Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Trong nền kinh tế thị trường, giá trị của đất đai ngày càng tăng cao, kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất và làm nảy sinh nhiều biến động phức tạp cùng các tranh chấp đất đai tại cơ sở. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và lập hồ sơ địa chính là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước xác lập quyền hạn quản lý, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tạo lập nguồn thu ngân sách thông qua các nghĩa vụ tài chính.

Xã Huống Thượng trước đây trực thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ngày 18/8/2017, theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xã Huống Thượng chính thức được điều chuyển địa giới hành chính về thành phố Thái Nguyên. Địa bàn xã gồm 10 xóm, có vị trí tiếp giáp với xã Linh Sơn ở phía Bắc; giáp xã Nam Hòa (huyện Đồng Hỷ) ở phía Đông Bắc và phía Đông; giáp xã Đồng Liên ở phía Đông Nam; phía Nam và Tây giáp các phường Cam Giá, Gia Sàng, Túc Duyên qua ranh giới tự nhiên là sông Cầu. Việc thay đổi địa giới hành chính và triển khai dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc rà soát, kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ cho nhân dân. Trên cơ sở đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Già, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xóm Già, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thứ hai: Đánh giá tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Thứ ba: Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Huống Thượng theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực tế tại địa bàn xóm Già, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Được tiến hành tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long phối hợp cùng xóm Già, xã Huống Thượng; thời gian triển khai từ ngày 09/08/2017 đến ngày 19/11/2017.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013 (gồm 14 chương, 212 điều). Trọng tâm bao gồm: khái niệm đăng ký đất đai (Khoản 15 Điều 3), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16 Điều 3), nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ (Điều 98, Điều 105), hồ sơ địa chính gồm Sổ địa chính Mẫu 01/ĐK, Sổ mục kê đất đai Mẫu 02/ĐK, Sổ theo dõi biến động đất đai Mẫu 03/ĐK và Bản đồ địa chính (Điều 47).

Về cơ sở pháp lý, khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định, hợp đồng chuyên môn gồm:

  • Luật Đất đai ngày 29/11/2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đo đạc lập bản đồ và đăng ký đất đai.
  • Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Căn cứ triển khai dự án thực địa: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20/4/2015 cùng các phụ lục hợp đồng 10B/HĐĐH (30/7/2015) và 10C/HĐĐH (30/11/2016) ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và số liệu cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND xã Huống Thượng.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Hướng dẫn người sử dụng đất tại xóm Già kê khai đơn đăng ký; đối soát thông tin hiện trạng thực tế với bản đồ địa chính mới đo vẽ; phân loại hồ sơ theo 3 nhóm: đủ điều kiện cấp mới/cấp đổi, chưa đủ điều kiện (cần bổ sung hồ sơ) và không đủ điều kiện (do lấn chiếm, tranh chấp hoặc kê khai sai mục đích).
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp số lượng thửa đất, diện tích và hồ sơ theo từng danh mục để lập biên bản và danh sách trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp cơ cấu diện tích đất đai và kết quả thực hiện các công đoạn hồ sơ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh dữ liệu bản đồ địa chính mới với bản đồ cấp giấy cũ, so sánh giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt và khối lượng thực tế thi công để phân tích nguyên nhân chênh lệch.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh xã Huống Thượng chuyển giao từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên và thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính. Xác lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc tiếp cận nghiệp vụ đăng ký đất đai cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp hệ thống lý luận về vai trò của đăng ký đất đai và GCNQSDĐ đối với Nhà nước và công dân; làm rõ thẩm quyền (UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo Điều 105 Luật Đất đai 2013), điều kiện được cấp và không được cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), cũng như trình tự thủ tục cấp GCN theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, văn bản tổng quan số liệu kết quả cấp GCN trên cả nước (đạt 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, tương đương 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Thái Nguyên (tính đến hết năm 2016 đã cấp 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại xóm Già, xã Huống Thượng và đơn vị thực hiện là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long trong giai đoạn từ 09/08/2017 đến 19/11/2017. Trình bày chi tiết nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng đất đai và quy trình 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp), thống kê, xử lý dữ liệu bằng Excel và so sánh, phân tích chuyên môn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả phân tích đặc điểm địa lý, tự nhiên của xã Huống Thượng (tọa độ từ 21º37’30’’ đến 21º33’45’’ vĩ độ Bắc, 105º48’45’’ đến 105º56’15’’ kinh độ Đông; nhiệt độ trung bình 20°C, tích ôn 8000°C), đặc điểm kinh tế - xã hội năm 2017 (dân số 6.003 người với 1.489 hộ, tỷ lệ hộ nông nghiệp 76,6%, sản lượng lương thực 3.003 tấn đạt 104% kế hoạch, thu nhập bình quân 28 triệu đồng/người/năm). Đi sâu đánh giá số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2017 và tổng hợp khối lượng thi công thực tế của dự án đo đạc chỉnh lý, cấp GCN tại địa phương; phân tích các bước kỹ thuật từ chuẩn bị, hướng dẫn kê khai, kiểm tra thực địa đến lập hồ sơ theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện các nội dung kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn; đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu chuyên môn và đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục, tranh chấp ranh giới và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đơn vị tư vấn với chính quyền địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết hiện trạng cơ cấu đất đai của xã Huống Thượng năm 2017 và đánh giá số liệu thực tế thi công dự án đăng ký, cấp GCNQSDĐ so với thiết kế kỹ thuật - dự toán ban đầu.

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 814,76 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 621,93 76,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 560,87 90,18
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 422,05 75,25
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 138,82 24,75
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 43,37 6,97
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,69 2,84
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 190,82 23,42
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 47,73 25,01
2.2 Đất chuyên dùng CDG 53,92 28,26
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,23 0,43
2.2.2 Đất quốc phòng CQP 2,04 3,78
2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,79 7,03
2.2.4 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 47,86 88,76
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,07 0,56
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,36 0,19
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,62 3,47
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 37,49 19,65
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 43,63 22,86
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD (BCS) 2,01 0,25

(Nguồn: Số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2017 - Bảng 4.1 của khóa luận)

Về kết quả thực hiện dự án cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ, đối chiếu giữa Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (KT-DT) được duyệt và kết quả thi công thực tế:

TT Hạng mục công việc Đơn vị tính Khối lượng Thiết kế KT-DT Thực tế thi công Tăng / Giảm (+/-) Đánh giá chất lượng
I Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt
1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
4 Thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ cấp chung GCN Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
5 Lập danh sách, công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3.3) Hồ sơ / Thửa 1.754 / 6.762 229 / 225 -1.525 / -6.537 Đạt yêu cầu
6 Trích lục thửa đất từ BĐĐC (Bước 5.1) Hồ sơ / Thửa 1.754 / 6.762 62 / 80 -1.692 / -6.682 Đạt yêu cầu
7 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ / Thửa 1.754 / 6.762 62 / 80 -1.692 / -6.682 Đạt yêu cầu
II Đăng ký, cấp GCN đổi đồng loạt
1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
4 Thửa đất nông nghiệp lập chung hồ sơ cấp đổi GCN Thửa 4.468 238 -4.230 Đạt yêu cầu
5 Bàn giao hồ sơ cấp đổi GCN cho CNVPĐKĐĐ (Bước 4) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
6 Trích lục bằng công nghệ tin học (Bước 6) Hồ sơ / Thửa 1.504 / 4.468 0 / 0 -1.504 / -4.468 Đạt yêu cầu
7 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ / Thửa 1.504 / 4.468 0 / 0 -1.504 / -4.468 Đạt yêu cầu
III Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1 Công tác chuẩn bị (Bước 1) Thửa 16.581 16.939 +358 Đạt yêu cầu
2 Thu thập tài liệu (Bước 2) Thửa 16.581 16.939 +358 Đạt yêu cầu

(Nguồn: Báo cáo thực hiện dự án Công ty CP Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long năm 2016 - Bảng 4.2 của khóa luận)

Đóng góp thực tiễn và chuyên môn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình triển khai công tác kê khai cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại cấp cơ sở; ghi nhận thực tế người dân tự chỉ dẫn, xác định ranh giới thửa đất dưới sự chứng kiến của cán bộ thôn xóm trước khi tiến hành lập hồ sơ đối soát.
  • Cung cấp số liệu định lượng cụ thể chỉ ra khoảng cách giữa dự toán phê duyệt ban đầu và kết quả thực hiện tại hiện trường (hướng dẫn và nhận được 229 hồ sơ cấp mới/1.754 hồ sơ thiết kế; 163 hồ sơ cấp đổi/1.504 hồ sơ thiết kế), làm rõ các nguyên nhân thực tế phát sinh do biến động ranh giới, đất có tranh chấp, chưa đủ giấy tờ hợp lệ hoặc chuyển đổi mục đích chưa kê khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế cụ thể gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế kéo dài từ ngày 09/08/2017 đến ngày 19/11/2017, chủ yếu tập trung vào giai đoạn kê khai, lập và phân loại hồ sơ ban đầu tại thực địa xóm Già; chưa theo dõi được toàn bộ chu trình xử lý tiếp theo tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế để hoàn tất việc trao giấy chứng nhận cho từng hộ gia đình.
  • Một số công đoạn kỹ thuật như trích lục bằng công nghệ tin học và nhập dữ liệu thuộc tính đối với hồ sơ cấp đổi chưa ghi nhận sản phẩm hoàn thành trong giai đoạn báo cáo của dự án (thực hiện 0 hồ sơ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ đồng loạt tại 9 xóm còn lại của xã Huống Thượng sau khi sáp nhập hoàn toàn vào thành phố Thái Nguyên, đồng thời nghiên cứu giải pháp số hóa đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính từ cấp xã lên hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp thành phố và cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính tham khảo phương pháp tiếp cận thực tế, mẫu biểu và quy trình phân loại hồ sơ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và kỹ thuật viên các đơn vị đo đạc bản đồ tham khảo bài học kinh nghiệm về công tác chuẩn bị hồ sơ, phương pháp phối hợp giữa chính quyền cơ sở, ban cán sự thôn xóm và đơn vị tư vấn trong việc vận động nhân dân tự nhận mốc giới thửa đất, giảm thiểu sai lệch và tranh chấp khi đo vẽ chỉnh lý bản đồ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại xóm Già, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (phối hợp với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) trong thời gian từ ngày 09/08/2017 đến ngày 19/11/2017.

2. Quyết định nào của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán cho công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại khu vực nghiên cứu?
Đó là Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ.

3. Cơ cấu diện tích đất đai năm 2017 của xã Huống Thượng có đặc điểm gì nổi bật?
Theo Bảng 4.1 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với 621,93 ha (76,33% tổng diện tích), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 190,82 ha (23,42%) và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 2,01 ha (0,25%).

4. Khối lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ thực tế thi công tại dự án xã Huống Thượng đạt bao nhiêu so với thiết kế kỹ thuật - dự toán?
Đối với đăng ký cấp mới lần đầu, thực tế hướng dẫn và tiếp nhận đạt 229 hồ sơ (so với thiết kế 1.754 hồ sơ). Đối với đăng ký cấp đổi, thực tế tiếp nhận và bàn giao đạt 163 hồ sơ (so với thiết kế 1.504 hồ sơ). Khâu chuẩn bị dữ liệu không gian địa chính đạt 16.939 thửa (tăng 358 thửa so với 16.581 thửa thiết kế).

5. Trong công tác kê khai cấp đổi, nguyên tắc cấp giấy cho nhiều thửa đất nông nghiệp được quy định thực hiện như thế nào?
Theo hướng dẫn áp dụng Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và các quy định của Luật Đất đai 2013, nguyên tắc chung là cấp giấy chứng nhận cho từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong cùng một xã mà có yêu cầu thì được cấp đổi gộp thành một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nông Nguyễn Việt đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tiến trình thực tế công tác kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Già, xã Huống Thượng trong giai đoạn chuyển đổi đơn vị hành chính về thành phố Thái Nguyên. Thông qua việc phân tích số liệu thực địa và tổng hợp bảng biểu so sánh giữa dự toán thiết kế với khối lượng thi công thực tế của đơn vị tư vấn, đề tài phản ánh khách quan những thuận lợi, khó khăn trong công tác nghiệp vụ địa chính cơ sở. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được rút ra từ nghiên cứu cung cấp tư liệu chuyên môn hữu ích cho công tác quản lý đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính tại địa phương.