoa quản lý nhà nƣớc Trƣờng ĐH Kinh tế TP. Có nhiều nguyên nhân tác đọng đến hiện trạng sinh viên ra trƣờng thất nghiệp.

Những lý do có thể kể đến sự thụ động trong tìm kiếm việc làm, sinh viên sau khi ra trƣờng nhƣng lại ngại va chạm với thực tế bên ngoài,không chủ động tìm kiếm công việc phù hợp, thiếu linh hoạt, nhạy bén khi đi tìm việc; thiếu kỹ năng mềm,kỹ năng làm việc nhóm, ngoài ra nhiều sinh viên còn ảo tƣởng mức lƣơng sau khi ra trƣờng dẫn đến thất vọng ở thực tại. Chính phủ nêu rõ, một trong những giải pháp căn cơ giúp giảm thiểu tình trạng sinh viên ra trƣờng chƣa có việc làm chính là phải tạo ra sự cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động để sinh viên khi tham gia học tập tại các trƣờng TC, CĐ, ĐH đƣợc đào tạo chuyên môn, ngành, nghề phù hợp với nhu cầu thực tiễn của thị trƣờng lao động để khi ra trƣờng khi cầm tấm bằng trên tay với những kỹ năng đã đƣợc tích góp phần nào khi còn ở giảng đƣờng Đại học sẽ giúp ích cho sinh viên có thể tìm kiếm đƣợc công việc phù hợp nhất với khả năng của mình, tránh tình trạng thất nghiệp hoặc phải làm 15 việc không đúng với chuyên môn đƣợc đào tạo. Do đó, trong thời gian tới Nhà nƣớc tập trung chỉ đạo thực hiện một số giải pháp lớn sau : - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh về công tác giáo dục, đào tạo, về thị trƣờng lao động để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo và bảo đảm chất lƣợng nguồn nhân lực theo yêu cầu của thị trƣờng lao động trong tƣơng lai - Triển khai công tác phân tầng và xếp hạng các cơ sở giáo dục ĐH, cần có sự sát sao giữa kiến thức trên lý thuyết và kiến thức lý thuyết và kiến thức thực tiễn. - Đào tạo sinh viên sát sao với tiến độ phát triển của xã hội , đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong đó khuyến khích thu hút đầu tƣ vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề và đẩy mạnh tự chủ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.

-Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát thƣờng trực các cơ sở giáo dục thuộc các hệ TC,CĐ,ĐH ,xử lý nghiêm những trƣờng hợp vi phạm nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực. Ngoài các giải pháp có tính chất lâu dài và căn cơ đã nêu ở trên, trƣớc mắt, Chính phủ đã và đang triển khai một số giải pháp sau : - Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, hỗ trợ, khuyến khích ngƣời lao động (bao gồm cả sinh viên sau khi tốt nghiệp) chủ động tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm, bồi dƣỡng nâng cao hoặc chuyển đổi lĩnh vực, ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Chính sách thu hút nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh Nhằm hạn chế tình trạng "chảy máu chất xám" , TP HCM đã đƣa ra đề xuất với Chính phủ về việc có những đãi ngộ đối với ngƣời tài bằng những chính sách cụ thể để họ có thể cống hiến chất xám của mình và phát triển hơn nữa. TP HCM cũng nêu ra ý kiến về mức độ phúc lợi mà ngƣời tài đƣợc hƣởng gồm : Mức hỗ trợ ban đầu (áp dụng một lần); tiền lƣơng và sinh hoạt phí hàng tháng; tiền thƣởng theo tỷ lệ lợi nhuận từ sản phẩm mà họ nghiên cứu đƣợc hay dựa trên thành tích mà họ đạt đƣợc.Ngoài ra còn có các chính sách về hỗ trợ kinh phí thuê, mua nhà, phƣơng tiện 16 đi lại.

Trong báo cáo gửi Bộ Nội Vụ, TP HCM nêu giai đoạn 2001-2023 địa phƣơng thực hiện ba chƣơng trình đào tạo (ngƣời trẻ, thạc sĩ - tiến sĩ, công nhân) với định hƣớng quy hoạch cán bộ quản lý cho các khu vực công, thu hút, tuyển chọn ngƣời.HCM vừa có dự thảo về đề án thu hút ngƣời tài cụ thể là các chuyên gia, nhà khoa học và lao động sáng tạo trẻ về công tác tại các sở, ban, ngành, các khu công nghệ cao của TP.HCM giai đoạn 2020-2022 và tầm nhìn đến năm 2025. Đối tƣợng dự tuyển trong dự án này nằm trong ở một trong hai nhóm: Nhóm 1: Có tuổi đời và thành tích học tập, thành tích nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu tại Điều 2 Nghị định 140/2007 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ. Nhóm 2: Nếu không thuộc nhóm 1, ứng viên dự tuyển phải có trình độ tiến sĩ hoặc học hàm, học vị giáo sƣ, phó giáo sƣ. Nếu chƣa phải tiến sĩ thì phải là thạc sĩ loại xuất sắc do các cơ sở trong nƣớc kiểm định đạt tiêu chuẩn.Những lý do trên đã phần nào thu hút ngƣời trẻ có nền tảng kiến thức tham giao vào.Qua đây, ta có thể thấy TP HCM là nơi không chỉ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho bản thân mỗi cá thể mà còn mang lại sự thịnh vƣợng cho nƣớc nhà khi trọng dụng đƣợc nhiều ngƣời tài.

Theo nhƣ đề án đã nói trên , sau khi đƣợc tuyển chọn những ngƣời tài sẽ đƣợc ƣu đãi rất lớn về nhiều chế độ, chính sách từ chất lƣợng cuộc sống đến phát triển bản thân. Đối với chế độ thu hút nhân tài của các tỉnh còn hạn chế nên chế độ này cũng một phần ảnh hƣởng đến ý định ở lại làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên tỉnh trên cả nƣớc nói chung và sinh viên tỉnh tại Đại học Ngân hàng nói riêng.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu -Nghiên cứu của sinh viên trƣờng Đại học Thƣơng Mại khoa Tài chính Ngân hàng về Những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học Thƣơng Mại sau khi ra trƣờng. Bài nghiên cứu gồm 5 yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên Đại học ngoại thƣơng là Định hƣớng từ gia đình, 17 Thu nhập kì vọng,Cơ hội việc làm ,Môi trƣờng sống và yếu tố cuối cùng là Tình cảm quê hƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Ở Lại TP.HCM Làm Việc Của Sinh Viên Tỉnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định sự lựa chọn của sinh viên tỉnh trong việc ở lại thành phố Hồ Chí Minh để làm việc sau khi tốt nghiệp. Tài liệu phân tích các yếu tố như cơ hội việc làm, môi trường sống, và mức thu nhập, từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những điều kiện cần thiết để đưa ra quyết định đúng đắn cho tương lai nghề nghiệp của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của sinh viên khi ra trường từ 1 đến 3 năm tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập của sinh viên sau khi ra trường. Bên cạnh đó, tài liệu Các yếu tố tác động đến động lực làm thêm của sinh viên các trường đại học trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực làm việc của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Tình trạng việc làm của thanh niên nhập cư tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cũng mang đến cái nhìn tổng quan về thị trường lao động cho thanh niên tại khu vực này. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết và đưa ra quyết định tốt hơn cho sự nghiệp của mình.