Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành giáo dục cả nước chuyển mình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, việc nâng cao chất lượng dạy học tại các địa bàn miền núi đứng trước nhiều thách thức then chốt. Năm học 2020 - 2021, toàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có 26 trường có cấp trung học cơ sở với 197 lớp và 7.144 học sinh. Mặc dù tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Khá và Tốt đạt mức cao 97,25%, công tác tổ chức giảng dạy vẫn đối diện khó khăn lớn khi toàn ngành thiếu hụt 151 cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Riêng cấp trung học cơ sở thiếu hụt 60 giáo viên, đồng thời có tới 21,2% giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường trung học cơ sở vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, cách thức lập kế hoạch thiếu tính khoa học và nội dung sinh hoạt chưa bắt kịp định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất 5 nhóm biện pháp giúp người hiệu trưởng nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn. Phạm vi nghiên cứu thực tiễn được giới hạn tại 5 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Lục Yên trong giai đoạn năm học 2020 - 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc tối ưu hóa năng lực nghề nghiệp cho hơn 350 giáo viên, thiết lập quy trình sinh hoạt chuyên môn chuẩn mực và hỗ trợ kéo giảm tỷ lệ học sinh có học lực yếu kém xuống dưới 5% trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết cộng đồng học tập chuyên nghiệp của học giả Richard Eaker phát triển năm 2011 và lý thuyết lãnh đạo xây dựng năng lực trường học của Peter Youngs năm 2002. Theo hệ thống lý thuyết này, hiệu quả vận hành của một cơ sở giáo dục phụ thuộc vào sự ủy quyền khoa học của hiệu trưởng và tinh thần cộng tác chặt chẽ của các nhóm chuyên môn. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình tổ chuyên môn như một đội công tác trong quản trị giáo dục của hai nhà nghiên cứu Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, gắn liền với chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của Harold Koontz và Phạm Viết Vượng.

Các khái niệm nền tảng trong đề tài bao gồm 4 thuật ngữ then chốt: quản lý nhà trường, tổ chuyên môn theo quy chế của Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học. Mỗi khái niệm đóng vai trò là một mắt xích lý luận giúp làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ giữa phương thức lãnh đạo của hiệu trưởng và tinh thần đổi mới của đội ngũ nhà giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy, các báo cáo tổng kết năm học 2020 - 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Yên, cùng bộ số liệu khảo sát thực chứng. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 110 khách thể, bao gồm 32 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn) và 78 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 5 trường trung học cơ sở đại diện nhằm phản ánh chuẩn xác điều kiện của cả khu vực thị trấn lẫn các xã vùng III đặc biệt khó khăn, nơi chiếm tới 15 trên 24 đơn vị hành chính cấp xã của huyện.

Để xử lý số liệu, tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học kết hợp thang đo 3 mức độ về tần suất triển khai và thang đo Likert 5 mức độ về tính cấp thiết cũng như mức độ đồng thuận. Lý do lựa chọn các chỉ số thống kê mô tả (điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm) là nhằm lượng hóa chuẩn xác những đánh giá mang tính định tính của cán bộ, giáo viên. Điều này tạo cơ sở khoa học khách quan để đối sánh tương quan giữa năng lực quản trị của hiệu trưởng và hiệu quả hoạt động của từng tổ bộ môn. Toàn bộ tiến trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những phát hiện quan trọng có giá trị thực chứng cao về hoạt động chuyên môn tại địa phương:

Thứ nhất, việc đổi mới phương pháp dạy học đã có bước chuyển biến bước đầu nhưng chưa đồng bộ, khi có khoảng 36,4% giáo viên được khảo sát thừa nhận vẫn còn gặp nhiều lúng túng trong việc thiết kế các hoạt động học tập tích hợp liên môn.

Thứ hai, hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học còn mang nặng tính hình thức, có tới 41,8% số buổi sinh hoạt chỉ dừng lại ở việc triển khai văn bản hành chính sự vụ thay vì mổ xẻ những khó khăn sư phạm thực tế của học sinh trên lớp.

Thứ ba, kỹ năng kiểm tra và đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực còn bộc lộ điểm nghẽn, với khoảng 28,5% giáo viên chưa làm chủ được kỹ thuật xây dựng ma trận đề và các công cụ đo lường mức độ tiến bộ của người học.

Thứ tư, tình trạng thiếu hụt 60 giáo viên trung học cơ sở trên phạm vi toàn huyện dẫn đến việc phân công dạy chéo môn, khiến 21,2% giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ gặp áp lực nặng nề trong việc tự học và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Lục Yên, nơi có hơn 53% dân cư là đồng bào dân tộc Tày và địa bàn di chuyển hiểm trở. Bên cạnh đó, công tác quản lý của một số hiệu trưởng vẫn mang nặng tư duy hành chính mệnh lệnh, chưa thực sự trao quyền tự chủ và tạo động lực cho các tổ trưởng chuyên môn. Khi đặt cạnh các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Phú Thọ của Nguyễn Văn Toán hay tại tỉnh Lâm Đồng của Nguyễn Hoàng Chương, kết quả này khẳng định một quy luật chung: chất lượng hoạt động chuyên môn chỉ nâng lên rõ nét khi người đứng đầu nhà trường chuyển từ vai trò kiểm soát sang vai trò định hướng và tư vấn chuyên môn.

Trong quá trình xử lý dữ liệu nghiên cứu, toàn bộ hệ số tương quan giữa năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý và sự chuyển biến của học sinh có thể được trình bày rõ nét thông qua hệ thống bảng số liệu phân tầng và biểu đồ phân tán. Việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý cho thấy độ hội tụ rất cao, với điểm số trung bình dao động từ 4,20 đến 4,82 điểm trên thang đo 5 điểm. Mô hình biểu đồ này cung cấp góc nhìn trực quan, minh chứng rằng các giải pháp đề xuất không chỉ mang tính cấp bách về mặt lý luận mà còn hoàn toàn phù hợp với thực tiễn giảng dạy của 7.144 học sinh vùng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các tồn tại và đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới giáo dục, luận văn đưa ra 5 giải pháp hành động cụ thể:

Chỉ đạo xây dựng và chuẩn hóa kế hoạch giáo dục môn học theo hướng phát triển năng lực người học. Hiệu trưởng cần ban hành văn bản định hướng khung và phê duyệt 100% kế hoạch dạy học của các tổ chuyên môn trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, đảm bảo tính liên thông và tích hợp linh hoạt các chủ đề giáo dục địa phương.

Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp dạy học tích cực và công nghệ giáo dục mới. Ban giám hiệu phối hợp cùng tổ trưởng chuyên môn tổ chức tối thiểu 4 đợt sinh hoạt chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong 6 tháng đầu năm học, phấn đấu đạt mục tiêu 90% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử và các phần mềm mô phỏng thí nghiệm trước năm 2022.

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng tiếp cận năng lực. Tổ chuyên môn cần chỉ đạo xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, kéo giảm tỷ lệ các câu hỏi ghi nhớ kiến thức máy móc xuống dưới mức 30% trong lộ trình 12 tháng.

Tái thiết nội dung và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Các nhà trường duy trì lịch sinh hoạt định kỳ nghiêm túc 2 lần mỗi tháng, chuyển đổi toàn bộ trọng tâm từ việc soi xét thao tác của giáo viên sang quan sát mức độ tiếp thu và khả năng tự chủ của học sinh.

Kiện toàn quy trình kiểm tra nội bộ và cơ chế đánh giá thi đua đối với tổ chuyên môn. Hiệu trưởng tăng cường công tác kiểm tra định kỳ và đột xuất ít nhất 20% số tiết dạy mỗi quý, sử dụng kết quả kiểm tra làm thước đo tư vấn, bồi dưỡng tay nghề thay vì thuần túy xếp loại thi đua.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại những giá trị tham khảo thực tiễn và chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông bao gồm các hiệu trưởng và phó hiệu trưởng: Bản luận văn đóng vai trò như một cẩm nang quản trị thực tiễn, giúp người lãnh đạo nắm vững quy trình phân công, giám sát và vận hành các tổ bộ môn bám sát quy chế Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.

Các tổ trưởng và tổ phó chuyên môn cấp trung học cơ sở: Nguồn tài liệu hữu ích giúp các nhà giáo phụ trách tổ nắm vững kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, xây dựng ma trận đề kiểm tra và kỹ năng tư vấn chuyên môn cho đồng nghiệp.

Cán bộ quản lý và chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm tại 26 cơ sở giáo dục để xây dựng chính sách bồi dưỡng đội ngũ, tháo gỡ bài toán thiếu hụt nhân lực và từng bước chuẩn hóa trình độ cho 21,2% giáo viên chưa đạt chuẩn.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết đa tầng, hệ thống công cụ xử lý dữ liệu chuẩn mực trên 110 mẫu điều tra thực tế, làm tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu so sánh về đổi mới giáo dục tại các địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi trong việc đổi mới quản lý tổ chuyên môn theo Chương trình GDPT 2018 là gì? Điểm cốt lõi là chuyển từ quản lý truyền thụ kiến thức sang quản lý phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Người hiệu trưởng không can thiệp áp đặt mà định hướng cho hơn 350 giáo viên huyện Lục Yên chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, lấy người học làm trung tâm.

Tại sao các trường trung học cơ sở huyện Lục Yên gặp nhiều khó khăn khi triển khai chương trình mới? Huyện có tới 15 trên 24 xã thuộc vùng III với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên 70%. Rào cản lớn nhất là toàn huyện thiếu hụt 60 giáo viên trung học cơ sở và 21,2% giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo, gây áp lực rất lớn khi giảng dạy các môn tích hợp.

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại ưu thế gì so với cách sinh hoạt truyền thống? Sinh hoạt truyền thống tập trung đánh giá, xếp loại thao tác của giáo viên, tạo tâm lý đối phó. Phương pháp nghiên cứu bài học chuyển trọng tâm sang quan sát hành vi tiếp thu của học sinh, giúp giảm hơn 40% tính hành chính sự vụ và cải thiện thực chất phương pháp sư phạm.

Làm thế nào để nâng cao tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn? Tính khả thi được bảo đảm nhờ việc khảo nghiệm ý kiến của 110 cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 trường thực nghiệm. Toàn bộ các giải pháp đều đạt điểm số trung bình rất cao từ 4,20 đến 4,82 trên thang 5 điểm, chứng minh tính phù hợp với điều kiện thực tế.

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu hụt giáo viên dạy các môn tích hợp tại vùng cao? Luận văn đề xuất giải pháp bồi dưỡng chéo chuyên môn trong nội bộ tổ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số. Thông qua 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm, giáo viên được trang bị thêm kỹ năng bổ trợ để tự tin đảm nhận các nội dung tích hợp liên môn.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực người học.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng tại 26 trường có cấp trung học cơ sở huyện Lục Yên với quy mô 7.144 học sinh.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu đội ngũ, bao gồm việc thiếu 60 giáo viên và 21,2% giáo viên chưa chuẩn hóa trình độ.
  • Xác lập 5 nhóm biện pháp quản lý có tính đồng bộ cao, đạt mức độ khả thi thực nghiệm trên 4,20 điểm.
  • Đóng góp mô hình quản trị nhà trường linh hoạt, có khả năng chuyển giao cho nhiều địa phương miền núi khó khăn trên cả nước.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết hài hòa giữa yêu cầu đổi mới chuẩn mực của Chương trình GDPT 2018 với điều kiện thiếu thốn nguồn lực tại địa bàn vùng cao. Lộ trình triển khai được phân kỳ khoa học: tập trung chuẩn hóa quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn trong 6 tháng đầu năm học và hoàn tất số hóa quản trị giáo dục trước năm 2022. Các nhà quản trị giáo dục hãy chủ động tham khảo, vận dụng sáng tạo hệ thống biện pháp này để tạo ra những chuyển biến đột phá về chất lượng dạy học tại đơn vị mình.