CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI Á ĐÔNG 1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông 1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty Tên công ty: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI Á ĐÔNG. Tên giao dịch: Á ĐÔNG IMPORT - EXPORT COMPANY LIMITED. Tên viết tắt: Á ĐÔNG CO.,LTD Công ty TNHH XNK VÀ TM Á Đông đã được thành lập theo Giấy phép số 2003000053 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/04/2006 Vốn điều lệ: 10. Mã số thuế: 2400291251 Người đại diện trước pháp luật: Giám đốc: Địa chỉ trụ sở chính: 128 Hàng Trống – Q.Hoàn Kiếm – Hà Nội 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông có tiền thân là Nhà máy phân lân Đông Á/ Công ty cổ phần phân bón Đông Á thành lập 31/05/2006.
Tuy nhiên trong giai đoạn 2008 - 2011 cơ sở gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất. Do vậy, lãnh đạo công ty đã cố gắng tìm các biện pháp nhằm khắc phục khó khăn của công ty. Tháng 12/2012 được sự chỉ đạo của Sở Công Nghiệp Hà Nội, nhà máy Phân lân đã cổ phần hóa thành công trên giấy tờ giao dịch. Ngày 14/03/2013 Công ty cổ phần phân bón hóa chất Đông Á được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón hóa chất.
Công ty này chủ yếu sản xuất phân bón hóa chất NPK nhưng sản phẩm này hàng năm không cạnh tranh nổi trên thị trường nên sản xuất kinh doanh giảm dần. Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 2 Chuyên đề thực tập Ngày 16/02/2014 Lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển hướng sản xuất của công ty sang lĩnh vực sản xuất xi măng. Tháng 05/2014 Công ty mạnh dạn chuyển đổi từ mô hình Công ty cổ phần phân bón Đông Á thành Công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông và giữ tên đó cho đến ngày nay. Sau khi chuyển đổi mô đi vào hoạt động và phát triển công ty đã đạt được những kết quả nhất định.1: Kết quả của quá trình phát triển Năm So sánh năm 2014 So sánh năm với 2013 2015 với 2014 Năm Năm Năm Tỷ lệ 2013 2014 2015 Mức Tỷ lệ Mức tăng tăng tăng (%) tăng Chỉ tiêu (%) Giá trị tài sản cố định (triệu 28.100 2,200 8 3,400 11 đồng) Vốn kinh doanh 32.500 14,000 23 22,500 30 (triệu đồng) Lợi nhuận (triệu 7.638,75 22,38 600 6,70 đồng) Nguồn: Phòng kinh doanh Nguồn vốn kinh doanh của công tăng lên qua các năm, mức tăng và tỉ lệ tăng có xu hướng tăng dần đây là một kết quả tất yếu do đòi hỏi phải có sự gia tăng về vốn để đầu tư phát triển trang thiết bị và bổ sung nguồn vốn.
Doanh thu của mỗi năm cũng tăng dần qua các năm hoạt động. Đây là kết quả tốt cho thấy công ty đang có hướng phát triển đúng đắn cần tiếp tục phát huy. Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 3 Chuyên đề thực tập Số lao động ban đầu chỉ có 40 người tới cuối năm 2013 đã tăng lên thành 64 người, do nhu cầu thị trường về các sản phẩm dịch vụ của công ty tăng lên, cũng như quy mô của công ty ngày càng mở rộng nên nhu cầu tăng nhân lực là kết quả tất yếu. Ngoài ra số lượng lao động có tay nghề cao ngày càng tăng, trình độ đội ngũ quản lý cũng được cải thiện rất nhiều.
Lợi nhuận của công ty ở mức khá cao cho thấy công ty đã thực hiện tốt các chính sách của mình giúp nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của mình.1: Kết quả quá trình phát triển một số chỉ tiêu chính 200000 Vốn kinh doanh 180000 Giá trị tài sản cố định 160000 140000 Doanh thu 120000 Lợi nhuận 100000 80000 60000 40000 20000 0 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 1.3 Các lĩnh vực hoạt động hiện tại của công ty Các hàng hóa dịch vụ chính hiện tại của công ty là - Sản xuất, cung ứng xi măng công nghiệp. - Sản xuất, cung ứng tấm lợp, mái che, pro – xi măng. - Sản xuất, cung ứng các sản phẩm gạch không nung. Ngoài ra công ty còn đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Với một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thì trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình thực hiện các công việc được diễn ra một cách nhanh hơn, mang lại hiệu quả hoạt động lâu hơn. Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 4 Chuyên đề thực tập Tại công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông các máy móc thiết bị hiện có như sau: Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 5 Chuyên đề thực tập Bảng 1.2: Cơ sở vật chất của công ty TNHH XNK Á Đông (thống kê ngày 31/12/2015) Chỉ tiêu Nước sản xuất Số Công suất (số lượng liệu kĩ thuật) (chiếc) Máy đập búa Trung quốc 2 400t/h Thiết bị rải liệu kho đá vôi Hàn quốc 2 400(max600)t/ h Thiết bị rút liệu kho đá vôi Nhật bản 2 250 t/h Máy cán 2 trục có răng Đức 2 120 t/h Thiết bị rải liệu kho nguyên liệu Nhật Bản 3 200 t/h và than Thiết bị rút liệu kho nguyên liệu Nhật Bản 2 120(sét, quặng) và than 80(than) Máy đập phụ gia Thái Lan 3 60 – 80 t/h Máy nghiền đứng nghiền liệu Trung Quốc 3 250 t/h Phân ly xiclon Trung quốc 2 420.000 m3/h Lọc bụi điện Nga 3 480.000 m3/h Si lô đồng nhất phối liệu Đức 6 8.000 t Tháp trao đổi nhiệt Nga 1 1145 m3 Thiết bị làm nguội Trung Quốc 1 2500 – 2700 t/ngày Máy nghiền than Trung Quốc 2 18 t/h Si lô clanhke Thái Lan 1 30.000 t Máy nghiền xi măng Đức 1 135 t/h Si lô xi măng Trung Quốc 2 2*12000 t Máy đóng bao xi măng Đức 1 100t/h. Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 6 Chuyên đề thực tập Nguồn: Phòng tài chính kế toán 1.2 Tổ chức lao động tại công ty TNHH XNK và Thương Mại Á Đông 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lí tại công ty Trong cuộc họp thống nhất điều lệ tổ chức, điều hành hội đồng thành viên công ty đã thống nhất cơ cấu tổ chức bộ máy công ty và chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý. Sơ đồ tổ chức công ty được bố trí theo sơ đồ trực tuyến, chức năng đảm bảo hoạt động linh hoạt liên tục, luân phiên giữa các bộ phận trong các dự án khác nhau, và có được hiệu quả hoạt động cao nhất.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 7 Chuyên đề thực tập Hội đồng thành viên Giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng tổ chức nhân sản kinh kiểm Kĩ kế toán hành sự xuất doanh tra chất thuật chính lượng Phân Phân Phân xưởng xưởng xưởng 1 2 3 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 8 Chuyên đề thực tập 1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận Hội đồng thành viên: Soạn thảo điều lệ tổ chức, điều hành công ty đảm bảo không trái quy định pháp luật.
Bổ nhiệm các chức danh giám đốc, phó giám đốc, giám sát quá trình làm việc của họ. Kiểm soát tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty, định hướng phát triển cho công ty. Giám đốc - Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên. - Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên hội đồng thành viên, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh. - Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty theo quyết định của hội đồng thành viên. Phòng tổ chức hành chính Quản lý các công tác lưu trữ văn bản, công văn đi đến, các công tác lien quan tới thiết bị văn phòng, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng hiệu quả cao giữa các phòng ban.
Phòng nhân sự - Có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý các bộ phận công nhân viên của toàn bộ Công ty, có trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khi công ty có nhu cầu và có quền xa thải nhân viên khi nhân viên đó không đáp ứng được nhu cầu công việc và không tuân thủ các quy chế của công ty. - Có trách nhiệm quản lý hồ sơ, lý lịch của toàn bộ nhân viên trong công ty, giúp giám đốc thực hiện các chế độ có liên quan đến người lao động, quản lý con Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 9 Chuyên đề thực tập dấu và giấy giới thiệu, thực hiện công tác đôn đốc duy trì và làm việc theo đúng yêu cầu của lãnh đạo. Phòng kinh doanh: - Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng. Lập danh sách khách hàng mục tiêu.
Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng, hàng tháng trình Giám đốc - Lập các hợp đồng xây dựng với khách hàng. Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách cụ thể. - Chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển các hợp đồng dịch vụ đã ký, nâng cao khả năng cạnh tranh. Phòng tài chính kế toán - Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước.
- Định kỳ lập báo cáo tài chính theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách của công ty. - Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính. - Theo dõi lợi nhuận và chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt. - Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai lệch, thực hiện động tác sửa chữa.
Phòng kỹ thuật - Theo dõi công suất hoạt động của các thiết bị, khắc phục sự cố xảy ra.