Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi một hệ thống pháp luật công khai, minh bạch, thống nhất và khả thi. Cùng với quá trình thể chế hóa các chủ trương của Đảng, số lượng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) được ban hành ngày càng tăng; tuy nhiên, hệ thống này vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế như tính cồng kềnh, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc có những quy phạm trái pháp luật, không còn phù hợp với thực tiễn nhưng chậm được đình chỉ, bãi bỏ, sửa đổi. Trong bối cảnh giáo dục và đào tạo được xác định là "quốc sách hàng đầu", việc hoàn thiện thể chế và kiểm soát tính hợp pháp của các văn bản trong lĩnh vực này giữ vai trò then chốt. Công tác kiểm tra VBQPPL — cơ chế "hậu kiểm" thực hiện ngay sau khi văn bản được ban hành — là công cụ pháp lý quan trọng nhằm loại bỏ các quy định trái pháp luật, bảo vệ trật tự quản lý nhà nước và quyền lợi của công dân.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra VBQPPL; đánh giá thực trạng công tác kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Việt Nam hiện nay, chỉ ra kết quả đạt được, các hạn chế, vướng mắc cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Khóa luận thực hiện 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra VBQPPL nói chung và trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói riêng (khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò, nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, phương thức và các yếu tố tác động).
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Việt Nam, phân tích các kết quả đạt được và chỉ rõ những sai phạm, hạn chế cùng nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL trong ngành giáo dục và đào tạo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cùng các yếu tố tác động đến hoạt động này. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong hoạt động kiểm tra VBQPPL thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Việt Nam từ ngày 01/7/2016 (thời điểm Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Căn cứ hiến định và lập pháp: Hiến pháp năm 2013 (Điều 8, Điều 61); Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 (Luật số 63/2020/QH14); Luật Đầu tư năm 2014; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
  • Các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành: Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP; Nghị định số 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khung lý thuyết: Lý luận về quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật; lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước, hậu kiểm văn bản pháp luật, phân định giữa hoạt động kiểm tra với thẩm định, thẩm tra (tiền kiểm) và rà soát văn bản.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các giáo trình luật học, công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ (Đoàn Thị Tố Uyên, Lê Thị Uyên), luận văn thạc sĩ và các bài viết trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp phân tích lý luận với tổng hợp số liệu thực tế từ các báo cáo kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp và Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp so sánh: Đặt trong tương quan so sánh hoạt động kiểm tra với thẩm định, thẩm tra, rà soát văn bản; so sánh việc áp dụng các quy định qua từng giai đoạn thể chế (2003, 2008, 2010, 2015, 2016, 2020).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp), các kết luận kiểm tra văn bản thực tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật và Công báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về văn bản quy phạm pháp luật và hoạt động kiểm tra văn bản trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

  • Khái niệm và đặc điểm VBQPPL: Phân tích định nghĩa theo Điều 2 và Khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015. Chỉ ra 04 dấu hiệu đặc trưng của VBQPPL: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chứa đựng các quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung, áp dụng lặp đi lặp lại; ban hành đúng tên loại, thể thức, kỹ thuật trình bày; tuân thủ trình tự, thủ tục luật định nghiêm ngặt.
  • Khái niệm và đặc điểm kiểm tra VBQPPL trong lĩnh vực GD&ĐT: Dẫn chiếu Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, xác định kiểm tra VBQPPL là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản và xử lý văn bản trái pháp luật. Phân tích 03 đặc điểm cơ bản: về nội dung (đối tượng là VBQPPL do các bộ, cơ quan ngang bộ, HĐND, UBND ban hành); về chủ thể (cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền và cơ quan ban hành tự kiểm tra); về mục đích (phát hiện dấu hiệu trái pháp luật để kiến nghị hoặc trực tiếp xử lý).
  • Phân định kiểm tra với các hoạt động tương đồng:
    • Thẩm định, thẩm tra: Là hoạt động "tiền kiểm" đối với dự thảo văn bản, mang tính tư vấn, tham mưu, chưa phát sinh hiệu lực bắt buộc thi hành.
    • Kiểm tra: Là hoạt động "hậu kiểm" đối với văn bản đã được ban hành, có giá trị pháp lý bắt buộc, có quyền xử lý hoặc đình chỉ, bãi bỏ quy định trái luật.
    • Rà soát: Tiến hành thường xuyên trên phạm vi rộng hơn (kể cả văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ), nhằm phát hiện văn bản hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội để sửa đổi, thay thế.
  • Vị trí, vai trò của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 96/2022/NĐ-CP, Bộ GD&ĐT có trách nhiệm kiểm tra các VBQPPL do các bộ, ngành và HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành có liên quan đến ngành giáo dục; kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Quy định pháp luật hiện hành: Khái quát các nguyên tắc kiểm tra (thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; kết hợp tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền; không vụ lợi); xác định đối tượng kiểm tra (Điều 103 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); thẩm quyền kiểm tra (Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện); 05 nội dung kiểm tra (thẩm quyền, nội dung, căn cứ pháp lý, thể thức/kỹ thuật trình bày, trình tự/thủ tục); 02 phương thức kiểm tra (tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức của cán bộ, công chức; chất lượng thể chế; tổ chức bộ máy và biên chế; kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất (theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC, Điều 177 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); công tác phối hợp liên ngành và truyền thông.

Chương 2: Thực trạng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về số liệu và các dạng sai phạm thực tế qua công tác kiểm tra:

  • Số liệu kiểm tra chuyên đề năm 2019: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Cục KTVB) đã thu thập, phân loại và kiểm tra 906 văn bản (738 văn bản do địa phương ban hành, 168 văn bản do cấp Bộ ban hành; gồm 901 VBQPPL và 05 văn bản hành chính có chứa QPPL). Kết quả phát hiện 78 văn bản có dấu hiệu không phù hợp với quy định của pháp luật:
    • 06 văn bản của Bộ GD&ĐT (04 Thông tư và 02 văn bản hành chính có chứa QPPL).
    • 72 văn bản của 44 địa phương cấp tỉnh (39 văn bản về dạy thêm, học thêm; 22 văn bản về các nội dung khác; 08 văn bản không phù hợp về hiệu lực; 03 văn bản hành chính có chứa QPPL).
  • Phân loại các dạng vi phạm điển hình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
    • Vi phạm về thẩm quyền ban hành: Ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ dạy thêm, học thêm trái quy định của Luật Đầu tư năm 2014 (sau ngày 01/01/2017 dịch vụ này không còn trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện); UBND cấp tỉnh ban hành văn bản quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh (mức học phí môn tự chọn, hỗ trợ bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương, mức chi sao in đề thi, cấm dạy thêm ngày nghỉ lễ/chủ nhật).
    • Vi phạm về nội dung: Quy định mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường, tỷ lệ trích giữ tiền học thêm trái với Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT (xảy ra tại Ninh Bình theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND; Quảng Bình theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND; Long An theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND; Đắk Lắk theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND; Cà Mau theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND); quy định trái luật về kinh phí hoạt động Ban đại diện cha mẹ học sinh, mức chi cho Trung tâm học tập cộng đồng.
    • Vi phạm về hiệu lực văn bản: 08 văn bản của 04 địa phương (Cần Thơ, Khánh Hòa, Hải Phòng, Nam Định) quy định hiệu lực trở về trước, có hiệu lực sớm hơn thời gian luật định, hoặc không quy định ngày có hiệu lực.
    • Văn bản hành chính có chứa QPPL: Phát hiện 05 văn bản do Hải Phòng và Bộ GD&ĐT ban hành.
    • Vi phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2020-2022: Cục KTVB ban hành Kết luận số 241/KL-KTVB ngày 06/7/2023 chỉ rõ Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT vi phạm Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định số 59/2019/NĐ-CP do: giao Hội đồng trường/Hội đồng đại học và UBND cấp tỉnh quy định danh mục vị trí chuyển đổi công tác (trái thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định 59/2019/NĐ-CP); quy định thời hạn định kỳ chuyển đổi từ 03 đến 05 năm và loại trừ thời gian tập sự (không phù hợp khung 02 đến 05 năm theo luật định).
  • Bảng tổng hợp số liệu kiểm tra xử lý tại Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020 - 2022):
Năm Số VBQPPL kiểm tra Số VBQPPL trái pháp luật về thẩm quyền ban hành Số VBQPPL trái pháp luật về nội dung Số VBQPPL có sai sót khác
2020 43 0 0 0
2021 41 0 1 0
2022 45 0 0 0
  • Tiến trình hoàn thiện thể chế kiểm tra VBQPPL qua các giai đoạn:
Năm Văn bản quy định thể chế kiểm tra VBQPPL
2003 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý VBQPPL
2008 Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 (Chương IX: Giám sát, kiểm tra, xử lý VBQPPL)
2010 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý VBQPPL
2015 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (Chương XIV: Kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản)
2016 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (Chương VIII: Kiểm tra, xử lý VBQPPL)
2020 Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành VBQPPL; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
  • Kết quả xử lý: Năm 2019, Cục KTVB ra kết luận đối với 05 văn bản của Bộ GD&ĐT và 04 văn bản địa phương. Bộ GD&ĐT đã xử lý 01/05 văn bản, các địa phương xử lý 03/07 văn bản được kiến nghị. Đến hết tháng 10/2023, các văn bản trái pháp luật phát hiện trước đó cơ bản đã được các cơ quan ban hành xử lý triệt để.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay

Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức: Quán triệt vai trò của công tác kiểm tra VBQPPL; nâng cao tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh nghề nghiệp và kiến thức chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, kiểm tra văn bản pháp luật ngành giáo dục.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế:
    • Xây dựng quy trình, hình thức xử lý kỷ luật, trách nhiệm cụ thể đối với cơ quan, người có thẩm quyền tham mưu và ban hành văn bản trái pháp luật.
    • Ban hành tiêu chí, phương pháp xác định và đánh giá hậu quả, tác hại của văn bản trái pháp luật đối với kinh tế, xã hội, an ninh trật tự.
    • Xác lập quy trình bồi thường, khắc phục hậu quả vật chất và phi vật chất do việc áp dụng văn bản trái pháp luật gây ra.
    • Tăng thẩm quyền xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản, tránh việc kiến nghị kéo dài mà không có chế tài xử lý dứt điểm.
  3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ: Củng cố cơ cấu tổ chức các đơn vị pháp chế tại Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT; bố trí biên chế chuyên trách đủ số lượng; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, sử dụng hiệu quả Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ KTVB.
  4. Nhóm giải pháp về kinh phí và cơ sở vật chất: Thực hiện nghiêm túc việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí theo Thông tư số 09/2023/TT-BTC; nâng cao mức chi thuê cộng tác viên kiểm tra; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm hỗ trợ rà soát, kiểm tra theo Điều 177 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
  5. Nhóm giải pháp về phối hợp và truyền thông: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Bộ GD&ĐT với Bộ Tư pháp, các bộ chuyên ngành và UBND cấp tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền, công khai minh bạch các kết luận kiểm tra văn bản trên Cổng thông tin điện tử; phát huy vai trò giám sát, phản biện của dư luận và cơ quan thông tấn báo chí.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kiểm tra văn bản ngành giáo dục giai đoạn 2016-2023 với số liệu cụ thể: kiểm tra 906 văn bản năm 2019, phát hiện 78 văn bản sai phạm; thống kê kiểm tra 129 VBQPPL tại Bộ GD&ĐT giai đoạn 2020-2022 và phát hiện 01 thông tư vi phạm quy định pháp luật phòng, chống tham nhũng (Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT).
    • Định danh chính xác các dạng sai phạm thực tế tại các địa phương (Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Quảng Bình, Long An, Bình Phước, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Cà Mau, Hải Phòng, Nam Định, Cần Thơ, Khánh Hòa) về dạy thêm học thêm, điều kiện đầu tư kinh doanh và hiệu lực văn bản.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn:
    • Khóa luận là công trình chuyên khảo tập trung chuyên sâu vào công tác kiểm tra VBQPPL trong ngành giáo dục và đào tạo ở cấp độ toàn quốc sau khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực.
    • Chỉ ra những khoảng trống pháp lý trong việc xử lý trách nhiệm cá nhân tham mưu ban hành văn bản sai và thiếu vắng cơ chế bồi thường, khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với các quy định mới ban hành như Thông tư số 09/2023/TT-BTC và Nghị định số 96/2022/NĐ-CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê trong khóa luận dựa chủ yếu vào báo cáo tổng kết của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp) và Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó số liệu kiểm tra chuyên đề tập trung vào năm 2019 và giai đoạn 2020-2022; chưa tiến hành khảo sát thực địa trực tiếp về thiệt hại kinh tế cụ thể của người dân tại từng địa phương có văn bản trái luật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế bồi thường trách nhiệm nhà nước đối với những thiệt hại vật chất do thi hành VBQPPL trái pháp luật trong lĩnh vực giáo dục.
    • Đánh giá tác động pháp lý và kinh tế - xã hội sau khi bãi bỏ các quy định hạn chế quyền kinh doanh dịch vụ giáo dục và dạy thêm học thêm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp và Khoa học Lập pháp tham khảo khung lý luận, phương pháp tiếp cận hậu kiểm văn bản và dữ liệu thực tế.
  • Cán bộ làm công tác pháp chế tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các địa phương trong việc nhận diện lỗi sai thẩm quyền, sai nội dung khi soạn thảo văn bản về giáo dục.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa sự khác biệt giữa kiểm tra, thẩm định/thẩm tra và rà soát tại Chương 1; danh mục và phân tích các trường hợp văn bản sai phạm cụ thể về dạy thêm học thêm tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt hoạt động kiểm tra VBQPPL với thẩm định, thẩm tra và rà soát VBQPPL dựa trên những tiêu chí nào? Khóa luận phân biệt dựa trên 04 tiêu chí chính: thời điểm tiến hành (thẩm định/thẩm tra là tiền kiểm trước khi ban hành; kiểm tra và rà soát là hậu kiểm sau khi ban hành); đối tượng tác động (thẩm định/thẩm tra áp dụng với dự thảo; kiểm tra áp dụng với văn bản của bộ, ngành, địa phương; rà soát áp dụng trên diện rộng cả văn bản của cơ quan tối cao); giá trị pháp lý (thẩm định/thẩm tra mang tính tư vấn tham mưu; kiểm tra có quyền xử lý, đình chỉ, bãi bỏ; rà soát đưa ra kiến nghị sửa đổi, thay thế); phạm vi và hình thức xử lý.

2. Đợt kiểm tra chuyên đề giáo dục và đào tạo năm 2019 của Cục Kiểm tra VBQPPL đã ghi nhận những số liệu nào? Năm 2019, Cục KTVB kiểm tra 906 văn bản (738 của địa phương, 168 của cấp Bộ; gồm 901 VBQPPL và 05 văn bản hành chính chứa QPPL), phát hiện 78 văn bản có dấu hiệu không phù hợp với pháp luật. Trong đó có 06 văn bản của Bộ GD&ĐT (04 Thông tư, 02 văn bản hành chính chứa QPPL) và 72 văn bản của 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chiếm nhiều nhất là 39 văn bản về dạy thêm, học thêm).

3. Sai phạm phổ biến nhất của các văn bản do UBND cấp tỉnh ban hành trong lĩnh vực giáo dục theo khóa luận là gì? Sai phạm phổ biến nhất là việc quy định điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ dạy thêm, học thêm (trái quy định của Luật Đầu tư năm 2014 do ngành này không còn trong danh mục kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/01/2017) và quy định áp đặt mức trần thu tiền dạy thêm ngoài nhà trường, tỷ lệ trích giữ phần trăm (trái quy định thỏa thuận tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT).

4. Khóa luận đã chỉ ra sai phạm pháp lý cụ thể nào trong Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo? Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT bị Cục KTVB kết luận sai phạm tại Kết luận số 241/KL-KTVB ngày 06/7/2023 do: (1) Điều 2 giao Hội đồng trường/Hội đồng đại học và UBND cấp tỉnh quy định danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi là không đúng thẩm quyền theo Điều 36 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP; (2) Khoản 1 Điều 3 quy định thời hạn chuyển đổi từ 03 đến 05 năm và loại trừ thời gian tập sự là trái với khung thời hạn 02 đến 05 năm quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

5. Khóa luận đề xuất các biện pháp hoàn thiện thể chế nào để xử lý trách nhiệm khi ban hành văn bản sai? Khóa luận đề xuất ban hành quy trình và hình thức xử lý kỷ luật cụ thể đối với cá nhân, cơ quan tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật; xây dựng bộ tiêu chí xác định mức độ hậu quả thiệt hại (về kinh tế, xã hội, an ninh trật tự); thiết lập quy trình bồi thường thiệt hại cho đối tượng chịu tác động; đồng thời tăng thẩm quyền xử lý trực tiếp cho cơ quan kiểm tra văn bản.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phùng Thị Hường là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2023. Tác phẩm đã phân tích rõ các dạng vi phạm điển hình về thẩm quyền, nội dung, hiệu lực tại Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng nhiều địa phương qua nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ nâng cao nhận thức, hoàn thiện chế tài trách nhiệm, bảo đảm kinh phí đến tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động hậu kiểm văn bản.