Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành tố thiết yếu cấu thành không gian sinh tồn, phát triển kinh tế – xã hội cũng như bảo đảm an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, hạ tầng và đất ở ngày càng gia tăng. Sự gia tăng áp lực sử dụng đất kéo theo nhiều mâu thuẫn, khiếu nại và tranh chấp phát sinh trong cộng đồng dân cư, đòi hỏi bộ máy quản lý nhà nước phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý địa chính, đặc biệt là công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).

Xã Giáo Hiệu là một xã vùng cao nằm ở phía Tây trung tâm huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Hoạt động kinh tế của người dân trên địa bàn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, canh tác nương rẫy và phát triển kinh tế rừng. Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 16,4%, trình độ dân trí và nhận thức pháp luật đất đai không đồng đều. Công tác thiết lập, quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất tại địa phương gặp nhiều trở ngại do điều kiện địa hình phức tạp, ranh giới nương rẫy biến động và hạn chế về nguồn lực. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng cấp GCNQSD đất tại xã Giáo Hiệu là yêu cầu cấp thiết nhằm tháo gỡ khó khăn trong quản lý nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nắm bắt tình hình thực tế công tác đăng ký và cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn; đồng thời thu thập, phân tích ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lý địa phương về công tác này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Giáo Hiệu giai đoạn 2019 – 2021 theo từng loại đất, thời gian và đối tượng sử dụng đất.
    • Xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu quản lý đất đai trong giai đoạn 2019 – 2021; thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu thực địa từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2013, trong đó trọng tâm là Điều 3 (Khoản 16 quy định khái niệm Giấy chứng nhận), Điều 4 (sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu), Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 98 (nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận), Điều 99 (các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận), Điều 105 (thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 70 về trình tự thủ tục đăng ký, cấp GCNQSD đất), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).
  • Hệ thống Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và 25/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất), Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT (định giá đất), Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT (bồi thường, hỗ trợ tái định cư) và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
  • Lịch sử các mẫu GCNQSD đất qua các thời kỳ: Khóa luận hệ thống hóa 4 giai đoạn sử dụng phôi mẫu Giấy chứng nhận tại Việt Nam, từ mẫu bìa đỏ theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK năm 1989, mẫu bìa hồng theo Nghị định số 60/NĐ-CP năm 1994, mẫu bìa đỏ theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và 08/2006/QĐ-BTNMT, đến mẫu thống nhất toàn quốc màu hồng cánh sen áp dụng từ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và duy trì theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội, báo cáo công tác quản lý địa chính hàng năm, số liệu kiểm kê đất đai từ UBND xã Giáo Hiệu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Pác Nặm, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình trên địa bàn các thôn (được lựa chọn ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm kinh tế: khá, trung bình, nghèo) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và nhu cầu cấp GCNQSD đất. Đồng thời, điều tra 11 cán bộ quản lý (gồm Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ Địa chính – Nông nghiệp xã và 8 Trưởng thôn trên địa bàn).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp số liệu, tính toán tỷ lệ cơ cấu, phân tích so sánh và biểu diễn kết quả dưới dạng bảng biểu và đồ thị.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai và thực tiễn cấp GCNQSD đất tại xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu địa chính tại địa phương và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất. Tác giả phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; làm rõ các khái niệm đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đối tượng sử dụng đất và trách nhiệm đăng ký; quy định về thẩm quyền cấp GCN (cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); trình tự thủ tục hành chính tại cấp xã và Văn phòng đăng ký đất đai theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; phân định nhiệm vụ của 4 cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện, xã). Đồng thời, tổng hợp số liệu thực tế về công tác cấp GCN trên phạm vi cả nước (đạt trên 97,36% diện tích cần cấp lần đầu), tỉnh Bắc Kạn (kế hoạch giai đoạn 2019 – 2021 giao 14.000 GCN, tiếp nhận 7.706 hồ sơ đầu năm 2021 và giải quyết được 6.000 hồ sơ), huyện Pác Nặm (đã cấp 18.566 GCN đất nông nghiệp và đất ở với 110.297 thửa, cùng 3.555 thửa đất lâm nghiệp) và một số tỉnh lân cận như Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian xã Giáo Hiệu, thời gian thực hiện (2019 – 2021; thời gian thực tập từ 23/12/2021 đến 10/05/2022). Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; (2) Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo thời gian, loại đất, đối tượng; (3) Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ có thẩm quyền; (4) Đề xuất các giải pháp khắc phục. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, phương pháp điều tra sơ cấp (30 phiếu hộ dân, 11 phiếu cán bộ) và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Giáo Hiệu: Xã Giáo Hiệu có diện tích tự nhiên là 2.705,17 ha, dân số năm 2021 là 1.846 người (toàn xã có 425 hộ với 1.956 nhân khẩu phân bố trên 8 thôn: Nà Thiêm, Nà Muồng, Nà Mị, Nà Hin, Hồng Mú, Khuổi Lè, Cốc Lào, Khau Slôm). Dân cư gồm 6 dân tộc: Kinh, Dao, Sán Chỉ, Mông, Nùng, Tày. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 16,4%.

2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2021 của xã Giáo Hiệu:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 2.705,17 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.655,43 98,16
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 275,23 10,17
- Đất trồng cây hàng năm CHN 248,23 9,18
- Đất trồng lúa LUA 149,09 5,51
- Đất trồng cây hàng năm khác BHK 99,15 3,67
- Đất trồng cây lâu năm CLN 27,00 1,00
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.377,55 87,89
- Đất rừng sản xuất RSX 2.042,72 75,51
- Đất rừng phòng hộ RPH 334,83 12,38
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,65 0,10
2 Đất phi nông nghiệp PNN 47,88 1,77
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 13,66 0,51
2.2 Đất chuyên dùng CDG 16,17 0,60
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,33 0,01
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,00 0,11
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,05 < 0,01
- Đất có mục đích công cộng CCC 12,79 0,47
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 0,02 < 0,01
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 18,02 0,67
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD / BCS 1,86 0,07

3. Thực trạng thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã Giáo Hiệu: Xã triển khai định kỳ tập huấn chuyên môn cho cán bộ 3 tháng/lần; hoàn thành công tác đo đạc, chỉnh lý và lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng năm 2019; thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 và lập quy hoạch giai đoạn 2020 – 2030; quản lý tốt hoạt động giải quyết khiếu nại, tranh chấp ranh giới đất đai không để phát sinh điểm nóng; duy trì thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê định kỳ 5 năm.

4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất năm 2019:

STT Tên thôn Số đơn cần cấp (đơn) Số GCN cấp được (giấy) Tỷ lệ hồ sơ (%) Diện tích cần cấp (m²) Diện tích cấp được (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Nà Thiêm (Nà Khiêm) 4 4 100,00 2.219 2.219 100,00
- Toàn xã (8 thôn) 34 34 100,00 15.514 15.514 100,00

Trong năm 2019, toàn xã đã tiếp nhận và giải quyết cấp 34 GCNQSD đất cho 34 hồ sơ đề nghị với tổng diện tích 15.514 m², đạt tỷ lệ hoàn thành 100% so với số lượng đơn tiếp nhận hợp lệ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt thuận lợi (sự chỉ đạo của cấp trên, sự phối hợp giữa các ban ngành) và khó khăn (địa hình chia cắt, nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân đồng bào thiểu số còn thấp, kinh phí địa phương hạn hẹp). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến Luật Đất đai, tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa và quản lý hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn chính: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể hiện trạng đất đai xã Giáo Hiệu năm 2021 với tổng diện tích 2.705,17 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.655,43 ha (98,16%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 47,88 ha (1,77%) và đất chưa sử dụng là 1,86 ha (0,07%). Tác giả ghi nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp mới GCNQSD đất trong năm 2019 đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% với 34 GCN/34 đơn hợp lệ, diện tích cấp đạt 15.514 m².
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường các buổi họp thôn, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai bằng các hình thức trực quan, phù hợp với đặc thù đồng bào các dân tộc thiểu số (Dao, Sán Chỉ, Mông, Nùng, Tày).
    • Giải pháp chuyên môn: Định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã và đội ngũ trưởng thôn về quy trình lập hồ sơ, xác nhận nguồn gốc đất theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP.
    • Giải pháp tài chính và công nghệ: Đề nghị cấp trên bố trí thêm kinh phí cho công tác đo đạc thực địa, hỗ trợ thiết bị kỹ thuật nhằm hiện đại hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa.
  • Đóng góp của tác giả: Cung cấp bức tranh thực tiễn chi tiết về công tác quản lý địa chính tại một xã miền núi thuộc huyện nghèo (Pác Nặm, Bắc Kạn); kết hợp đánh giá số liệu thứ cấp của chính quyền với dữ liệu khảo sát nhận thức sơ cấp từ 30 hộ dân và 11 cán bộ quản lý địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra xã hội học sơ cấp còn khiêm tốn (30 hộ dân và 11 cán bộ quản lý) do điều kiện địa hình đi lại khó khăn và thời gian thực tập có hạn; chuỗi số liệu chi tiết phân rã theo từng loại đất và đối tượng cấp giấy chủ yếu tập trung đầy đủ trong năm 2019 theo các báo cáo lưu trữ tại UBND xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên toàn bộ 8 thôn; phân tích sâu tác động của biến động đo đạc dồn điền đổi thửa và hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu khi địa phương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020 – 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và Môi trường thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước cấp cơ sở.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Hệ thống hóa chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, bảng phân tích cơ cấu đất đai chi tiết theo mã loại đất năm 2021, cùng quy trình biểu mẫu khảo sát nhận thức người dân và cán bộ quản lý địa phương tại khu vực miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất đai của xã Giáo Hiệu năm 2021 có đặc điểm nổi bật nào? Theo số liệu thống kê năm 2021 của UBND xã Giáo Hiệu, tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.705,17 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.655,43 ha (chiếm 98,16% tổng diện tích), nổi bật là đất lâm nghiệp đạt 2.377,55 ha (chiếm 87,89% diện tích tự nhiên, gồm rừng sản xuất 2.042,72 ha và rừng phòng hộ 334,83 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 47,88 ha (1,77%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 1,86 ha (0,07%).

2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật nào và có đặc điểm nhận diện ra sao? Mẫu Giấy chứng nhận hiện đang lưu hành thống nhất trên toàn quốc được quy định tại Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Phôi giấy có 4 trang, nền màu hồng cánh sen in hoa văn trống đồng, hình Quốc huy, dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ, cùng mã số seri gồm 2 chữ cái và 6 chữ số in mực đen rõ nét.

3. Kết quả cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Giáo Hiệu trong năm 2019 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Căn cứ Báo cáo số 09/BC-UBND ngày 19/11/2019 của UBND xã Giáo Hiệu, trong năm 2019 toàn xã đã tiếp nhận 34 đơn xin cấp mới GCNQSD đất với tổng diện tích 15.514 m². Kết quả đã cấp được 34 Giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích 15.514 m², đạt tỷ lệ hoàn thành 100% về cả số lượng đơn và diện tích cần cấp.

4. Khóa luận sử dụng phương pháp khảo sát sơ cấp nào để thu thập ý kiến tại địa phương? Tác giả đã triển khai phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi trên địa bàn xã Giáo Hiệu, bao gồm 30 phiếu khảo sát hộ gia đình tại các thôn (đại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo) để đánh giá nhận thức pháp luật và nhu cầu cấp GCN; cùng 11 phiếu khảo sát cán bộ quản lý (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính và 8 Trưởng thôn).

5. Theo Luật Đất đai 2013, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình và cá nhân? Căn cứ Khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện Pác Nặm) có thẩm quyền ký quyết định và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Duy Khang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Giáo Hiệu, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý hiện hành với các số liệu thực tế về cơ cấu diện tích 2.705,17 ha đất đai và kết quả giải quyết hồ sơ địa chính tại địa phương. Các phát hiện và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn có giá trị nhằm hỗ trợ chính quyền cấp cơ sở nâng cao hiệu quả cấp GCNQSD đất trong giai đoạn tiếp theo.