Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại thành phố Tuyên Quang" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Xuân Anh Toàn (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hưng vào tháng 5 năm 2024. Đề tài thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (chuyên sâu Tài chính công), thực hiện nghiên cứu thực chứng dựa trên số liệu quản lý tài chính và phân tích dữ liệu thứ cấp tại địa phương.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo đóng vai trò là quốc sách hàng đầu, là nền tảng cung cấp tri thức, kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) còn hạn hẹp nhưng nhu cầu chi tiêu cho các lĩnh vực ngày càng tăng, yêu cầu quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách đạt hiệu quả cao nhất, triệt để tiết kiệm là nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền các cấp.
Tại thành phố Tuyên Quang (đơn vị hành chính cấp huyện loại I, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang), chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng gia tăng qua các năm. Mặc dù công tác quản lý chi thường xuyên cho giáo dục đã đạt được nhiều thành tựu, thực tiễn giai đoạn 2021–2023 vẫn bộc lộ một số hạn chế: quy trình lập dự toán ở một số đơn vị còn chậm và sơ sài; dự toán thu lập thấp hơn thực tế; việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm chưa thực sự phát huy hiệu quả; quy trình mua sắm, sửa chữa tài sản còn bất cập; năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác tài chính – kế toán tại các trường học chưa đồng đều. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phố mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định mục đích nghiên cứu tổng quát là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2021–2023, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.
Để đạt được mục đích trên, nghiên cứu thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chi và công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất phương hướng, quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phố trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (THCS) thuộc phân cấp quản lý ngân sách của thành phố Tuyên Quang (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra và định mức chi).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2021–2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản lý tài chính công:
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13: Căn cứ Điều 4 về khái niệm NSNN, chi thường xuyên, ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, huyện, xã) và nhiệm vụ phân cấp ngân sách.
- Luật Giáo dục năm 2019 (Chương II Mục 1): Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục: (1) Nguyên tắc quản lý theo dự toán; (2) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; (3) Nguyên tắc đảm bảo kiểm soát và chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (KBNN).
- Hệ thống định mức chi: Gồm định mức tổng hợp (định mức phân bổ làm căn cứ giao số kiểm tra, lập dự toán) và định mức chi tiết (định mức sử dụng, chia thành định mức bắt buộc chung theo quy định pháp luật và định mức không bắt buộc chung quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ).
- Quy trình quản lý chi NSNN: Thực hiện theo chu trình 3 khâu khép kín: Lập dự toán $\rightarrow$ Chấp hành dự toán $\rightarrow$ Quyết toán và kiểm tra, thanh tra ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội, quy mô trường lớp, học sinh, giáo viên và số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân rã cơ cấu chi thường xuyên theo các nhóm mục (chi thanh toán cá nhân, chi chuyên môn, mua sắm sửa chữa, chi khác) và theo cấp học.
- Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2021 so với 2022, 2022 so với 2023) về giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm để đánh giá xu hướng biến động và mức độ hoàn thành dự toán.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các nguồn chính thức:
- Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, báo cáo tổng kết tình hình tài chính của Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Tuyên Quang.
- Báo cáo số liệu thống kê trường, lớp, học sinh, giáo viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tuyên Quang.
- Các tài liệu tổng quan nghiên cứu liên quan đã công bố (công trình của Bùi Đức Điệp - 2020 tại Lạc Sơn, Trần Trọng Hiệp - 2020 tại Tam Đảo, Vũ Thị Thanh Huyền - 2020 tại TP. Thái Bình, Hà Thảo Huyền - 2020 tại Hàm Yên, Tạ Khắc Huỳnh - 2020 tại Sông Lô).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính công áp dụng cho lĩnh vực giáo dục:
- Khái niệm và đặc điểm chi thường xuyên cho giáo dục: Đây là quá trình phân phối và sử dụng vốn từ quỹ NSNN để duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp. Khoản chi này mang 4 đặc điểm: tính ổn định; tính chất tiêu dùng xét trong niên độ ngắn hạn; tính chất tích lũy đặc biệt dài hạn (tạo ra nguồn nhân lực và tích lũy "chất xám" phục vụ tăng trưởng kinh tế tương lai); phạm vi mức độ gắn chặt với vai trò cung ứng hàng hóa dịch vụ công của Nhà nước.
- Phân loại 4 nhóm nội dung chi: (1) Chi thanh toán cho cá nhân (lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền thưởng); (2) Chi nghiệp vụ chuyên môn (tài liệu, đồ dùng dạy học, hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn); (3) Chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ tài sản cố định; (4) Chi khác (văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, công tác phí).
- Quy trình tổ chức quản lý: Trình bày chi tiết căn cứ, trình tự 3 bước lập dự toán; căn cứ và yêu cầu trong chấp hành dự toán; quy trình khóa sổ ngày 31/12, lập báo cáo quyết toán, thẩm tra phê duyệt và xử lý xuất toán các khoản chi sai quy định.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố chủ quan (chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khả năng huy động nguồn vốn, cơ cấu các khoản chi khác, hiệu quả cấp phát) và khách quan (xu hướng kinh tế khu vực, thiên tai, lũ lụt, bão).
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tại thành phố Tuyên Quang
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng địa bàn, quy mô mạng lưới giáo dục và diễn biến số liệu chi ngân sách trong giai đoạn 2021–2023.
1. Đặc điểm địa bàn và quy mô giáo dục thành phố Tuyên Quang:
- Thành phố có diện tích 184,38 $\text{km}^2$, gồm 15 đơn vị hành chính (10 phường, 5 xã). Dân số năm 2022 là 132.961 người, mật độ 721 người/$\text{km}^2$. Năm 2023, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,46% (dẫn đầu khu vực miền núi phía Bắc).
- Mạng lưới giáo dục ổn định với 58 trường trực thuộc (năm học 2023–2024: 23 trường Mầm non, 19 trường Tiểu học, 16 trường THCS). Tỷ lệ trẻ em mầm non được chăm sóc đạt 93,1%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; học sinh hoàn thành tiểu học vào lớp 6 đạt 99,94%.
Bảng: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên thành phố Tuyên Quang
| Năm học / Cấp học |
Mầm non (Trường / Lớp / GV) |
Tiểu học (Trường / Lớp / GV) |
THCS (Trường / Lớp / GV) |
| 2021–2022 |
19 trường / 360 lớp / 185 GV |
18 trường / 334 lớp / 350 GV |
16 trường / 198 lớp / 209 GV |
| 2022–2023 |
23 trường / 332 lớp / 170 GV |
19 trường / 364 lớp / 379 GV |
16 trường / 212 lớp / 227 GV |
| 2023–2024 (dự tính) |
23 trường / 336 lớp / 176 GV |
19 trường / 367 lớp / 381 GV |
16 trường / 213 lớp / 230 GV |
(Tổng số học sinh toàn thành phố theo thống kê là 19.319 học sinh; Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Tuyên Quang).
2. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách sự nghiệp giáo dục:
Tổng chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục có xu hướng tăng nhanh, chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi thường xuyên của thành phố.
Bảng: Quyết toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục thành phố Tuyên Quang (2021–2023)
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2022/2021 |
Năm 2023 (Dự kiến) |
So sánh 2023/2022 |
| Tổng chi NSNN thành phố |
— |
— |
— |
997.653 |
+5,62% |
| Chi thường xuyên NSNN |
— |
— |
— |
420.947 |
-3,30% |
| Chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục |
186.282 |
188.992 |
+1,45% (+2.710 tr.đ) |
209.754 |
+10,98% (+20.762 tr.đ) |
| Tỷ trọng chi GD / Chi thường xuyên |
44,29% |
44,75% |
+0,46% |
51,36% |
+6,61% |
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Tuyên Quang).
3. Cơ cấu chi tiết nhóm chi thanh toán cho cá nhân:
Nhóm chi cho cá nhân luôn chiếm tỷ trọng trên 70% tổng chi thường xuyên giáo dục nhưng có xu hướng giảm nhẹ về tỷ trọng tương đối (2021: 75,29%; 2022: 74,89%; 2023: 73,06%) do ngân sách phải cân đối thêm cho các khoản mua sắm và chi hoạt động khác.
Bảng: Quyết toán chi tiết nhóm chi cho cá nhân giai đoạn 2021–2023
| Nội dung chi (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 (Dự kiến) |
Cơ cấu năm 2023 (%) |
| Tổng chi thanh toán cho cá nhân |
140.245 |
141.532 |
153.256 |
100,00% |
| - Chi trả lương |
— |
— |
80.214 |
56,91% |
| - Phụ cấp lương |
— |
— |
28.118 |
19,65% |
| - Tiền thưởng (khen thưởng giáo viên, học sinh) |
3.001 (2,14%) |
3.213 (2,27%) |
3.086 |
2,67% |
| - Phúc lợi tập thể |
— |
— |
3.873 |
4,48% |
| - Học bổng |
0 (0%) |
0 (0%) |
0 |
0,00% |
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Tuyên Quang).
4. Đánh giá công tác quản lý:
- Kết quả đạt được: Đảm bảo chi trả tiền lương và phụ cấp đầy đủ, kịp thời cho đội ngũ giáo viên; duy trì ổn định hoạt động giảng dạy; công tác kiểm soát chi qua KBNN được duy trì nghiêm ngặt.
- Hạn chế và tồn tại: Lập dự toán tại một số trường học còn mang tính hình thức, dự toán thu sự nghiệp lập thấp hơn khả năng thực tế; quy trình mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất ở một số đơn vị còn chậm; cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập chưa tạo ra động lực mạnh mẽ để khai thác nguồn thu ngoài ngân sách; trình độ chuyên môn của một bộ phận kế toán trường học còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Chương 3 xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển giáo dục của thành phố:
- Hoàn thiện hệ thống định mức chi: Rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ ngân sách sát với quy mô học sinh, tính chất từng cấp học; hướng dẫn các trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết, minh bạch đối với phần kinh phí giao tự chủ.
- Nâng cao chất lượng lập dự toán: Cơ quan tài chính giao số kiểm tra sớm; yêu cầu các trường lập dự toán sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các nguồn thu dịch vụ/sự nghiệp vào dự toán tổng thể; chấm dứt tình trạng lập dự toán sơ sài, chậm tiến độ.
- Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng GD&ĐT và KBNN trong kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ; đảm bảo cấp phát đúng tiến độ, ngăn chặn triệt để tình trạng chi sai mục đích hoặc vượt dự toán.
- Tăng cường công tác quyết toán, thanh tra, kiểm tra: Thực hiện xét duyệt quyết toán đúng biểu mẫu và thời hạn; kiên quyết xuất toán, thu hồi nộp NSNN đối với các khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức; đẩy mạnh kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các cơ sở giáo dục.
- Nâng cao năng lực cán bộ tài chính – kế toán: Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn định kỳ cho đội ngũ kế toán trường học, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và cập nhật chính sách tài chính mới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh chi ngân sách giáo dục tại địa phương: Số liệu quyết toán chứng minh sự ưu tiên nguồn lực của thành phố cho giáo dục. Năm 2023, chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đạt 209.754 triệu đồng, tăng 10,98% so với năm 2022 (188.992 triệu đồng) và chiếm tới 51,36% tổng chi thường xuyên NSNN của toàn thành phố (420.947 triệu đồng).
- Làm rõ cơ cấu chi: Chi cho con người (chi thanh toán cá nhân) chiếm tỷ trọng chủ đạo (73,06% năm 2023 với 153.256 triệu đồng), trong đó chi lương và phụ cấp chiếm trên 70% nhóm chi này (chi trả lương đạt 80.214 triệu đồng, chiếm 56,91%; phụ cấp lương chiếm 19,65%). Chi tiền thưởng tăng từ 2,14% (năm 2021) lên 2,67% (năm 2023) với 3.086 triệu đồng.
- Chỉ rõ các nút thắt thực tế: Nhận diện các điểm yếu trong khâu dự toán thu sự nghiệp, thủ tục mua sắm tài sản công và sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng GD&ĐT và Kho bạc Nhà nước.
Giải pháp và kiến nghị
Đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ theo chu trình quản lý ngân sách: chuẩn hóa định mức phân bổ, nâng cao trách nhiệm giải trình của thủ trưởng đơn vị trường học, tăng cường kiểm soát chi qua KBNN và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán cơ sở.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ các nghiên cứu tại các huyện Lạc Sơn (Hòa Bình), Tam Đảo, Sông Lô (Vĩnh Phúc), Hàm Yên (Tuyên Quang) và TP. Thái Bình (Thái Bình). Tác giả đã bổ sung công trình nghiên cứu thực chứng chuyên biệt đầu tiên về công tác quản lý chi thường xuyên giáo dục tại địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2021–2023 trong bối cảnh thành phố được công nhận là đô thị loại II và đơn vị hành chính cấp huyện loại I.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi chi thường xuyên NSNN cho các cấp mầm non, tiểu học và THCS trực thuộc thành phố quản lý (không bao gồm cấp THPT thuộc phân cấp quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Tuyên Quang và các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn). Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong 3 năm (2021–2023).
- Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chi tiêu công cho giáo dục gắn với kết quả đầu ra (chất lượng học sinh, mức độ hài lòng của xã hội), hoặc nghiên cứu sâu hơn về mô hình tự chủ tài chính hoàn toàn tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn đô thị miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính công, Quản trị tài chính công, Quản lý kinh tế và cán bộ làm công tác quản lý tài chính - kế toán tại các cơ quan quản lý nhà nước (Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng GD&ĐT, KBNN) và các trường học công lập.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về cơ cấu chi giáo dục thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2021–2023 (Chương 2) và quy trình phối hợp liên ngành trong lập, chấp hành, quyết toán dự toán ngân sách giáo dục cấp huyện/thành phố.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi thường xuyên NSNN của thành phố Tuyên Quang năm 2023?
Theo bảng số liệu quyết toán của Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Tuyên Quang, năm 2023 chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục đạt 209.754 triệu đồng, chiếm 51,36% trong tổng chi thường xuyên NSNN của thành phố (420.947 triệu đồng).
2. Nhóm chi thanh toán cho cá nhân trong ngân sách giáo dục của thành phố Tuyên Quang chiếm bao nhiêu phần trăm và gồm những nội dung chính nào?
Năm 2023, chi thanh toán cho cá nhân đạt 153.256 triệu đồng, chiếm 73,06% tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục. Cơ cấu gồm: chi trả lương (56,91% - 80.214 triệu đồng), phụ cấp lương (19,65% - 28.118 triệu đồng), phúc lợi tập thể (4,48% - 3.873 triệu đồng), tiền thưởng (2,67% - 3.086 triệu đồng) và học bổng (0%).
3. Quy mô trường, lớp và học sinh của ngành giáo dục thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Tính đến năm học 2023–2024, toàn thành phố có tổng cộng 58 trường trực thuộc (23 trường Mầm non với 336 lớp, 19 trường Tiểu học với 367 lớp, 16 trường THCS với 213 lớp), tổng số học sinh toàn thành phố là 19.319 học sinh.
4. Những hạn chế chính trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách giáo dục tại thành phố Tuyên Quang được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: công tác lập dự toán tại một số trường còn chậm và sơ sài; dự toán thu sự nghiệp lập thấp hơn thực tế; quy trình mua sắm, sửa chữa tài sản cố định còn bất cập; cơ chế tự chủ tài chính chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả; trình độ cán bộ kế toán ở một số cơ sở giáo dục chưa đồng đều.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống định mức chi; (2) Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán; (3) Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện và chấp hành dự toán; (4) Tăng cường công tác quyết toán, thanh tra, kiểm tra chi ngân sách; (5) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ tài chính – kế toán trường học.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Xuân Anh Toàn đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận tài chính công và số liệu quyết toán thực tế từ Phòng Tài chính – Kế hoạch, công trình đã làm rõ vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước trong việc đảm bảo nguồn lực cho giáo dục địa phương với tỷ trọng chi chiếm trên 51% tổng chi thường xuyên toàn thành phố. Các giải pháp đề xuất bám sát chu trình quản lý ngân sách từ khâu định mức, lập dự toán, chấp hành đến quyết toán, thanh tra, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài chính công tại địa phương.