Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước có nhiều biến chuyển sâu sắc. Sự bãi bỏ hàng rào thuế quan cùng sự xuất hiện của các tập đoàn, chuỗi bán lẻ quy mô lớn đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với ngành công nghệ thông tin và phân phối thiết bị tin học – một lĩnh vực có tốc độ đổi mới công nghệ nhanh chóng, chu kỳ sống của sản phẩm ngắn và thị hiếu tiêu dùng thay đổi liên tục – việc tạo lập và củng cố năng lực cạnh tranh (NLCT) trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.

Tại thành phố Đà Nẵng, một trung tâm kinh tế và công nghệ thông tin trọng điểm của khu vực miền Trung, thị trường thiết bị tin học có sự tham gia của nhiều đơn vị phân phối lâu năm lẫn các chuỗi cửa hàng bán lẻ hiện đại. Công ty TNHH Công nghệ - Tin học Phương Tùng, được thành lập từ năm 1995 (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phương Tùng), sau hơn 18 năm hoạt động đã khẳng định được uy tín nhất định. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các đối thủ lớn như Thế Giới Di Động, FPT, Phi Long Plaza..., doanh nghiệp cần đánh giá lại thực trạng năng lực nội tại và môi trường tác nghiệp nhằm đề ra các giải pháp đồng bộ để nâng cao vị thế trên thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Xác định môi trường kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.
    2. Xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    3. Tìm hiểu các yếu tố môi trường tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao NLCT cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng tại thị trường thành phố Đà Nẵng cùng một số chi nhánh và đại lý liên kết tại khu vực lân cận (như Quảng Nam).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết tổng hợp về cạnh tranh và quản trị chiến lược, kết hợp các mô hình phân tích kinh tế kinh điển để đánh giá môi trường kinh doanh và năng lực nội bộ của doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Lý thuyết về cạnh tranh và cấp độ cạnh tranh: Phân tích khái niệm cạnh tranh theo quan điểm của Từ điển Kinh doanh, Từ điển Bách khoa Việt Nam, P.A. Samuelson và W. Nordhaus; phân chia cạnh tranh thành 3 cấp độ: cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh doanh nghiệp và cạnh tranh sản phẩm.
    • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Tiếp cận theo quan điểm cổ điển (lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, yếu tố đầu vào), quan điểm tổng hợp (khả năng tạo lập và duy trì thị phần có lãi) và quan điểm của Alan V. Deardorff (đặc tính chi phí thấp hoặc vượt trội công nghệ trong so sánh quốc tế).
    • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá môi trường vi mô thông qua 5 lực lượng tác động đến cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận ngành: (1) Đối thủ cạnh tranh trong ngành, (2) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, (3) Năng lực thương lượng của nhà cung cấp, (4) Năng lực thương lượng của khách hàng, (5) Nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
    • Lý thuyết rào cản nhập cuộc của Joe Bain: Xác định 3 rào cản chính gồm sự trung thành nhãn hiệu, lợi thế chi phí tuyệt đối và tính kinh tế theo quy mô.
    • Hệ thống tiêu thức đánh giá NLCT nội bộ doanh nghiệp: Khảo sát 7 nhóm yếu tố: Nguồn nhân lực; Điều hành và quản lý nhân sự; Danh tiếng và uy tín; Đáp ứng khách hàng và chất lượng phục vụ; Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ; Cơ sở vật chất; Nguồn lực tài chính.
    • Mô hình ma trận SWOT: Phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats).
    • Văn bản quy phạm pháp luật: Công văn số 4218/TCT-CS ngày 21/10/2010 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ; Giấy phép thành lập số 044923 do UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995.
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Xử lý các số liệu thống kê mô tả, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ cấu khách hàng qua các năm.
    • Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh), các cổng thông tin thống kê kinh tế - xã hội, các phương tiện truyền thông đại chúng, Báo Thanh Niên, các trang thông tin điện tử và website chính thức của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường:

  • Khái quát bản chất, vai trò của cạnh tranh như một động lực thúc đẩy sản xuất và nâng cao phúc lợi người tiêu dùng; phân định rõ 3 cấp độ cạnh tranh (cấp quốc gia, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm).
  • Định nghĩa NLCT là khả năng của doanh nghiệp trong việc thích ứng với môi trường, phát huy sức mạnh nội tại nhằm duy trì và gia tăng thị phần một cách có lợi nhuận.
  • Làm rõ các nhân tố môi trường vĩ mô chi phối hoạt động kinh doanh, bao gồm: Yếu tố kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, chính sách tài khóa - tiền tệ), Yếu tố chính trị - pháp luật, Yếu tố công nghệ, Yếu tố văn hóa - xã hội, Yếu tố nhân khẩu học.
  • Trình bày mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và các nguồn rào cản gia nhập ngành theo Joe Bain.
  • Thiết lập hệ thống 7 tiêu thức định tính và định lượng để đánh giá toàn diện NLCT của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: nguồn nhân lực, quản trị nhân sự, danh tiếng - thương hiệu, chất lượng phục vụ, hệ thống phân phối, cơ sở vật chất và năng lực tài chính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh thực tiễn về doanh nghiệp và đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Phương Tùng giai đoạn 2011 - 2013:

  • Tổng quan về công ty: Thành lập ngày 01/08/1995, trụ sở tại số 40 Nguyễn Văn Linh, TP. Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh tài chính, Phó Giám đốc điều hành) và 6 phòng ban chức năng: Kinh doanh dự án, Bán hàng, Kỹ thuật, Bảo hành, Kế toán, Marketing. Lĩnh vực hoạt động bao gồm sản xuất - lắp ráp máy tính nguyên bộ Phương Tùng, kinh doanh thiết bị văn phòng/linh kiện tin học, lập trình phần mềm quản lý và cung cấp dịch vụ bảo trì mạng/máy tính.

  • Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:

    • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2013 đạt 5,7% (quy mô đạt khoảng 2.255,2 - 2.275,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 112,8 - 113,8 tỷ USD); lạm phát giảm từ mức 13,29% (năm 2011) xuống còn 6,4% (năm 2013).
    • Nhân khẩu: Dân số Việt Nam năm 2013 đạt 90 triệu người (độ tuổi 15 - 64 chiếm 69%, khu vực nông thôn chiếm 71,5%); thu nhập bình quân thành thị gấp 2,04 lần nông thôn; mức chênh lệch giàu nghèo đạt 9,2 lần (2011).
    • Môi trường ngành: Cấu trúc ngành bán lẻ tin học Đà Nẵng ở trạng thái phân tán. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Thế Giới Di Động, FPT, Phi Long Plaza, Bách Khoa Computer, Phong Vũ. Đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế được đánh giá ở mức thấp.
    • Năng lực thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp: Cả hai lực lượng này đều có áp lực đàm phán cao đối với doanh nghiệp.
Nhóm khách hàng Số lượt giao dịch năm 2013 Số tiền trung bình trong tổng số giao dịch năm 2013
Khách hàng cá nhân 2.772 lượt 105.973,2 tỷ đồng (tổng doanh số giao dịch)
Khách hàng tổ chức 1.188 lượt
Tổng cộng 3.960 lượt 105.973,2 tỷ đồng
STT Nhà cung cấp chính Sản phẩm cung ứng Điểm mạnh Điểm yếu / Hạn chế
1 FPT Trading (hợp tác từ 20/3/1997) Máy tính, linh kiện, iPod, iPad, điện thoại... Đại lý ủy quyền chính hãng Apple; vị trí gần Phương Tùng, giảm chi phí vận chuyển. Giá thành cao vì là đại lý ủy quyền; phân phối chủ yếu bán lẻ.
2 Công ty TNHH Phần mềm Đông Á Phần mềm Microsoft OEM, OLP, LAR Phân phối độc quyền phần mềm Microsoft. Chỉ phân phối qua kênh đại lý, không bán trực tiếp người tiêu dùng; có thể ảnh hưởng tiến độ phân phối.
3 Công ty CP Công nghệ Yến Sa Sản phẩm Intel, HP, IBM, eSys, Biostar Đứng thứ 2 về phần cứng tại Việt Nam; phân phối độc quyền nhiều nhãn hàng. Tính độc quyền có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân phối sản phẩm.
4 Chi nhánh Tập đoàn Samsung Máy tính, máy in, máy photocopy... Thương hiệu lớn, tính ổn định cao, chất lượng đảm bảo. Chưa có nhiều chính sách khuyến mãi trực tiếp cho khách hàng.
  • Đánh giá các nguồn lực nội bộ của Phương Tùng:
    • Nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng dần qua các năm (75 người năm 2011; 79 người năm 2012; 86 người năm 2013). Đội ngũ nhân sự có cơ cấu trẻ và trình độ học vấn cao.
Tiêu chí phân loại Năm 2011 (75 người) Năm 2012 (79 người) Năm 2013 (86 người)
Giới tính Nam: 56% | Nữ: 44% Nam: 55,7% | Nữ: 44,3% Nam: 59% | Nữ: 41%
Độ tuổi Dưới 20: 12%
20 - dưới 40: 68%
40 - 60: 20%
Dưới 20: 12,7%
20 - dưới 40: 67%
40 - 60: 20,3%
Dưới 20: 9%
20 - dưới 40: 70%
40 - 60: 21%
Trình độ chuyên môn ĐH & trên ĐH: 79%
Cao đẳng: 9%
Trung cấp: 6,7%
Khác: 5,3%
ĐH & trên ĐH: 77,2%
Cao đẳng: 10,1%
Trung cấp: 7,4%
Khác: 5,3%
ĐH & trên ĐH: 75%
Cao đẳng: 12%
Trung cấp: 8%
Khác: 5%
  • Phân bổ nhân sự năm 2013: Phòng Kinh doanh chiếm 30,23% (26 người); Phòng Bán hàng chiếm 19,77% (17 người); Phòng Kỹ thuật chiếm 17,44% (15 người); Phòng Bảo hành chiếm 17,44% (15 người); Phòng Kế toán chiếm 5,81% (5 người); Nhân viên phụ trợ (bảo vệ, lái xe, tạp vụ) chiếm 5,82% (5 người); Phòng Marketing chỉ có 3 người (chiếm 3,49%), bộc lộ sự mỏng manh về nhân lực tiếp thị.
  • Quản trị nhân sự: Lắp đặt máy quét vân tay chấm công 4 lần/ngày (trước 7h30, sau 11h30, trước 13h30, sau 17h30); duy trì văn hóa doanh nghiệp qua các chuyến dã ngoại (suối Voi - Lăng Cô) và hội thi tay nghề.
  • Danh tiếng và xúc tiến thương mại: Đạt nhiều giải thưởng (Tập thể Anh hùng lao động, Huân chương Lao động hạng I, II, III, Doanh nghiệp ứng dụng CNTT tốt 2008, Sản phẩm chủ lực TP. Đà Nẵng 2010, Thương hiệu nổi tiếng miền Trung 2006 - 2012). Quảng cáo qua kênh truyền hình VTV Đà Nẵng (spot 20 giây phát lúc 11h-12h50 và 19h40), Báo Thanh Niên, Internet/mạng xã hội. Tổ chức cuộc thi "Viết về người tôi yêu" với cơ cấu giải thưởng rõ ràng:
Cơ cấu giải thưởng Số lượng Hiện vật trao tặng Giá trị giải thưởng
Giải nhất 01 Loa Microlab M700U 500.000 đồng
Giải nhì 01 Loa Soundmax A2700 200.000 đồng
Giải ba 01 Điện thoại di động Nokia N105 450.000 đồng
Giải khuyến khích 30 Bản quyền phần mềm diệt virus McAfee (HSD 1 năm) 300.000 đồng/seri
  • Hoạt động PR và tài trợ cộng đồng: Tài trợ chính 30 triệu đồng cho chương trình "Doanh nhân Đất Việt" tại ĐH Bách Khoa Đà Nẵng (25/10/2010); tài trợ 50 triệu đồng chương trình "Tư vấn việc làm" tại CĐ Thương Mại TP (05/06/2011); tổ chức chụp hình miễn phí dịp Giáng sinh (22-23/12/2013); tài trợ thường niên kỳ thi Olympic Cơ học lần thứ 26 (24/05/2014).
  • Vị thế thị trường: Doanh nghiệp vươn lên đứng vị trí thứ 3 trong top 5 doanh nghiệp kinh doanh thiết bị tin học điện tử trên thị trường miền Trung. Toàn bộ thực trạng được tổng hợp qua ma trận SWOT.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TIN HỌC PHƯƠNG TÙNG

Dựa trên kết quả phân tích cơ hội, thách thức và định hướng phát triển của doanh nghiệp, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao, bố trí lại cơ cấu nhân sự (đặc biệt là bổ sung định biên cho Phòng Marketing), tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng và cập nhật kiến thức kỹ thuật định kỳ.
  2. Nâng cao khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường: Phát triển mạng lưới đại lý liên kết tại các tỉnh miền Trung, tối ưu hóa điểm bán hàng và khai thác sâu các phân khúc khách hàng tổ chức/doanh nghiệp.
  3. Nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và bảo hành, nâng cấp quy trình chăm sóc khách hàng trước và sau bán, áp dụng chính sách giá và hỗ trợ trả góp linh hoạt.
  4. Tăng cường các hoạt động truyền thông cổ động: Đẩy mạnh tiếp thị số (SEO, mạng xã hội, website), kết hợp quảng cáo trên truyền hình và báo in vào các đợt cao điểm lễ Tết, khai giảng.
  5. Chủ động nâng cao giá trị thương hiệu, hình ảnh và uy tín của Phương Tùng: Tiếp tục tham gia các hoạt động tài trợ học thuật, hoạt động xã hội (CSR) và bảo đảm nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm chính hãng để củng cố lòng trung thành thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực trạng nguồn lực của Công ty Phương Tùng qua 3 năm (2011 - 2013), phản ánh rõ mức độ ổn định và chuyên môn hóa cao của nhân sự (lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 75% năm 2013; lực lượng nòng cốt từ 20 đến dưới 40 tuổi chiếm 70%).
    • Chỉ ra cấu trúc phân bổ phòng ban chưa đồng đều, đặc biệt là sự thiếu hụt nhân lực marketing chuyên trách (chỉ có 3 người, chiếm 3,49% tổng nhân sự).
    • Xác định vị thế thực tế của doanh nghiệp: nằm trong top 5 và giữ vị trí thứ 3 về kinh doanh thiết bị tin học tại thị trường miền Trung, chịu sức ép thương lượng lớn từ cả phía nhà cung cấp phân phối độc quyền và nhóm khách hàng cá nhân (chiếm 2.772 lượt giao dịch trong tổng số 3.960 lượt của năm 2013).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, gắn liền với các mắt xích yếu kém được phát hiện từ thực tế khảo sát (từ tái cấu trúc nhân sự, đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng đến mở rộng kênh truyền thông đa phương tiện và tài trợ cộng đồng).

  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về việc phân tích năng lực cạnh tranh cho một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT quy mô vừa tại thị trường địa phương, làm tài liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản trị trong việc thích ứng trước áp lực cạnh tranh của các chuỗi bán lẻ hiện đại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ, dữ liệu quan sát, thông tin đại chúng), chưa triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát định lượng trực tiếp từ khách hàng (chưa có mẫu khảo sát $n$ cụ thể) để lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013 trên địa bàn Đà Nẵng, chưa mở rộng phân tích sâu các biến động kinh tế và chuỗi cung ứng ở các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng phát triển tiếp theo:

    • Thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân và tổ chức theo các thang đo chuẩn (như SERVQUAL hoặc mô hình giá trị cảm nhận) để phân tích định lượng bằng phần mềm thống kê (SPSS/AMOS).
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của hệ thống chi nhánh tại Quảng Nam và toàn bộ khu vực duyên hải miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử; giảng viên hướng dẫn chuyên ngành kinh tế; các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp kinh doanh phân phối thiết bị tin học và điện máy.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp phân tích môi trường ngành bán lẻ tin học thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết rào cản Joe Bain.
    • Bộ tiêu thức 7 nhóm yếu tố dùng để rà soát, đánh giá năng lực cạnh tranh nội bộ của một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật.
    • Mô hình tổ chức các sự kiện PR, chương trình khuyến mãi và tài trợ cộng đồng gắn với việc nâng cao nhận diện thương hiệu tại thị trường đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ - Tin học Phương Tùng được thành lập vào thời gian nào và có vị thế ra sao tại thị trường miền Trung? Công ty được thành lập ngày 01/08/1995 theo Giấy phép số 044923 do UBND TP. Đà Nẵng cấp, tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phương Tùng (trụ sở tại 40 Nguyễn Văn Linh, TP. Đà Nẵng). Sau hơn 18 năm phát triển, công ty vươn lên đứng ở vị trí thứ 3 trong top 5 doanh nghiệp kinh doanh thiết bị tin học điện tử trên thị trường miền Trung.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự của Phương Tùng biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013? Tổng số nhân viên tăng từ 75 người (năm 2011) lên 79 người (năm 2012) và đạt 86 người (năm 2013). Cơ cấu nhân sự năm 2013 có 59% nam và 41% nữ; 70% nhân viên ở độ tuổi 20 đến dưới 40; 75% có trình độ đại học và trên đại học. Tuy nhiên, việc bố trí nhân sự chưa cân đối khi Phòng Marketing chỉ có 3 người (chiếm 3,49%), trong khi Phòng Kinh doanh có 26 người (chiếm 30,23%).

3. Tình hình giao dịch của khách hàng với công ty trong năm 2013 được ghi nhận như thế nào? Trong năm 2013, công ty thực hiện tổng cộng 3.960 lượt giao dịch với tổng doanh số đạt 105.973,2 tỷ đồng. Trong đó, khách hàng cá nhân chiếm ưu thế về số lượng với 2.772 lượt giao dịch (nhu cầu mua lẻ, đòi hỏi cao về giá và khuyến mãi), còn khách hàng tổ chức chiếm 1.188 lượt giao dịch (hợp đồng dự án, phần mềm có giá trị lớn).

4. Những nhà cung cấp sản phẩm chính của Phương Tùng gồm những đơn vị nào? Các nhà cung cấp chủ lực gồm: FPT Trading (đối tác từ 20/3/1997, phân phối Apple, Dell, IBM, Asus, Nokia...), Công ty TNHH Phần mềm Đông Á (phân phối độc quyền phần mềm Microsoft OEM, OLP, LAR), Công ty CP Công nghệ Yến Sa (phân phối phần cứng Intel, HP, IBM, eSys, Biostar) và Chi nhánh Tập đoàn Samsung.

5. Công ty đã áp dụng những hình thức xúc tiến thương mại và quan hệ công chúng (PR) tiêu biểu nào? Công ty quảng cáo qua VTV Đà Nẵng (thời lượng 20 giây phát lúc trưa và tối), Báo Thanh Niên, website và mạng xã hội; tổ chức cuộc thi "Viết về người tôi yêu", chương trình "Mưa quà tặng", chụp hình Giáng sinh miễn phí; tài trợ 30 triệu đồng cho chương trình "Doanh nhân Đất Việt" (2010), 50 triệu đồng cho chương trình "Tư vấn việc làm" (2011) và tài trợ kỳ thi Olympic Cơ học lần thứ 26 (2014).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Kiều Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và đánh giá bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệ - Tin học Phương Tùng trong giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc phân tích đa chiều từ môi trường vĩ mô, cấu trúc ngành phân tán đến 7 nhóm nguồn lực nội bộ, tác giả đã chỉ rõ các lợi thế về uy tín, nhân lực trẻ cũng như hạn chế về quy mô tiếp thị của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát định hướng mở rộng thị trường và củng cố thương hiệu của một đơn vị bán lẻ tin học hàng đầu tại thành phố Đà Nẵng.