Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu theo quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được khẳng định cụ thể tại Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI). Hằng năm, tỷ lệ chi ngân sách nhà nước (NSNN) dành cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo xấp xỉ 20% tổng chi NSNN, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia duy trì mức chi ngân sách cho giáo dục tương đối cao. Cùng với chính sách chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận được sự quan tâm và đầu tư lớn từ cả ngân sách trung ương lẫn ngân sách địa phương nhằm phát triển mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển giáo dục tại Thừa Thiên Huế vẫn bộc lộ những điểm nghẽn và bất cập. Chất lượng giáo dục và cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục chưa thực sự đồng đều giữa các vùng miền; khoảng cách về tỷ lệ nhập học và điều kiện thụ hưởng giáo dục giữa khu vực đô thị với vùng nông thôn, vùng bãi ngang, ven biển và vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn hiện hữu. Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung đánh giá hiệu quả chi ngân sách tổng thể hoặc dừng lại ở các phân tích định tính chung chung, các công trình khảo sát chuyên sâu, cập nhật số liệu thực tế về việc phân bổ và sử dụng vốn NSNN cho ngành giáo dục tại địa bàn tỉnh còn tương đối hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Bùi Thị Thúy Kiều đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài: "Đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2021".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN cho phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho ngành trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh số 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo từ nguồn vốn NSNN.
- Đánh số 2: Phân tích thực trạng phân bổ, sử dụng vốn NSNN và những kết quả đạt được về cơ sở vật chất, mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên của ngành giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021.
- Đánh số 3: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tăng cường huy động, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư cho giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022–2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình đầu tư phát triển giáo dục và hoạt động phân bổ, quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho giáo dục và đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2019–2021 và đề xuất giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2022–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học công cộng và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm Ngân sách Nhà nước và Vốn ngân sách Nhà nước được trích dẫn theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, phân định rõ phạm vi ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Bản chất của NSNN được phân tích toàn diện trên 3 khía cạnh: pháp lý (dự toán thu chi quyền lực nhà nước), kinh tế (hoạt động phân phối các nguồn tài chính quốc gia) và xã hội (công cụ điều tiết các mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và tầng lớp dân cư). Địa vị pháp lý và vai trò chủ đạo của vốn NSNN trong giáo dục được xác định theo Điều 13 Luật Giáo dục.
- Đặc thù đầu tư giáo dục: Khóa luận làm rõ đầu tư cho giáo dục và đào tạo là loại hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực, không trực tiếp đo lường bằng các chỉ tiêu sinh lời tài chính ngắn hạn (doanh thu, lợi nhuận) mà phản ánh qua các chỉ tiêu xã hội dài hạn: quy mô trường lớp kiên cố, tỷ lệ lên lớp, số lượng học sinh giỏi, tỷ lệ tốt nghiệp và chất lượng lao động qua đào tạo.
- Nhân tố tác động: Khung phân tích xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư giáo dục từ NSNN: (1) Cơ chế chính sách và trình độ quản lý nhà nước; (2) Thực trạng đội ngũ giáo viên, người học và cơ sở vật chất; (3) Tốc độ gia tăng dân số; (4) Đặc điểm phân bố vị trí địa lý dân cư (sự cách biệt giữa đồng bằng, đô thị với miền núi, đầm phá ven biển).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn chính thống, bao gồm các báo cáo tổng kết, văn bản quy hoạch của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (trực tiếp tại Phòng Khoa giáo – Văn xã), số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phản ánh quy mô và thực trạng mạng lưới giáo dục; phương pháp so sánh số tuyệt đối (biến động khối lượng, quy mô) và số tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn $t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}}$, tốc độ phát triển bình quân) để phân tích xu hướng dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu giáo dục qua các năm 2019, 2020 và 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư cho giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất của đầu tư phát triển giáo dục từ nguồn vốn NSNN, xác định 5 vai trò cốt lõi của ngân sách: cung cấp tài chính chủ yếu định hướng phát triển; bảo đảm chế độ lương và phụ cấp để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy; cung ứng kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia (đổi mới chương trình, bồi dưỡng cán bộ, kiên cố hóa trường học); điều phối cân đối cơ cấu giữa các cấp bậc học và vùng lãnh thổ; và đóng vai trò vốn mồi kích thích các nguồn lực xã hội hóa.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết thành tựu giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010–2020: 100% xã/phường có trường mầm non công lập, tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình mầm non đạt 99,9%; 63/63 tỉnh thành đạt chuẩn phổ cập tiểu học mức độ 2 và phổ cập THCS mức độ 1. Trong năm học 2020–2021, cả nước có 593.808 phòng học với tỷ lệ kiên cố hóa đạt 70,5%; mạng lưới giáo dục nghề nghiệp có 1.909 cơ sở, đào tạo trên 2,2 triệu người học mỗi năm.
Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về cải cách và đầu tư giáo dục:
- Thái Lan: Cải cách theo Luật Giáo dục quốc gia 1999, đảm bảo phổ cập từ lớp 1 đến lớp 9, phân cấp quản lý và tiêu chuẩn hóa đánh giá chất lượng.
- Trung Quốc: Chú trọng tái cấu trúc giáo dục đại học, mở rộng quy mô tuyển sinh và đổi mới phương thức thi cử.
- Hàn Quốc: Quy định mục tiêu giáo dục tại Điều 2 Luật Giáo dục, xây dựng mô hình "Cộng đồng nhà trường tự chủ", nâng ngân sách giáo dục lên mức 5% GNP.
- Liên bang Nga & Hoa Kỳ: Đổi mới cấu trúc theo hướng hiện đại hóa; tại Hoa Kỳ duy trì tỷ lệ giữa trường đại học nghiên cứu và đại học cộng đồng là 1/30, kết hợp ngân sách nhà nước với sự tài trợ mạnh mẽ từ các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn năm 2019-2021
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bộ máy quản lý đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế (9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 6 huyện; 141 xã/phường/thị trấn). Năm 2021, dân số trung bình toàn tỉnh đạt 1.143.795 người; lực lượng lao động đạt 623.728 người; tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 4,36%, GRDP bình quân đầu người đạt 2.200 USD (tương đương 51,350 triệu đồng); thu NSNN trên địa bàn đạt 11.337 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25.545 tỷ đồng.
Khóa luận mô tả cơ cấu tổ chức và chức năng của Phòng Khoa giáo – Văn xã thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm Trưởng phòng Hoàng Văn Bình và 2 chuyên viên: Trần Thị Xuân Hương, Lê Phan Thanh Hương), đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định chủ trương đầu tư các dự án vốn NSNN dưới 7 tỷ đồng và theo dõi các Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục.
Quy mô mạng lưới giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2021:
| Cấp học / Bậc học |
Số lượng trường |
Tỷ trọng trường (%) |
Số lượng giáo viên, giảng viên (người) |
Tỷ trọng giáo viên (%) |
Số lượng học sinh, sinh viên (người) |
Tỷ trọng học sinh (%) |
| Mầm non |
204 |
36,04 |
5.084 |
26,15 |
55.959 |
17,61 |
| Tiểu học |
195 |
34,45 |
5.278 |
27,14 |
106.357 |
33,48 |
| THCS |
112 |
19,79 |
4.033 |
20,74 |
65.631 |
20,66 |
| THPT |
36 |
6,36 |
2.364 |
12,16 |
38.146 |
12,01 |
| TCCN |
1 |
0,18 |
52 |
0,27 |
130 |
0,04 |
| Cao đẳng |
8 |
1,41 |
753 |
3,87 |
9.701 |
3,05 |
| Đại học và Học viện |
10 |
1,77 |
1.880 |
9,67 |
41.688 |
13,12 |
| Tổng cộng |
566 |
100,00 |
19.444 |
100,00 |
317.612 |
100,00 |
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê 2021 và số liệu trong khóa luận
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục giai đoạn 2019–2021:
| Hạng mục phòng chức năng |
Năm 2019 (phòng) |
Năm 2020 (phòng) |
Năm 2021 (phòng) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%/năm) |
| Phòng học |
7.550 |
7.788 |
8.172 |
+3,15 |
+4,93 |
+4,04 |
| Phòng học bộ môn |
1.522 |
1.694 |
1.840 |
+11,30 |
+8,62 |
+9,95 |
| Phòng thiết bị |
216 |
252 |
303 |
+16,67 |
+20,24 |
+18,44 |
| Phòng y tế |
337 |
349 |
355 |
+3,56 |
+1,72 |
+2,64 |
| Thư viện |
375 |
387 |
396 |
+3,20 |
+2,33 |
+2,76 |
| Nhà bếp |
403 |
416 |
424 |
+3,23 |
+1,92 |
+2,57 |
| Phòng hiệu bộ |
1.417 |
1.462 |
1.489 |
+3,18 |
+1,85 |
+2,51 |
| Các phòng chức năng khác |
184 |
190 |
194 |
+3,26 |
+2,12 |
+2,68 |
| Tổng số phòng |
12.004 |
12.538 |
13.173 |
+4,45 |
+5,06 |
+4,75 |
Nguồn: Phòng Khoa giáo, Văn xã - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Biến động đội ngũ giáo viên, giảng viên giai đoạn 2019–2021:
- Bậc Mầm non: Năm 2019 có 4.887 người, năm 2020 tăng lên 5.146 người (+5,30%), năm 2021 giảm nhẹ còn 5.084 người (-1,20%).
- Bậc Tiểu học: Tăng đều từ 5.195 người (2019) lên 5.257 người (2020) và đạt 5.278 người (2021).
- Bậc THCS: Giữ quy mô ổn định quanh mức 4.015 người (2019), 4.028 người (2020) và 4.033 người (2021).
- Bậc THPT: Có xu hướng giảm từ 2.425 người (2019) xuống 2.466 người (2020) và 2.364 người (2021).
- Bậc TCCN: Biến động mạnh nhất, từ 53 người (2019) tăng lên 67 người (2020, tăng 26,42%), sau đó giảm xuống 52 người (2021, giảm 22,39%).
- Hệ Đại học: Năm 2019 có 1.941 người, năm 2020 giảm còn 1.674 người (-13,76%), năm 2021 phục hồi lên 1.880 người (+12,31%, trong đó có 1.682 giảng viên trình độ trên đại học).
Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được: Mạng lưới trường lớp được mở rộng; tỷ lệ phòng học kiên cố và chuẩn hóa trang thiết bị tăng; 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình mầm non; Đại học Huế tiếp tục giữ vững vị thế trung tâm đào tạo đa ngành lớn của khu vực miền Trung. Mặt hạn chế bao gồm: Cơ sở vật chất ở vùng sâu, vùng đồi núi còn thiếu thốn, trang thiết bị dạy học ở một số đơn vị còn lạc hậu; nguồn vốn NSNN phân bổ chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư thực tế; tiến độ giải ngân và công tác quản lý dự án có thời điểm còn vướng mắc.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2022–2025, định hướng xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành trung tâm giáo dục – đào tạo đa ngành chất lượng cao và phát triển Đại học Huế thành Đại học Quốc gia, chương 3 đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện chính sách cho phát triển giáo dục: Rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp, chuẩn hóa các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công cho từng cấp học.
- Tạo vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển GD-ĐT: Tăng cường khai thác nguồn thu ngân sách địa phương, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn và huy động vốn trái phiếu công trình cho giáo dục.
- Đảm bảo nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tập trung kinh phí cho chương trình kiên cố hóa trường lớp, ưu tiên đầu tư phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị tin học, ngoại ngữ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra tài chính: Nâng cao hiệu lực giám sát quy trình đấu thầu, thẩm định dự án dưới 7 tỷ đồng tại Sở KH&ĐT, kiểm soát tiến độ thi công và quyết toán công trình.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý: Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và cấp kinh phí đào tạo chuẩn hóa giáo viên theo Luật Giáo dục mới.
- Xây dựng chính sách phát triển GD-ĐT chất lượng cao, đẩy mạnh xã hội hóa: Khuyến khích đầu tư tư thục ở bậc mầm non và phổ thông tại đô thị, giảm tải áp lực cho ngân sách.
- Tăng cường liên kết, hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học: Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, mở rộng mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng đầu tư công cho giáo dục tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021:
- Số lượng cơ sở vật chất toàn ngành tăng từ 12.004 phòng (2019) lên 13.173 phòng (2021), đạt tốc độ tăng bình quân 4,75%/năm; trong đó phòng thiết bị có mức tăng trưởng cao nhất đạt 18,44%/năm.
- Toàn tỉnh duy trì mạng lưới 566 cơ sở giáo dục với 19.444 cán bộ giảng dạy và 317.612 học sinh, sinh viên; trong đó cấp tiểu học chiếm quy mô lớn nhất về số học sinh (106.357 em, chiếm 33,48%) và số giáo viên (5.278 người, chiếm 27,14%).
- Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đối với Nhà nước: Duy trì tỷ lệ chi tối thiểu 20% NSNN cho giáo dục, hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách đầu tư công giữa trung ương và địa phương.
- Đối với địa phương (UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở GD&ĐT): Ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án kiên cố hóa vùng khó khăn, đẩy mạnh thẩm định dự án và thanh tra sử dụng ngân sách.
- Đối với người dân: Nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục, phối hợp với nhà trường trong quản lý học sinh và tham gia đóng góp xã hội hóa hợp pháp.
Đóng góp của khóa luận là đã lượng hóa chi tiết biến động cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2021, bổ sung nguồn tư liệu thực tiễn phục vụ công tác lập kế hoạch đầu tư công của ngành giáo dục địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn do phạm vi tiếp cận số liệu:
- Nguồn dữ liệu chủ yếu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019–2021) dựa trên báo cáo hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Niên giám thống kê, chưa có chuỗi số liệu dài hạn để chạy các mô hình kinh tế lượng đo lường tác động biên của vốn đầu tư đến các chỉ tiêu chất lượng đầu ra.
- Khóa luận chưa thực hiện khảo sát vi mô lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý trường học và phụ huynh về mức độ đáp ứng của trang thiết bị giáo dục.
Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng chuỗi số liệu giai đoạn 2022–2025; áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chi đầu tư công cho giáo dục; phân tích chuyên sâu mối quan hệ kết hợp giữa vốn NSNN và vốn xã hội hóa trong phát triển hạ tầng giáo dục địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Tài chính công tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng đầu tư công cấp tỉnh.
- Cán bộ làm công tác tổng hợp, kế hoạch tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc theo dõi danh mục chỉ tiêu cơ sở vật chất và quy trình thẩm định dự án đầu tư ngành khoa giáo - văn xã.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu mạng lưới trường lớp, chủng loại phòng học chức năng và đội ngũ giáo viên các cấp của tỉnh Thừa Thiên Huế (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021 gồm những nguồn chính nào?
Nguồn vốn gồm hai bộ phận chính: Ngân sách Trung ương (bố trí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ và phổ cập THCS) và Ngân sách địa phương (nguồn vốn do tỉnh cân đối bố trí theo địa bàn hành chính và theo từng cấp bậc học).
2. Quy mô giáo dục mầm non và tiểu học chiếm tỷ trọng như thế nào trong hệ thống giáo dục Thừa Thiên Huế năm 2021?
Năm 2021, bậc Mầm non có 204 trường (chiếm 36,04% tổng số trường) với 5.084 giáo viên và 55.959 trẻ; bậc Tiểu học có 195 trường (chiếm 34,45% tổng số trường) với 5.278 giáo viên và 106.357 học sinh. Đây là hai bậc học chiếm tỷ trọng lớn nhất về số trường và giáo viên trong toàn tỉnh.
3. Cơ sở vật chất ngành giáo dục Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng số phòng phục vụ giáo dục tăng từ 12.004 phòng (2019) lên 13.173 phòng (2021), đạt mức tăng bình quân 4,75%/năm. Trong đó, số phòng học đạt 8.172 phòng (tăng 4,04%/năm), phòng học bộ môn đạt 1.840 phòng (tăng 9,95%/năm), và phòng thiết bị đạt 303 phòng (tăng cao nhất với 18,44%/năm).
4. Đơn vị nào trực tiếp tham mưu quản lý nhà nước về đầu tư công lĩnh vực giáo dục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế?
Phòng Khoa giáo – Văn xã thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chức năng tham mưu quản lý, tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, trực tiếp thẩm định chủ trương đầu tư các dự án vốn NSNN dưới 7 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giáo dục và theo dõi các Chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Tác giả đề xuất định hướng lớn nào cho hệ thống giáo dục đại học của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022–2025?
Khóa luận xác định định hướng tập trung đầu tư nguồn lực phát triển Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia, xây dựng các thiết chế trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực cho khu vực miền Trung và cả nước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thúy Kiều đã phản ánh bức tranh thực trạng đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp thu thập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, công trình đã làm rõ những chuyển biến về mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất phòng ốc và biến động đội ngũ giảng dạy ở các cấp học. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo cho việc nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý nguồn vốn đầu tư công cho ngành giáo dục tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022–2025.